1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật từ thực tiễn trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật thành phố hồ chí minh (tóm tắt)

26 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 546,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN VIẾT HẢI DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ TRỢ GIÚP TRẺ

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN VIẾT HẢI

DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ TRỢ GIÚP TRẺ TÀN

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội Người hướng dẫn khoa học: TS Hà Thị Thư

Phản biện 1: PGS.TS Lê Thanh Sang

Phản biện 2: TS Nguyễn Minh Tuấn

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội … giờ … ngày … tháng ….năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, người khuyết tật luôn là mối quan tâm của cộng đồng quốc tế của Đảng và Nhà nước ta Việt Nam đã ký Công ước về Quyền của người khuyết tật (CRPD) vào tháng 10 năm 2007 Với sự trợ giúp của nhiều bên liên quan, các tổ chức phi chính phủ và được khuyến khích bởi những cam kết với CRPD, Việt Nam đã ban hành Luật Người Khuyết tật hoàn chỉnh vào tháng 6 năm 2010 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2011

Trung tâm Phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật là đơn vị trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, là nơi tiếp nhận, điều trị và phục hồi chức năng cho các đối tượng là trẻ em nghèo khuyết tật, trẻ em mồ côi có hoàn cảnh gia đình khó khăn, đặc biệt… tại thành phố Hồ Chí Minh

và các tỉnh thành phía nam

Thực tế cho thấy, việc trợ giúp cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm cũng còn có những khó khăn nhất định như: trẻ chưa được chăm sóc toàn diện, đầy đủ, khả năng phục hồi chức năng cho trẻ mất nhiều thời gian và kéo dài… Trung tâm phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, chăm sóc nhiều đối tượng với các dạng tật khác nhau, đội ngũ viên chức y tế, nhân viên xã hội, người lao động đời sống còn khó khăn về sinh hoạt, kinh tế, căng thẳng

về tinh thần Cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều việc, nhân viên chưa được đào tạo chuyên nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực tham vấn tâm lý, công tác xã hội,

kỹ năng nghề nghiệp còn hạn chế

Các công trình nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em nói chung đã có, tuy nhiên dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật còn khá mới mẻ nhất là một trung tâm cụ thể

Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ

em khuyết tật từ thực tiễn Trung tâm Phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật Thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sỹ của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong nhiều năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về công tác xã hội với trẻ em khuyết tật, những đề tài, bài viết và nhiều chương trình, dự án có liên quan đến an sinh xã hội cho trẻ em khuyết tật như: Những khó khăn của gia đình có trẻ khuyết tật phát triển và nhu cầu của

họ đối với các dịch vụ xã hội của tác giả Đỗ Hạnh Nga - Khoa Công tác xã hội Trường ĐH KHXH & NV - ĐHQG TP.HCM Kết quả khảo sát cho thấy phụ huynh còn thiếu hiểu biết về các dấu hiệu chậm phát triển của con, thiếu những nhân viên xã hội hỗ trợ họ trong việc phát hiện sớm, chẩn đoán

Trang 4

đánh giá khuyết tật của con họ cũng như giúp phụ huynh tìm kiếm các dịch

vụ xã hội Từ đó đề xuất xây dựng một số công việc mà nhân viên xã hội cần thực hiện để hỗ trợ gia đình người khuyết tật [27]

Những rào cản chất lượng học tập của trẻ khuyết tật ở Việt Nam, đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Nghiên cứu Giáo dục, Tập 29, Số 2 (2013) 6471 Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu về các rào cản trẻ khuyết tật (TKT) đến trường và những rào cản TKT học có chất lượng trong các cơ

sở giáo dục phổ thông ở Việt Nam [33]

Giáo dục hoà nhập – cánh cửa rộng mở cho trẻ em khuyết tật tại Việt nam, khoá luận của tác giả Lê Minh Hằng, sinh viên trường Swarthmore College, bài viết nêu cần can thiệp sớm hệ thống giáo dục hoà nhập cho phép mọi trẻ em khuyết tật cũng như trẻ bình thường được học tập trong một môi trường, trẻ khuyết tật được thể hiện tối đa khả năng của mình, các

em được tạo điều kiện chứng minh rằng mình cũng có khả năng như mọi đứa trẻ khác [16]

Công trình nghiên cứu của tác giả Hà Thị Thư đã trình bày một cách tổng quát nhất về công tác xã hội với người khuyết tật, các mô hình hỗ trợ, các phương pháp tiếp cận, các chương trình chính sách của nhà nước đối với người khuyết tật, vai trò của nhân viên công tác xã hội đối với người khuyết tật, các kỹ năng làm việc với người khuyết tật Đây là giáo trình đào tạo Công tác xã hội ở hệ trung cấp nghề.[24]

Tác giả Tạ Hải Giang, Trung tâm phát triển Sức khỏe bền vững – Viethealt với nghiên cứu “Dịch vụ xã hội cho Người khuyết tật, thách thức

và triển vọng” Trong nghiên cứu của mình tác giả đã chỉ ra thực trạng tiếp cận dịch vụ xã hội của người khuyết tật Việt Nam là khó khăn đặc biệt trong lĩnh vực y tế và giáo dục Từ đó tác giả đưa ra đề xuất về sự cần thiết tham gia của nhân viên công tác xã hội trong công tác hỗ trợ người khuyết tật thông qua kết nối các nguồn lực liên ngành và đa chiều để hỗ trợ người khuyết tật một cách có hiệu quả [2]

Nhìn chung các công trình nghiên cứu khoa học trên phần lớn nghiên cứu và đề cập đến công tác xã hội với người khuyết tật, trẻ em khuyết tật mà còn rất ít những đề tài nghiên cứu về Dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội tập trung nhằm phân tích đánh giá thực trạng việc cung ứng các dịch vụ công tác xã hội, những mặt tích cực, những tồn tại, hạn chế từ

đó có những khuyến nghị và đưa ra các biện pháp nâng cao và tăng cường các hoạt động cung ứng dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em khuyết tật tại các cơ sở tập trung

Trang 5

3

3.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu những vấn đề lý luận và thực trạng của dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật từ thực tiễn Trung tâm Phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật và các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp các dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em khuyết tật; Từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả các dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em khuyết tật

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật tại các trung tâm bảo trợ xã hội dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật tại trung tâm

- Ứng dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân trong cung cấp dịch

vụ cho trẻ

- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động cung cấp dịch

vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật tại trung tâm

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật Thành phố Hồ Chí Minh

4.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu là trẻ em khuyết tật và phụ huynh của những trẻ đang được chăm sóc, nuôi dưỡng và nhân viên tại Trung tâm Phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật thành phố Hồ Chí Minh

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Nghiên cứu 5 dịch vụ: dịch vụ hỗ trợ tâm lý; dịch vụ chăm

sóc, nuôi dưỡng; dịch vụ hỗ trợ y tế, phục hồi chức năng; dịch vụ hỗ trợ tiếp cận giáo dục và dịch vụ sinh hoạt giải trí, văn hóa thể thao

- Về khách thể: nghiên cứu trên 50 trẻ khuyết tật và phụ huynh của

những trẻ này, 50 cán bộ nhân viên đang làm việc tại trung tâm

- Về địa bàn: Trung tâm Phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, 38

Tú Xương phường 7 quận 3 thành phố Hồ Chí Minh

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên quan điểm, lập trường của chủ nghĩa Mac-Lê nin cụ thể là chủ nghĩa duy vật biện chứng Nghiên cứu vấn

Trang 6

đề lý luận trong hệ thống chính sách hỗ trợ đối với trẻ có hoàn cảnh đặc biệt trong nước và ngoài nước

Để hoàn thành việc nghiên cứu, luận văn sử dụng Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu; phương pháp phân tích tài liệu; Phương pháp điều tra bảng hỏi Phương pháp phỏng vấn sâu; Phương pháp quan sát; phương pháp thống

kê toán học

6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận: Là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu

sau này về lĩnh vực dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật tại các Trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội tập trung chuyên chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật

6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đề cập, đánh giá và phân tích những

ưu, nhược điểm những mặt mạnh và hạn chế của công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật đang chăm sóc nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, gợi mở một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ công tác xã hội đang được cung cấp cho trẻ khuyết tật tại trung tâm ngày càng chất lượng

và hiệu quả hơn

7 Cơ cấu của luận văn

Chương 1: Những vấn đề lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ

em khuyết tật

Chương 2: Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Ứng dụng công tác xã hội cá nhân vào trợ giúp trẻ em khuyết tật và đề xuất biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật từ thực tiễn Trung tâm Phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ em tàn tật Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 7

5

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI

ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT 1.1 Trẻ khuyết tật: khái niệm và đặc điểm

1.1.1 Một số khái niệm trẻ em/trẻ em khuyết tật

* Khái niệm trẻ em

Theo Điều 1 Luật trẻ em năm 2016, trẻ em là người dưới 16 tuổi [21]

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu tác giả vận dụng khái niệm trẻ em

được hiểu là những trẻ khuyết tật dưới 16 tuổi

* Khái niệm về trẻ em khuyết tật

Trẻ em khuyết tật là những trẻ em dưới 16 tuổi có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất và tinh thần gây ra sự suy giảm các chức năng làm ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt, học tập, lao động trong cuộc sống hàng ngày của trẻ

1.1.2 Đặc điểm, tâm lý và nhu cầu của trẻ khuyết tật

* Đặc điểm tâm lý thường gặp ở TKT

Tâm lý mặc cảm, tự ti trẻ thường sống khép kín và ngại giao tiếp với mọi người; Trẻ rất nhạy cảm và dễ bị kích động dẫn đến khó kiểm soát phản ứng khi bị phân biệt đối xử và thiếu tôn trọng; Trẻ gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp với môi trường xung quanh Vốn từ và khả năng ngôn ngữ chậm hơn so với các trẻ bình thường khác, trẻ thường sử dụng cử chỉ hay ánh mắt

để giao tiếp; Trong mối quan hệ tương tác với người khác trong gia đình, cộng đồng trẻ thường có cảm xúc buồn, thất vọng, dễ tự ái

Nhìn chung trẻ khuyết tật đang ở các độ tuổi mà tâm lý chưa ổn định, chưa có sự hoàn thiện về nhân cách, dễ bị tổn thương do vậy các em rất cần

sự động viên an ủi, chăm sóc, bảo vệ từ gia đình, người thân, cộng đồng và

xã hội.[4,tr8]

* Nhu cầu của trẻ em khuyết tật

Nhu cầu trước hết của trẻ em khuyết tật là nhu cầu về thể chất, đây là các nhu cầu về vật chất cần thiết để trẻ sống và tồn tại như ăn, uống, mặc đủ

ấm, vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ đảm bảo cho sự phát triển thể chất của trẻ,

và hơn nữa là giúp trẻ có điều kiện chữa trị vượt qua bệnh tật; Thứ hai, nhu cầu về sự an toàn đó là trẻ cần có một mái ấm gia đình là chỗ dựa về vật chất và tinh thần cho trẻ; Nhu cầu về xã hội, trẻ khuyết tật rất cần và có nhu cầu được vui chơi, giải trí, học tập như bao trẻ em khác; Nhu cầu được tôn

Trang 8

trọng, đây là nhu cầu mà trẻ khuyết tật luôn đòi hỏi việc thực hiện nhu cầu này ở người lớn, ở bạn bè cùng trang lứa và trước hết là ở những người cha người mẹ; Nhu cầu cao nhất của trẻ là nhu cầu phát triển và hoàn thiện nhân cách đó là việc tự khẳng định mình, chứng minh rằng mình có năng lực và mình có thể làm được mọi việc

Thực tế cho thấy, hiện nay một số nhu cầu bậc cao đối với trẻ khuyết tật rất ít có cơ hội thực hiện hoá do đó rất cần sự trợ giúp phù hợp từ phía gia đình, cộng đồng, xã hội để trẻ có thêm cơ hội đáp ứng các nhu cầu, để trẻ có cuộc sống bình thường, để được phát triển và hòa nhập

1.2 Lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật

1.2.1 Một số khái niệm

 Khái niệm về dịch vụ xã hội

 Khái niệm về dịch vụ công tác xã hội

1.2.2 Các nguyên tắc trong cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật

1.2.3 Các dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật

1.2.3.1 Dịch vụ tư vấn, tham vấn trị liệu

1.2.3.2 Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng

1.2.3.3 Dịch vụ hỗ trợ y tế, phục hồi chức năng

1.2.3.4 Dịch vụ hỗ trợ giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập

1.2.3.5 Dịch vụ giải trí, văn hóa, thể thao

1.2.4 Một số lý thuyết ứng dụng đối với trẻ em khuyết tật

1.2.4.1 Thuyết hệ thống

Vận dụng thuyết hệ thống này trong hỗ trợ CTXH cho trẻ khuyết tật, NVXH có thể nhìn trong mối quan hệ tương tác với nhau trong gia đình, người thân, cộng đồng có can thiệp phù hợp Tìm những nguồn lực xung quanh trẻ thông qua mối quan hệ tương tác của trẻ để hỗ trợ [17, tr11-19]

1.1.3.2 Thuyết nhu cầu

Vận dụng thuyết nhu cầu của Maslow trong nghiên cứu tác giả tìm hiểu

và đánh giá thực trạng nhu cầu của trẻ em khuyết tật tại Trung tâm, qua đó xem xét các nhu cầu thực tế nào đã được đảm bảo, nhu cầu nào chưa được đảm bảo, đảm bảo ở mức độ nào, cần ưu tiên đáp ứng nhu cầu nào trước, nhu cầu nào sau… nhằm giúp trẻ khuyết tật được đáp ứng đầy đủ các nhu

Trang 9

đề nảy sinh từ sự thay đổi (kinh tế - xã hội) của môi trường, giúp họ điều chỉnh bản thân và cách thức tương tác với môi trường

CTXH cá nhân là một phương pháp trợ giúp trong CTXH thông qua mối quan hệ tương tác trực tiếp 1-1 Mục đích của CTXH cá nhân là giúp cho cá nhân giải quyết vấn đề nảy sinh từ mối quan hệ, từ những thay đổi của môi trường xung quanh

Các bước thực hiện phương pháp CTXH cá nhân hay còn được gọi là tiến trình công tác xã hội cá nhân, tiến trình này có thể được phân thành các bước khác nhau, cụ thể được phân thành 7 bước:

Bước 1 - Xác định vấn đề: Tạo mối quan hệ với thân chủ hướng đến việc hợp tác và chia sẻ thông tin; Xác định thân chủ đang gặp phải vấn đề

Bước 4 – Lên kế hoạch can thiệp, trị liệu: Mục tiêu cần đạt được; Xác định thời gian trị liệu; Xây dựng kế hoạch trị liệu theo từng mốc thời gian; Xác định nguồn lực hỗ trợ

Bước 5 – Thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch: Giám sát tiến trình và nội dung; ghi chép lại quá trình thực hiện, đánh dấu những điều làm được, những điều chưa làm được, những đều tiến bộ, những điều cản trở tiến trình phát triển; Hỗ trợ thân chủ trong việc theo đuổi kế hoạch; Có kỹ năng nhận biết sự thay đổi; Lượng giá từng giai đoạn nhỏ và có sự điều chỉnh kịp thời; Vai trò của NVXH giảm dần; Vai trò của thân chủ tham gia nhiều hơn, chủ động hơn; Phát triển một số kế hoạch tiếp theo (nếu thấy cần thiết)

Trang 10

Bước 6 – Lượng giá: Lượng giá về tiến trình và kết quả đầu ra như những việc đã làm được, chưa làm được, nguyên nhân, những kiến nghị, đề xuất

Bước 7 – Kết thúc: NVXH có thể phát triển một số kế hoạch tiếp theo

để thân chủ theo đuổi thực hiện Thông thường, giai đoạn kết thúc diễn ra khi các mục tiêu can thiệp đạt được hay vấn đề cuả thân chủ được giải quyết

1.3 Cơ sở pháp lý về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật tại trung tâm

1.3.1 Quy định của pháp luật và các chính sách đối với trẻ em, trẻ em khuyết tật

* Công ước quốc tế về quyển trẻ em (Convention on the Rights of the Child)

* Công ước quốc tế của Liên Hợp Quốc về quyền của Người khuyết tật

* Luât Người khuyết tật Việt Nam 2010

* Đề án trợ giúp Người khuyết tật của chính phủ giai đoạn 2006- 2010

* Giáo dục hòa nhập tầm nhìn tới 2015 của Chính phủ đặt mục tiêu thực hiện giáo dục hòa nhập cho tất cả trẻ em khuyết tật vào năm 2015

* Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội

* Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật

1.3.2 Cơ sở pháp lý về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em/trẻ em khuyết tật

Ở Việt Nam ngày 25/3/2010, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 32/2010/QĐ – TTg phê duyệt Đề án phát triển Nghề CTXH giai đoạn 2010 – 2020 Mục tiêu chung của Đề án là “Phát triển CTXH trở thành một nghề

ở Việt Nam Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề CTXH; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên CTXH đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên

Trang 11

9

Đặc điểm trẻ tại trung tâm phần lớn là trẻ khuyết tật nặng và đặc biệt nặng, nhận thức của trẻ rất thấp, trẻ thường có hành vi bất thường, vận động kém, có trẻ không vận động được, trẻ không có ngôn ngữ hoặc ngôn ngữ kém giao tiếp khó khăn Cha, mẹ, gia đình, hoặc người chăm sóc không chấp nhận khiếm khuyết của con em mình, có tâm lý mặc cảm, hy vọng trẻ

sẽ được phục hồi và phát triển như trẻ bình thường, trẻ sẽ đi học và hòa nhập với trẻ cùng lứa tuổi

1.4.2 Nhân viên công tác xã hội

Về phẩm chất đạo đức: Nhân viên CTXH phải có lòng yêu thương trẻ

em, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao; có đạo đức nghề nghiệp, tận tụy, cần mẫn và chịu khó

Về năng lực: Có khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các nghiệp vụ công tác xã hội trong phạm vi được phân công phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

Về trình độ: Tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội khác phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội

1.4.3 Nguồn lực xã hội

Quy mô hoạt động, đối tượng phục vụ tại các cơ sở bảo trợ xã hội là có hạn Việc không thể kéo dài thời gian trợ giúp xã hội cho các đối tượng tại các cơ sở nuôi dưỡng tập trung mà phải luân phiên nhằm tạo điều kiện cho nhiều đối tượng xã hội có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ trợ giúp xã hội hơn nữa và nâng cao năng lực của cá nhân và sự trợ giúp ngoài cộng đồng

là cần thiết và khoa học

1.4.4 Nhận thức của cộng đồng và ban ngành các cấp

Mọi người thường có thái độ xa lánh, kỳ thị hoặc ít muốn tiếp xúc Người dân xem việc hỗ trợ, giúp đỡ trẻ em tại các cơ sở là công việc từ thiện, nên thường chỉ đóng góp những cái mình có mà chưa nghĩ nhiều đến cái trẻ cần

Hệ thống bảo vệ trẻ em dựa vào cộng đồng các cấp chưa phát huy triệt

để và nâng cao tính hiệu quả

Công tác truyền thông có liên quan đến phổ cập kiến thức và các kỹ năng cần thiết cho cán bộ, cộng tác viên, người dân trong cộng đồng còn ít

và chưa đều

Trang 12

Công tác đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên và người dân, phụ huynh, gia đình trong cộng đồng cũng còn ít và chưa thường xuyên

1.4.5 Cơ chế và hành lang pháp lý cho việc phát triển dịch vụ công tác xã hội

Nhìn tổng thể, chính sách trợ giúp xã hội ở Việt Nam đã đạt được thành quả góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho người dân Hệ thống trợ giúp xã hội tuy đã hình thành nhưng chưa được hoàn thiện theo cách tiếp cận hệ thống, đồng bộ, toàn diện, bao phủ hết đối tượng, gắn kết chặt chẽ trong mối tương quan với an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, phát triển các dịch vụ xã hội cơ bản và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về phát triển trợ giúp xã hội, nhất là trong điều kiện Việt Nam là nước đang phát triển có thu nhập trung bình

Đồng thời, chương này cũng nêu các dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ

em khuyết tật, đó là dịch vụ tư vấn, tham vấn trị liệu; dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng; dịch vụ hỗ trợ y tế, phục hồi chức năng; dịch vụ hỗ trợ giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và dịch vụ giải trí, văn hóa, thể thao Một số

lý thuyết và phương pháp CTXH ứng dụng trong cung cấp dịch vụ CTXH

Cơ sở pháp lý về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật tại trung tâm

Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật, đó là các yếu tố: đặc điểm đối tượng; nhân viên công tác xã hội; nguồn lực xã hội; nhận thức của cộng đồng và ban ngành các cấp; cơ chế và hành lang pháp lý cho việc phát triển dịch vụ công tác xã hội

Như vậy, qua hệ thống cơ sở lý luận ở chương 1 sẽ định hướng cho việc

nghiên cứu đề tài “Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật từ thực

tiễn Trung tâm Phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật Thành phố Hồ

Chí Minh”

Trang 13

11

Chương 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ TRỢ GIÚP

TRẺ TÀN TẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Khái quát về Trung tâm và trẻ em khuyết tật tại Trung tâm

2.1.1 Tình hình và đặc điểm Trung tâm

Trung tâm Phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật là đơn vị cơ sở bảo trợ xã hội công lập thực hiện chức năng, nhiệm vụ về trợ giúp xã hội đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội, đối tượng chính của Trung tâm

từ ngày đầu thành lập là trẻ em mồ côi suy dinh dưỡng dưới 3 tuổi thuộc các tỉnh, thành phía Nam, sau mở rộng thêm đối tượng trẻ thuộc gia đình có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt từ sơ sinh đến 5 tuổi và trẻ tàn tật tại cộng đồng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam

Hiện nay, đối tượng chủ yếu của Trung tâm là trẻ em khuyết tật, trẻ em

mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được tiếp nhận điều trị phục hồi chức năng tại Trung tâm và tại cộng đồng, được trợ giúp về dạy nghề, tạo việc làm phù hợp để hòa nhập cộng đồng, thông qua việc cung ứng các hoạt động dịch vụ công tác xã hội tại Trung tâm như: dịch vụ tư vấn, tham vấn trị liệu; dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng; dịch vụ hỗ trợ y tế, phục hồi chức năng; dịch vụ hỗ trợ giáo dục đặc biệt, giáo dục hòa nhập; dịch vụ sinh hoạt giải trí, văn hóa, thể thao

2.1.2 Đặc điểm trẻ em khuyết tật tại Trung tâm

* Trẻ em khuyết tật:

Hàng năm, Trung tâm thực hiện tiếp nhận chăm sóc và điều trị phục hồi chức năng cho từ 120 đến 150 trẻ khuyết tật là con gia đình nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khu vực phía Nam, với các dạng tật điển hình như: trẻ khiếm khuyết vận động; trẻ chậm phát triển trí tuệ, trẻ bại não; trẻ mắc hội chứng Down, trẻ tự kỷ; trẻ đa khuyết tật…

Theo số liệu báo cáo đến 31/12/2016 Trung tâm hiện đang chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng cho 145 trẻ, trong đó trẻ em nam là 86 trẻ chiếm 59,31%, trẻ em nữ là 59 trẻ chiếm 40,69% và được phân chia theo các dạng tật sau: trẻ khiếm khuyết vận động, chậm phát triển tâm thần vận động 63 trẻ chiếm 43,45%, trẻ chậm phát triển trí tuệ, bại não 51 trẻ chiếm 35,17%, trẻ hội chứng Down 07 trẻ chiếm 4,83%, trẻ tự kỷ 20 chiếm 13,79%, trẻ đa khuyết tật 04 trẻ chiếm 2,76%

Ngày đăng: 06/06/2017, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w