1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

gặp mặt, ủng hộ trẻ em khuyết tật VN 2015

43 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 473,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv yeâu caàu Hs quan saùt hình, ñoïc caùc caâu hoûi vaø traû lôøi cuûa caùc baïn trong hình 2 trang 23 SGK. Böôùc 2: Laøm vieäc theo nhoùm.. Hs quan saùt hình vaø chæ ra. Hs leân baûn[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2010

TIẾT 1- 2: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

NGƯỜI LÍNG DŨNG CẢMÏ

(2 tiết)

I MỤC TIÊU

 Bước đầu biết đọc phận biệt lời dẫn chuyện và lời của các nhân vật

 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửalỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm (trả lời được các câu hỏitrong SGK)

 Biết kể từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh học

(*) GDBVMT- mức độ gián tiếp: Cĩ ý thức BVMT trước những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Một thanh nứa tép, một số bông hoa mười giờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

TẬP ĐỌC

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

Hai, ba HS đọc bài Ông ngoại và trả lời các câu hỏi1 và 2 trong SGK.

 GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

- Hỏi : Theo em, người như thế nào là người

dũng cảm?

- 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi

- GV : Bài học Chú lính dũng cảm của giờ

tập đọc sẽ cho các em biết điều đó

- Ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc (31 ’ )

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

hơi nhanh Chú ý lời các nhân vật : - Theo dõi GV đọc mẫu.

+ Giọng viên tướng : dứt khoát, rõ ràng, tự

tin

+ Giọng chú lính : Lúc đầu rụt rè, đến cuối

Trang 2

chuyện dứt khoát, kiên định.

+ Giọng thầy giáo : nghiêm khắc, buồn bã

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài Đọc 2

vòng

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó - Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm,

phẩy và khi đọc lời của các nhân vật :

- Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp - Vượt rào,/ bắt sống lấy nó !//

- Chỉ những thằng hèn mới chui.//

- Về thôi./ /(giọng tướng ra lệnh dứt khoát, rõ ràng.)

- Chui vào à ?// - Ra vườn đi !//

(giọng ngập ngừng, rụt rè.)

- Nhưng như vậy là hèn - (giọng quả quyết, khẳng định.)

- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào và luống hoa.//

(giọng khẩn thiết, bao dung)

- Giải nghĩa các từ khó :

+ Cho học sinh xem một đoạn nứa tép. + Quan sát thanh nứa tép

+ Vẽ lên bảng hàng rào hình ô quả trám và

giới thiệu từ ô quả trám + Quan sát hình minh hoạ để hiểu nghĩa của từ + Hoa mười giờ là loài hoa nhỏ, thường nở

vào 10 giờ trưa Hoa có nhiều màu như đỏ,

hồng, vàng (Cho HS xem bông hoà 10 giờ)

+ Quan sát bông hoa và nghe giáo viên giới thiệu.

+ Em hiểu từ nghiêm trọng trong câu "thầy

giáo nghiêm trọng hỏi." như thế nào ?

+ Nghĩa là thầy giáo hỏi bằng giọng nghiêm khắc.

+ Thế nào là quả quyết ? Em hãy đặt câu

với từ này + Quả quyết nghĩa là dứt khoát, không do dự.

Đặt câu : Cậu bé quả quyết rằng cậu đã gặp tôi ở đâu đó.

Trang 3

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn - 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 4 HS, từng em đọc 1

đoạn trong nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm thi đọc tếp nối

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

(7 ’ )

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp -1 HS đọc, cả lớp cùng theo

dõiSGK

- Hỏi: các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì ?

Ơû đâu ? - Các bạn nhỏ chơi trò đánh trận giả trong vườn trường

- Đánh trận giả là trò chơi quen thuộc với

trẻ em Trong trò chơi các bạn cũng có phân

cấp tướng, chỉ huy, lính như trong quân

đội và cấp dưới phải phục tùng cấp trên

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 - Đọc thầm

- Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu diệt

được máy bay địch ?

- Viên tướng hạ lệnh trèo qua hàng rào vào vườn để bắt sống nó.

- Khi đó, chú lính nhỏ đã làm gì ? - Chú lính nhỏ quyết định không

leo lên hàng rào như lệnh của viên tướng mà chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào.

- Vì sao chú lính nhỏ lại quyết định chui qua

lỗ hổng dưới chân hàng rào ?

- Vì chú sợ rằng làm hỏng hàng rào của vườn trường.

- Như vậy chú lính đã làm trái lệnh của viên

tướng, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2 xem

chuyện gì xảy ra sau đó

- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

- Việc leo hàng rào của các bạn khác đã

gây ra hậu quả gì ?

- Hàng rào đã bị đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính.

- Hãy đọc đoạn 3 và cho biết : "Thầy giáo

mong chờ điều gì ở HS trong lớp" ?

(*) Việc leo rào của các bạn làm giập cả

những cây hoa trong vườn trường.GV nhắc

nhở các em phải cĩ ý thức BVMT, cảnh vật

xung quanh, tránh những việc làm gây tác hại

- Thầy giáo mong HS của mình dũng cảm nhận lỗi.

Trang 4

đến mơi trường.

- Khi bị thầy giáo nhắc nhở, chú lính nhỏ

cảm thấy thế nào ? - Chú lính nhỏ run lên vì sợ.

- Theo em, vì sao chú lính lại run lên khi

nghe thầy giáo hỏi ? - HS phát biểu ý kiến :Vì chú lính quá hối hận./ Vì chú đang rất sợ./

Vì chú chưa quyết định được là nhận hay không nhận lỗi của mình./

- Vậy là đến cuối giờ học cả tướng và lính

đều chưa ai dám nhận lỗi với thầy giáo

Liệu sau đó các bạn nhỏ có dũng cảm và

thực hiện được điều thầy giáo mong muốn

không, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn cuối

bài

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 4, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Chú lính nhỏ đã nói với viên tướng điều

gì khi ra khỏi lớp học ? - Chú lính nói khẽ : "Ra vườn đi !"

- Chú đã làm gì khi viên tướng khoát tay và

ra lệnh : "Về thôi!" ?

- Chú nói : "Nhưng như vậy là hèn !" rồi quả quyết bước về phía vườn trường.

- Lúc đó, thái độ của viên tướng và những

người lính như thế nào ?

- Mọi người sững lại nhìn chú rồi cả đội bước nhanh theo chú như một người chỉ huy dũng cảm.

- Ai là người lính dũng cảm trong truyện

này ? Vì sao ?

- Chú lính chui qua hàng rào là người lính dũng cảm vì đã biết nhận lỗi và sửa lỗi.

- Em học được bài học gì từ chú lính nhỏ

trong bài ?

- Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (6 ’ )

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu

luyện đọc lại bài theo các vai : người dẫn

chuyện, chú lính, viên tướng, thầy giáo

- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc bài

tốt

KỂ CHUYỆN

Hoạt động 4 : Xác đinh yêu cầu (1 ’ )

Trang 5

- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài - Dựa vào các tranh sau kể lại câu

chuyện Người lính dũng cảm.

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện

(19 ’ )

- Gọi 4 HS kể nối tiếp trước lớp, mỗi HS kể

- Chú ý: nếu HS lúng túng, GV đặt câu hỏi

gợi ý cho HS

+ Tranh 1 : Viên tướng ra lệnh như thế

nào ? Chú lính dịnh làm gì ?

+ Tranh 2 : Cả nhóm đã vượt rào bằng cách

nào ? Chú lính vượt rào bằng cách nào ?

Chuyện gì đã xảy ra sau đó ?

+ Tranh 3 : Thầy giáo đã nói gì với các

bạn ? Khi nghe thầy giáo nói chú lính cảm

thấy thế nào ? Thầy mong muốn điều gì ở

các bạn HS ?

+ Tranh 4 : Viên tướng ra lệnh thế nào ?

Chú lính nhỏ đã nói và làm gì khi đó ? Mọi

người có thái độ như thế nào trước lời nói

và việc làm của chú lính nhỏ ?

- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể chuyện Nhóm

1 kể đoạn 1, 2

- 2 nhóm kể, HS cả lớp theo dõi vànhận xét, bình chọn nhóm thắngcuộc

- Nhận xét và cho điểm HS

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Em đã bao giờ dũng cảm nhận lỗi chưa ?

Khi đó em đã mắc lỗi gì ? Em nhận lỗi với

ai ? Em suy nghĩ gì về việc đó ?

1, 2 HS trả lời

- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài

Trang 6

- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân.

II HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6

- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/26 (VBT)

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Giới thiệu bài

- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em

biết thực hành nhân số có hai chữ số với

số có một chữ số (có nhớ) Củng cố về

giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện

phép nhân số có hai chữ số với số có một

chữ số (có nhớ)

*Phép nhân 26 x 3

- Viết lên bảng phép nhân 26 x 3 - HS đọc phép nhân

- Y/c HS đặt phép tính theo cột dọc -1 HS lên bảng đặt tính, lớp đặt tính

vào bảng con

- Khi thực hiện phép nhân này ta phải

- Gọi HS khá nêu cách tính của mình

Sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi

- GV ghi phép nhân lên bảng 54 x 6 - Gọi HS đọc

- Y/c HS đặt tính và tính.Sau đó gọi 1 số

HS nêu cách làm GV theo dõi, s ửa sai x 6 54

324

- Lưu ý HS kết quả phép nhân 54 x 6 là

một số có 3 chữ số

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

Bài 1- Y/c HS tự làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

- 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ1

- 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm1bằng 7, viết 7

- 6 nhân 4 bằng 24, viết 4nhớ 2

- 6 nhân 5 bằng 30,thêm 2bằng 32,viết 32

Trang 7

làm vào bảng con

- Nhận xét,chữa bài và cho điểm HS - HS làm xong trình bày cách tính của

mình

x 2 94

Bài 2- Gọi HS đọc đề toán - Mỗi cuộn vải dài 35 m Hỏi2 cuộn

vải như thế dài bao nhiêu mét ?

- 1 HS làm bảng,HS cả lớp làm vàovở

- Nhận xét,chữa bài và cho điểm HS Tóm tắt

1 tấm : 35 m

2 tấm : m ? Giải:

Số m cả hai tấm vải dài là:

35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70 m

Bài 3- Y/c HS cả lớp tự làm bài

- Chữa bài, gọi HS trình bày cách tìm số

bị chia chưa biết

x : 6 = 12 x : 4 = 23

x = 12 6 x = 23 4

x = 72 x = 92

* Hoạt động 3 : Trò chơi

- GV cho HS chơi trò chơi nối nhanh

phép tính với kết quả đúng

- GV theo dõi nhận xét tuyên dương

- 2 đội làm 2 bài Thảo luận nhómxong rồi cử đại diện lên làm

- Lớp theo dõi

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

(5’)

- Vừa rồi các em học bài gì ?

- Về làm bài1, 2, 3 /27 (VBT)

-— – 

-TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC

TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Kể một số việc làm mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy

- Nêu được lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà, ở trường

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

- 2 nhân 7 bằng 14, viết 4nhớ1

- 2 nhân 4 bằng 8, 8 thêm 1bằng 9, viết 9

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

- Phát cho 4 nhóm các tình huống cần giải

quyết.Yêu cầu sau 3 phút, mỗi đội phải đưa

ra được cách giải quyết của nhóm mình

- Các tình huống:

 Đến phiên Hoàng trực nhật lớp Hoàng biết

em thích quyển truyện mới nên nói sẽ hứa cho

em mượn nếu em chịu trực nhật thay Hoàng

Em sẽ làm gì trong hoàn cảnh đó?

 Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ nằn nì bố

giúp mình giải toán.Nếu là bố Tuấn, bạn sẽ

làm gì?

- Hỏi:

1 Thế nào là tự làm lấy việc của mình?

2 Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em điều

gì?

 Kết luận:

1 Tự làm lấy việc của mình là luôn cố gắng

để làm lấy các công việc của bản thân mà

không phải nhờ vả hay trông chờ, dựa dẫm

vào người khác

2 Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp bản thân

mỗi chúng ta tiến bộ, không làm phiền người

khác

- 4 nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm đưa ra cáchgiải quyết tình huống của nhómmình

 Mặc dù rất thích nhưng em sẽtừ chối lời đề nghị đó củaHoàng Hoàng làm thế khôngnên, sẽ tạo sự ỷ lại trong laođộng Hoàng nên tiếp tục làmtrực nhật cho đúng phiên củamình

 Nếu là bài toán dễ, yêu cầuTuấn tự làm một mình để củngcố kiến thức.Nếu là bài toán khóthì yêu cầu Tuấn phải suy nghĩtrước, sauđó mới đồng ý hướngdẫn, giảng giải cho Tuấn

- Cả lớp nhận xét cách giảiquyết của mỗi nhóm

- 2 đến 3 HS trả lời

- 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân

- Yêu cầu HS cả lớp viết ra giấy những công

việc mà bản thân các em đã tự làm ở nhà, ở

trường,…

- Khen ngợi những HS đã biết làm việc của

- Mỗi HS chuẩn bị trước mộtmẩu giấy

nhỏ để ghi.Thời gian khoảng 2phút

Trang 9

mình.Nhắc nhở những HS còn chưa biết hoặc

lười làm việc của mình Bổ sung, gợi ý những

công việc mà HS có thể tự làm như: trông em

giúp mẹ, tự giác học và làm bài, cố gắng tự

mình làm bài tập,…

- 4 đến 5 HS phát biểu, đọcnhững công việc mà mình đãlàm trước lớp

Thứ 3 ngày 21 tháng 9 năm 2010 Buổi sáng

TIẾT 1: CHÍNH TẢ(Nghe - Viết)

NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I/MỤC TIÊU:

-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bài đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng bài tập 2 trong SGK

-Biết điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/KTBC:

Gọi 3 HS lên bảng,nghe GV đọc HS viết loay hoay ,gió xoáy ,nhẫn nại,nâng niu

GV chữa bài và cho điểm HS

Gọi 3 HS đọc bảng chữ cái đã học

GV NX cho điểm HS

2/Dạy học bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu

của bài học

GV ghi đề bài:

Y/C HS đọc đề bài

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả

Mục tiêu : Giúp HS nghe và viết lại chính xác

đoạn : Vien tướng khoát tay …như là bước theo

một người chỉ huy dũng cảm trong bài Người

lính dũng cảm

-GV đọc mẫu đoạn văn Người lính dũng cảm

-Y/C 1 HS đọc lại

+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết

- Đoạn văn kể chuyện gì ?

+HD HS trình bày

-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài

-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi

-lớp tan học ,chú lính nhỏ rủ viên tướng ra sửa lại hàng rào ,viên tướng không nghe và chú quả quyết bước về phía

Trang 10

-Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa ? Vì sao?

-Lời của các nhân vật được viết như thế nào ?

-Trong đoạn văn có những dấu câu nào ?

+ HD HS viết từ khó

GV đọc các từ khó cho vào bảng con

-Y/C HS viết và đọc các từ trên

GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS

+ HS viết chính tả

GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C

GV đọc HS Soát lỗi

-GV thu 7-10 bài chấm và NX

Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả

Mục tiêu: -Giúp HS-làm đúng các bài tạp chính

tả phân biệt l / n ; en / eng-điền đúng và thuôïc

tên 9 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái cho

trước

Bài 2:

Gọi 1 HS đọc Y/C của bài

Y/C HS tự làm bài

Y/C HS nhận xét bài trên bảng

GV kết luận và cho điểm HS

Y/C HS đọc lời giải

Bài 3 b

Gọi 1 HS đọc Y/C của bài

Phát giấy chép sẵn đề và bút cho các nhóm

Y/C HS tự làm bài GV giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn

-GV chữa bài sau đó HS làm vào vở

Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò

Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại bài học

vườn trường ,mọi người ngạc nhiên và bước nhanh theo chú đoạn văn có 5 câu

-các chữ đầu câu : Khi ,Ra ,Viên ,Về ,Nhưng ,Nói ,Những ,Rồi phải viết hoa

-lời của nhân vật viết sau dấu hai chấm ,xuống dòng và dấu gạch ngang

Dấu chấm ,dấu phẩy ,dâu hai chấm ,dấu gạch ngang ,dấu chấm than

Quả quyết ,viên tướng ,sữnglại,vườn trường ,dũng cảm.

HS đọc các từ trên bảng

3 HS lên bảng viết

HS nghe đọc viết lại bài thơ

HS đổi vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau

HS đọc Y/C của bài

HS nhận đồ dùng HT

HS tự làm bài trong nhóm Dán bài trên bảng

HS bổ sung lời giải

Trang 11

NX tieỏt hoùc

Daởn doứ : Vieỏt laùi chửừ sai: Chuaồn bũ tieỏt sau vieỏt

-— – 

-TIEÁT 2: TOáN tC

Nhân số có 2 chữ số

I, Mục tiêu

- Bieỏt thửùc haứnh nhaõn soỏ coự hai chửừ soỏ vụựi soỏ coự moọt chửừ soỏ (coự nhụự)

- Cuỷng coỏ veà giaỷi baứi toaựn vaứ tỡm soỏ bũ chia chửa bieỏt

II, Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1, Giới thiệu bài

2, Giảng bài (HD hs làm bài tập trong

VBT/ 27)

* Bài 1 Đặt tính rồi tính:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Hs đọc

+ Bài toán cho biết gì? + 1 phút Hoa đi đợc 54m

+ Bài toán hỏi gì? + 5 phút Hoa đi đợc bao nhiêu mét

- Gv y/c hs dựa vào tóm tắt giải bài toán - hs làm bài

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Hs đọc

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Hs đọc

Trang 12

- Rèn kĩ năng tìm hình ảnh so sánh trong các câu văn câu thơ

- Giáo dục ý thức học tập cho hs

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1, Giới thiệu bài

2, Giảng bài

* Bài 1 Ghi vào chỗ trống các sự vật đợc so sánh với

nhau trong các câu văn câu thơ sau: - Học sinh đọc yêu cầua) Giàn hoa mớp vàng nh đàn bớm đẹp

c) Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên đờng phố nh

những cái quạt mo lung linh ánh điện

………

- Làm bài

- 3 hs lên bảng làm bài

- Học sinh khác nhận xét chữa bài

a) Giàn hoa mớp và đàn bớmb) Bão và đoàn tàu hỏa Bão và con bò gầyc) Những chiếc lá bàng và những cái quạt mo

- Gv nhận xét chữa bài

* Bài 2 Đọc đoạn văn rồi gạch dới những câu văn có

hình ảnh so sánh

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ

xa nhìn lại, cây gạo sừng sững nh một tháp đèn

khổng lồ Hàng ngàn bông hoa ánh nến trong xanh

Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh

Tất cả đều lóng lánh lung linh trong sáng

- Làm bài

- 1 hs lên bảng làm bài

- Học sinh khác nhận xét chữa bài

Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững nh một tháp đèn khổng

lồ Hàng ngàn bông hoa ánh nến trong xanh Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh

TIEÁT 1: TAÄP ẹOẽC

CUOÄC HOẽP CUÛA CHệế VIEÁT

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

 Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 2, 3 của bài tập đọc

Người lính dũng cảm.

 GV nhận xét và cho điểm

3 Dạy - học bài mới

Giới thiệu bài (1’)

- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

Tranh vẽ cảnh gì ?

- Theo em, các chữ viết có biết cuộc họp

không ? Nếu có thì khi họp chúng ta sẽ

bàn về nội dung gì ?

- Giới thiệu : bài tập đọc hôm nay sẽ giúp

các em được tham gia vào cuộc họp chữ

viết Nội dung của cuộc họp là gì ?

Chúng ta cùng tìm hiểu bài Cuộc họp của

chữ viết.

Hoạt động 1 : Luyện đọc (15’)

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

hơi nhanh Chú ý lời các nhân vật :

+ Giọng người dẫn chuyện : vui vẻ, hóm

hỉnh

+ Giọng chữ A : rõ ràng, dõng dạc

+ Giọng dấu chấm : lúc ngạc nhiên (Thế

nghĩa là gì nhỉ ?); khi phàn nàn(Aåu thế

nhỉ !).

b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, dễ lẫn

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa

- Tranh vẽ các chữ cái và dấucâu

- HS phát biểu ý kiến theo suynghĩ riêng của từng em

- Theo dõi GV đọc mẫu

* Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối

nhau đọc từ đầu đến hết bài.Đọc 2 vòng

* Đọc từng đoạn trong bài theo

hướng dẫn của GV

Trang 14

từ khó.

- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn :

+ Đoạn 1 : Vừa tan học Đi đôi giày da

trên trán lấm tấm mồ hôi.

+ Đoạn 2 : Có tiếng xì xào Trên trán

lấm tấm mồ hôi.

+ Đoạn 3 : Tiếng cười rộ lên ẩu thế

nhỉ.

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

- Cho cả lớp luyện đọc lời của chữ A

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

(7’)

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và hỏi : các

chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì ?

- Yêu cầu HS đọc tiếp các đoạn còn lại

và hỏi : Cuộc họp đã đề ra cách gì để

giúp bạn Hoàng ?

- GV : Đây là một chuyện vui nhưng được

- Dùng bút chì đánh dấu phân chia các đoạn văn theo hướng dẫn của GV.

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bàilượt 1 Chú ý ngắt giọng dúng

ở các dấu chấm, phẩy và khiđọc lời của các nhân vật :

- Thưa các bạn !//Hôm nay,/ chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng.// Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu.// Có đoạn văn/ em viết thế này :

"Chú lính bước vào đầu chú.// Đội chiếc mũ sắt dưới chân.//

Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi."//

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài (đọc lượt 2), cả lớp theo dõi bài trong SGK.

* Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt

từng em đọc 1 đoạn trong nhóm.

* 2 HS thi đọc tiếp nối.

- 1 HS, cả lớp cùng theo dõitrong SGK

- Các chữ cái và dấu câu họpđể bàn cách giúp đỡ bạnHoàng , Hoàng hoàn toànkhông biết chấm câu nên đãviết những câu rất buồn cười

- Cuộc họp đề nghị anh DấuChấm mỗi khi Hoàng địnhchấm câu thì nhắc Hoàng đọclại câu văn một lần nữa

Trang 15

viết theo đúng trình tự của một cuộc họp

thông thường trong cuộc số hằng ngày

Chúng ta cùng tìm hiểu trình tự của một

cuộc họp

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Phát cho mỗi nhốm HS 1 tờ giấy khổ

lớn, có ghi sẵn trình tự cuộc họp như câu

hỏi 3, SGK

- Yêu cầu thảo luận để trả lời câu hỏi 3

- Chia nhóm theo yêu cầu

- Nhận đồ dùng học tập

- Thảo luận, sau đó 4 nhóm dán bài của nhóm mình lên bảng Cả lớp dọc bài của từng nhóm và nhận xét

Đáp án :

Diễn biến cuộc họp

Nêu mục đích cuộc họp Hôm nay, chúng ta họp để tìm

cách giúp đỡ em Hoàng.

Nêu tình hình của lớp Em Hoàng hoàn toàn không

biết chấm câu Có đoạn văn

em viết thế này : "Chú lính bước vào đầu chú Đội chiếc mũ sắt dưới chân Đi đôi giày

da trên trán lấm tấm mồ hôi."

Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó Tất cả là do Hoàng chẳng bao

giờ để ý đến dấu chấm câu Mõi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy.

Nêu cách giải quyết Từ nay, mỗi khi Hoàng định

đặt dấu châm câu, Hoàng phải đọc lại câu văn một lần nữa.

Giao việc cho mọi người Anh dấu chấm cần yêu cầu

Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa trước khi Hoàng đặt dấu chấm câu.

- Nhận xét, đưa ra đáp án đúng, sau đó

cho cả lớp đọc lại đáp án

 Kết luận : Bài học cho ta thấy được

tầm quan trọng của dấu chấm và của

câu Nếu đánh dấu chấm sai vị trí sẽ

làm cho người đọc hiểu lầm ý của câu

Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và

giữa các cụm từ

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài(5’)

- Yêu cầu HS đọc lại bài theo hình thức

- Mỗi nhóm 4 HS đọc lại bài theo hình thức phân vai : người

Trang 16

phân vai.

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc bài theo

vai

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS ghi nhớ trình tự của một

cuộc họp thông thường và chuẩn bị bài

-TIẾT 2: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

PHÒNG BỆNH TIM MẠCH I/ MỤC TIÊU:

Biết được tác hại và các đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em

- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh tim ở trẻ em

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Hình trong SGK tran g 20, 21

* HS: SGK, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Hoạt động nào có lợi cho tim?

+ Kể tên những loại thức ăn giúp bảo vệ tim mạch

- Gv nhận xét

2 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

3 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Động não.

- Gv yêu cầu mỗi Hs kể tên một vài bệnh về tim

mạch mà các em biết Ví dụ như: bệnh thấp tim,

bệnh cao huyết áp, bệnh xơ vỡ động mạch, bệnh

nhồi máu cơ tim

- Sau đó Gv giải thích và nêu sự nguy hiểm của bệnh

tim mạch

* Hoạt động 2: Đóng vai.

Bước 1 : Làm việc cá nhân.

- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang

20 và đọc các lời hỏi đáp của từng nhân vật trong các

Hs kể những bệnh timmạch

Hs đọc

Hs thảo luận

Trang 17

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

- Gv yêu cầu Hs thảo luận các câu hỏi:

+ Ở kứa tuổi nào hay bệnh thấp tim?

+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Gv yêu cầu các nhóm xung phong đóng vai dựa

theo các nhân vật Mỗi nhóm đóng một cảnh

- Gv chốt lại

=> Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà lứa tuổi Hs

thường mắc

+ Bệnh này để di chứng nặng nề cho van tim, cuối

cùng gây ra suy tim

+ Nguyên nhân d6ãn đến bệnh là do viên họng, viên

amiđan, viên khớp kéo dài

* Hoạt động 3: Thảo luận.

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 4, 5, 6 trang 21, chỉ

vào hình và nói về nội dung, ý nghĩa của các việc

làm trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp

tim

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi một số cặp lên trình bày

- Gv chốt lại: Đề phòng bệnh thấp tim cần phải giữ

ấm khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá

nhân tốt, luyện tập thể dục hằng ngày

4 Tổng kềt – dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động bài tiết nước tiểu.

- Nhận xét bài học

-— – 

-TIẾT 3: TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- Biết xem đồng hồ chinhý xác đến 5 phút

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút

Trang 18

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/27

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành

Bài 1- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

- Y/c HS tự làm bài

- Y/c 3 HS vừa lên bảng nêu cách thực hiện

một trong 2 phép tính của mình - 3 HS lên bảng mỗi HS làm 2 con tính HS cả lớp làm vào vở

49 27 57 18 64

x 2 x 4 x 6 x 5 x 3

98 108 342 90 192

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm - 3 HS lần lượt trả lời, HS dưới

lớp theo dõi, nhận xét

Bài 2 - Gọi 1 HS đọc y/c của bài. - Đặt tính rồi tính

- Khi đặt tính cần chú ý điều gì ? - Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị

thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàngchục

- Thực hiện tính từ đâu? - Thực hiện tính từ hàng đơn vị,

sau đó đến hàng chục

- Y/c HS cả lớp làm bài - 3 HS lên bảng, HS cả lớp làm

vào vở

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

Bài 3 - Gọi 1HS đọc đề bài. - Mỗi ngày có 24 giờ Hỏi 6

ngày có tất cả bao nhiêu giờ ?

- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài - 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm

vào vở

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng, sau

đó chữa bài và cho điểm HS Tóm tắt 1 ngày: 24 giờ

6 ngày: giờ ?

Bài giải :Cả 6 ngày có số giờ là :

24 x 6 = 144 (giờ)Đáp số: 144 giờ

Bài 4 - GV cho HS tự nêu nhiệm vụ phải làm

- Gọi đọc từng giờ, y/c HS sử dụng mặt đồng

hồ của mình để quay kim đến đúng giờ đó

- HS sử dụng mô hình đồng hồ quay kim đến giờ GV y/c

Trang 19

* Hoạt động2 : Trò chơi

- Tổ chức cho HS thi nối nhanh hai phép tính

có cùng kết quả

- Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức tiếp

sức Mỗi phép tính nối đúng được 5 điểm Đội

xong đầu tiên được thưởng 4 điểm, đội xong thứ

hai được thưởng 3 điểm, đội xong thứ ba được

thưởng 2 điểm, đội xong cuối cùng không được

điểm nào Đội nào đạt nhiều điểm nhất là đội

thắng cuộc

- Chia lớp thành 4 đội, mỗi độicử đại diện lên lớp

- Lớp theo dõi

- GV nhận xét tuyên dương

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)

- Các em vừa học bài gì ?

- Về nhà làm bài 1, 2, 3/28

- Nhận xét tiết học

-— – 

-TIẾT 4: THỂ DỤC

TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY PHẢI, QUAY TRÁI ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT.TRÒ CHƠI “THI ĐUA XẾP HÀNG”

I MỤC TIÊU:

-Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái đúng cách

-Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp

-Biết cách chơi và thạm gia trò chơi

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Phân tích, làm mẫu

III.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: 1 cịi,

2.Học sinh:Vệ sinh sân tập sạch sẻ

VI.TI N TRÌNH LÊN L P: Ế Ớ

1.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung yêu cầu tập luyện

- Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp, chạy nhẹ

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi

theo vạch kẻ thẳng

* * * * *

* * * * *

* * * * *

Trang 20

- Học động tác đi vượt chướng ngại vật thấp GV

nêu tên động tác, sau đó làm mẫu, vừa giải thích

động tác

- Khẩu lệnh “Vào chỗ” – “bắt đầu” Sau khi

học sinh đi xong thì hô “thôi” Trước khi thực hiện

giáo viên chỉ dẫn cho học sinh cách đi, cách bật

nhảy để vượt qua chướng ngại vật

- Trò chơi: “Thi đua xếp hàng” Giáo viên nêu tên

trò chơi, nhắc lại cách chơi cho cả lớp chơi, có xếp

loại I, II, III

- Đi chậm theo vòng tròn vỗ tay và hát.

- GV cùng học sinh hệ thống nội dung bài học

- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học

- GV giao bài tập về nhà cho học sinh

Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2010

TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

SO SÁNH

I MỤC TIÊU

 Nắm được một số kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém (BT1)

 Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT 2

 Biết thêm từ so sánh và hững câu chưa có từ so sánh

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng để kiểm tra các bài

tập của tiết Luyện từ và câu tuần 4.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học luyện từ và câu tuần 5

các em sẽ được tìm hiểu vẻ đẹp của các

hình ảnh so sánh theo một kiểu so sánh

mới, đó là so sánh hơn kém

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1- Gọi HS đọc đề bài 1.

- 3 HS lên bảng làm bài, Cả lớp theodõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

Trang 21

- Yêu cầu HS làm bài.

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- Nhận xét, kết luận về lời giải đúng và

cho điểm HS

Bài 2- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nêu đáp án của bài

 Phân biệt so sánh bằng và so sánh

hơn kém

- Cách so sánh Cháu khoẻ hơn ông và

Ông là buổi trời chiều có gì khác nhau?

Hai sự vật được so sánh với nhau trong

mỗi câu là ngang bằng nhau, hay hơn

a) Bế cháu ông thủ thỉ:

Cháu khoẻ hơn ông nhiều!

Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng.

b) Ông trăng tròn sáng tỏ Soi rõ sân nhà em

Trăng khuya sáng hơn đèn

Ơi ông trăng sáng tỏ.

c) Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

-3 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến

- 2 HS đọc: Ghi lại các từ chỉ sự so sánhtrong những khổ thơ trên

- 3 HS lên bảng tìm và khoanh tròn vàotừ chỉ sự so sánh trong mỗi ý HS dướilớp làm bài vào giấy nháp Đáp án: Cáctừ in đậm trong bài trên

- Câu Cháu khoẻ hơn ông, hai sự vật được so sánh với nhau là ông và cháu,

hai sự vật này không ngang bằng nhaumà có sự chênh lệch hơn kém, “cháu”hơn “ông”

-Câu “ Ông là buổi trời chiều”hai sự vật được so sánh với nhau là “ông” và “ buổi trời chiều”có sự ngang bằng nhau.

- Do có từ so sánh khác nhau tạo nên

Từ “hơn” chỉ sự hơn kém, từ “là” chỉ sự

ngang bằng nhau

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w