1 - Bieát gheùp tieáng theo maãu ñeå taïo caùc töø chæ tình caûm gia ñình, bieát duøng moät soá töø tìm ñöôïc ñeå ñieàn vaøo choã troáng trong caâu (BT1 ; BT2) ; noùi ñöôïc 2 ñeán 3 caâ[r]
Trang 11234 5
LGGDBVMTGDKNSGDKNS
Sự tích cây vú sữa (Tiết 1)Sự tích cây vú sữa (Tiết 2)Tìm số bị trừđ
Quan tâm giúp đỡ bạn T1
Thứ3
9/11
Toán Tập viết
12
1234
MTMT
53 -15Từ về tình cảm, dấu phẩyÔn tập chủ đề Gấp hình
Đồ dùng trong gia đình
Thứ 6
12/11
Chiều
Chính tảToán TLV
Kề chuyệnSinh hoạtRenø chính tảRèn TLVHĐNGLL
12345
123
GDKNS
TC : MẹLuyện tậpGọi điện
Sự tích cây vú sữa
Điện thoại Thực hành gọi điện thoại Hội vui đê học chào mừng 20 /11
Trang 2Thứ hai,
CHÀO CỜ (Tiết 12) SINH HOẠT ĐẦU TUẦN.
………
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu:
1/Sau bài học : HS cần đạt
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.
- Hiểu ND : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5
2/ Kĩ năng sống
- Xác định giá trị Thể hiện sự cảm thông ( Hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác )
II Chuẩn bị: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
III/ Phương tiện , kĩ thuật
-Thảo luận nhóm
- Trình bày ý kiến cá nhân
III Hoạt động dạy học
1.Khởi động: Hát 1’
2 Kiểm tra bài cũ: “Cây xoài của ông em” 4’
- Yêu cầu HS đọc bài + TLCH
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”
- GV ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng tha thiết, nhấn giọng ở
các từ gợi tả
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ ( gqmt1)
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến
hết bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: cây vú sữa, mỏi mắt,
khản tiếng, xuất hiện, căng mịn, vỗ về
- GV đọc mẫu
Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu 1 HS đọc đoạn 1
+ Trong đoạn này có từ khó nào?
Trang 3- Giải nghĩa từ: la cà, vùng vằng
+ Em hiểu thế nào là “ mỏi mắt chờ mong”
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
+ Hỏi: thế nào là “xòa cành”?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
- Gọi HS đọc lại
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dươngCho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
Hoạt động 3:Hướng dẫn tìm hiểu bài( gqmt2 )
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về nhà?
Trở về nhà không có mẹ cậu bé đã làm gì?
Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?
Quả ấy có gì lạ?
Không thấy mẹ cậu bé đã ôm lấy cây xanh mà khóc,
tức thì quả lạ xuất hiện
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?
Cậu bé nhìn cây mà ngỡ như chính mẹ đang ôm mình
Theo em nếu gặp lại mẹ thì cậu bé sẽ nói gì?
Tình yêu sâu nặng của mẹ đối con cái mình
- GV liên hệ, giáo dục
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV mời 4 tổ đại diện lên đọc bài
- Nhận xét và tuyên dương
4 Hoạt động nối tiếp 3’
- Chờ đợi mong mỏi quá lâu
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp từng đọan
-Thảo luận nhóm
HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Khi môi cậu vừa chạm vào thì một dòngsữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
- HS đọc
- Một mặt lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ mong Một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ Cây xoà cành ôm cậu nhưtay mẹ âu yếm, vỗ về
_ HS nêu theo suy nghĩ của mình
- Đại diện từng tổ đọc bài
Trang 4- GD BVMT : GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu
chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể trong
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm và giao điểm của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó
- BT cần làm : B1(a,b,d,e) ; B2(cột 1,2,3) ; B4
- HS KG có thể làm bài tập còn lại
Kĩ năng
- Thực hiện cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ.
- Vẽ đoạn thẳng, xác định điểm và giao điểm của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó
Thái độ ; Thích học toán
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi BT 2,3; SGK.
III Hoạt động dạy học :
1 Oån định : 1’
2 Bài cũ: Luyện tập 4’
- Đặt tính rồi tính:
82 – 27 42 – 35 22 – 8 72 – 49
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới : Tìm số bị trừ 30’
- Giới thiệu phép tính: 10 – 4
+ 10 – 4 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu nêu tên gọi các thành phần trong phép tính
trừ
- GV che số 10 và nói: Hôm nay chúng ta sẽ học
bài tìm số bị trừ
- GV ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức ( gqmt1,2)
GV gắn 10 ô vuông
- Có bao nhiêu ô vuông?
GV tách 4 ô vuông
- 10 ô vuông tách 4 ô vuông còn mấy ô vuông?
- Làm thế nào để biết còn 6 ô vuông?
Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần trong phép
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Nêu cách đặt tính và tính
Trang 5tính trừ
GV che số 10 và nói: Nếu số bị trừ bị che thì làm thế
nào để tìm số bị trừ?
GV chốt cách tìm của HS và giới thiệu cách tìm số bị
trừ bằng cách gọi x là số bị trừ:
* Bài 2(cột 1,2,3): Số
- GV hướng dẫn tìm hiệu ở cột 1 và tương tự HS
tìm số bị trừ các cột còn lại
- Nhận xét, chấm một số phiếu và sửa bài
Hoạt động nối tiếp 3’
- Xem lại bài, học thuộc qui tắc tìm số bị trừ
- Chuẩn bị: 13 trừ đi một số: 13 - 5”
- HS nêu
- HS nêu lại cách tính
- HS nêu và tính kết quả
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở, 3 HS làm bảng phụ
- HS nêu yêu cầu
- Tự làm bài vào phiếu cá nhân
- HS nhắc lại cách tìm số bị trừ
Tiết 4
Đạo đức (Tiết 12)
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN ( Tiết 1 )
I Mục tiêu: 1/ Sau bài học : HS cần đạt
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
2 / Kĩ năng sống
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè
II Chuẩn bị : Tranh và phiếu ghi câu hỏi.VBT.
Trang 6III/ Phương tiện , kĩ thuật
-Thảo luận nhóm
IV Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : 1’
2 Bài cũ : Thực hành giữa HKI
3 Bài mới : Quan tâm, giúp đỡ bạn (Tiết 1) 28’
GV treo tranh 1 và hỏi : “ Bạn trong tranh bị ngã là ai ?
Bạn đang đỡ bạn dậy là ai ?” ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
qua bài : Quan tâm, giúp đỡ bạn Ghi tựa
Hoạt động 1 : Kể chuyện.
* HS hiểu được biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp
đỡ bạn.
GV kể Sau đó đặt câu hỏi :
+ Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn bị ngã ?
+ Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp
2A không ? Tại sao ?
Khi bạn bị ngã, em cần hỏi thăm và nâng bạn dậy Đó
là biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn
Hoạt động 2 : Việc làm nào đúng( gqmt1)
* HS biết được một số biểu hiện của việc quan tâm giúp
đỡ bạn bè.
GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm thảo luận 7
tranh :
+ Tranh 1 : Cho bạn mượn đồ dùng học tập
+ Tranh 2 : Cho bạn chép baài khi kiểm tra
+ Tranh 3 : Giảng bài cho bạn
+ Tranh 4 : Nhắc bạn khọng được xem truyện
trong giờ học
+ Tranh 5 : Đánh nhau với bạn
+ Tranh 6 : Thăm bạn ốm
+ Tranh 7 : Không cho bạn cùng chơi vì bạn là con
nhà nghèo
Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi
bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống là
quan tâm, giúp đỡ bạn
Hoạt động 3 : ( gqmt2)
* HS biết được lí do vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn.
Hãy đánh dấu vào ô trống trước những lý do quan
tâm, giúp đỡ bạn mà em tán thành
Em yêu mến các bạn
Em làm theo lời dạy của thầy cô giáo
Bạn sẽ cho em đồ chơi
_ Hát : Tìm bạn thân
_ Quan sát tranh và nêu nội dung
_ HS lắng nghe, thảo luận
_ Đại diện nhóm trình bày
_ HS nhắc lại
-Thảo luận nhóm
_ HS thảo luận theo tranh
_ HS nhắc lại ghi nhớ
_ HS đánh dấu vào và nêu rõ lý do
Trang 7 Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ kiểm tra.
Vì bạn che giấu khuyết điểm cho em
Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn
Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết
của mỗi HS Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang lại
niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm thân
thiết, gắn bó.
4
Hoạt động nối tiếp 3’
Về thực hiện việc quan tâm, giúp đỡ bạn
Chuẩn bị : Quan tâm, giúp đỡ bạn ( tiết 2 ).
Nhận xét tiết học
Thứ ba
Tiết 1 Toán (TIẾT 57)
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5
I Mục tiêu:
Kiến thức
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một sôù
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5
- BT cần làm : B1(a) ; B2 ; B4
Kĩ năng
- Thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một sôù
- Thực hiện giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5
Thái độ
- Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II Chuẩn bị: 1 bó 1 chục que tính và 3 que lẻ ; 1 bó 1 chục que tính và 3 que lẻ, VBT, BĐDT III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ
GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm kết
quả
- Cô có bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS lấy 1 bó 1 chục và 3 que lẻ
- Bớt bao nhiêu que tính?
Trang 8- Yêu cầu HS thực hiện trên que tính và nêu kết
quả
- Nêu cách thực hiện
- Chốt: Lấy 3 que lẻ rồi tháo 1 chục lấy tiếp 2
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng trừ và bước đầu thuộc
* Bài 1:Tính nhẩm ND ĐC (cột b)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm VBT
- GV sửa bài và nhận xét
* Bài 2:- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV sửa bài
* Bài 4:
GV sửa, nhận xét , ghi điểm
4 Hoạt động nối tiếp 3’
- Đọc lại bảng trừ
- Dặn : Sửa lại các bài toán sai Học thuộc bảng trừ
HS thực hiện và nêu kết quả
- Đồng thanh, tổ, nhóm, cá nhân
HS nêu
HS làm miệng, sửa bài
HS đọc yêu cầu
HS làm bảng con
- HS làm vào vở, 1 HS giải bảng phụ
HS đọc
Tiết 3 Tập viết (Tiết 12)
CHỮ HOA: K
I Mục tiêu: 1- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Kề (1
dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Kề vai sát cánh (3 lần).
2- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: Mẫu chữ K hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Kề vai sát cánh cỡ nhỏ Vở tập viết, bảng con.
III Hoạt động dạy học :
Trang 9Giáo viên Học sinh
1 Ổn định : 1’
2 Bài cũ: Chữ hoa I 3’
- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ I hoa, Ích
- Hãy nêu câu ứng dụng?
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Chữ hoa : K 28’ ( gqmt1)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ K
- GV treo mẫu chữ K.
+ Chữ K cao mấy li ?
+ Có mấy nét ?
GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS theo dõi
+ Nét 1 và nét 2 : viết giống 2 nét đầu của chữ I.
+ Nét 3 : Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét móc xuôi
phải, đến khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong tạo thành
vòng xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét móc ngược phải Dừng bút ở
đường kẻ 2
- GV yêu cầu HS viết bảng con
- GV theo dõi, uốn nắn
Kết luận: Chữ K hoa có 3 nét.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Nêu cụm từ ứng dụng ?
- Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng : chỉ sự đoàn kết
bên nhau để gánh vác một việc.(Tương tự nghĩa của cụn từ
Góp sức chung tay)
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các
con chữ :
+ Những con chữ nào cao 1 li ?
+ Những con chữ nào cao 1,25 li ?
+ Những con chữ nào cao 1,5 li ?
+ Những con chữ nào cao 2,5 li ?
- Khoảng cách giữa các chữ trong cùng 1 cụm từ là 1
con chữ o
- Chú ý cách nối nét ở nét cuối của chữ K nối sang nét
đầu của chữ ê
- GV hướng dẫn HS viết chữ Kề.
- Nhận xét , tuyên dương
Kết luận: Lưu ý cách nối nét giữa các con chữ
Hoạt động 3 : Thực hành
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cầm bút,để vở và tư thế
_ HS viết bảng con chữ K (cỡ vừa và
_ HS viết bảng con
_ HS nhắc tư thế ngồi viết và viết
Trang 10( 1dòng ) (1 dòng )
(1 dòng ) ( 1 dòng )
(3 lần )
- GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS nào viết yếu
4 Hoạt động nối tiếp 3’
GV yêu cầu các tổ tìm những đồ vật có âm đầu là K Tổ nào
tìm được nhiều sẽ thắng
- GV yêu cầu các tổ cử đại diện lên thi đua viết chữ K
hoa. Nhận xét, tuyên dương
4 Dặn dò: - Về hoàn thành bài viết.
I Mục tiêu:1 - Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4 ; riêng dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5)
2- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la cảu mẹ dành cho con (Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 6 dòng thơ cuối)
* GD BVMT (khai thác trực tiếp) : Qua việc HS trả lới các CH trong SGK, giúp HS trực tiếp cảm nhận được cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương của mẹ.
II Chuẩn bị:Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Sự tích cây vú sữa 3’
Nhận xét, ghi điểm
1 Bài mới: 29’
Mẹ
Hoạt động 1: Luyện đọc ( gqmt1)
- GV đọc mẫu cả bài Lưu ý giọng đọc : Giọng đọc
chậm rãi, tình cảm, ngắt nhịp thơ đúng, nhấn giọng ở từ
gợi tả, gợi cảm
- Đọc từng dòng thơ :
+ Gọi HS đọc nối tiếp nhau từng dòng thơ
+ GV ghi bảng và luyện HS đọc từ khó : lặng
_ Hát
_ HS đọc và trả lời câu hỏi của GV
_ HS lắng nghe
_ HS đọc theo hàng dọc
_ HS nêu từ khó đọc
Trang 11rồi, nắng oi, giấc tròn, ngọn gió,kẻo cà, mẹ quạt.
- Đọc từng dòng thơ trước lớp
- GV hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ :
Lặng rồi / cả tiếng con ve/
Con ve cũng mệt/ vì hè nắng oi.//
Những ngôi sao / thức ngoài kia/
Chẳng bằng mẹ / đã thức vì chúng con.//
- Đọc từng đoạn GV chia bài thành 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : 2 dòng đầu
+ Đoạn 2 : 6 dòng tiếp
+ Đoạn 3 : 2 dòng còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ mới : nắng oi,
giấc tròn, con ve, võng.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm ( từng đoạn, cả bài )
Nhận xét, tuyên dương
- Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài ( gqmt2)
- Yêu cầu HS đọc thầm
Đoạn 1: Gọi 1 HS đọc
- Hình ảnh nào cho thấy mùa hè rất oi bức?
Cảnh vật oi bức vào đêm hè.
Đoạn 2 : Gọi 1 HS đọc
- Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc ?
Nỗi vất vả và tình thương con sâu nặng của người mẹ.
Đoạn 3 : Gọi 1 HS đọc
Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào?
Nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho các
con.
Liên hệ GD BVMT cảm nhận được cuộc sống gia đình
tràn đầy tình yêu thương của mẹ.
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng
- Yêu cầu HS nhìn SGK đọc nhẩm bài thơ
- GV ghi lên bảng những từ đầu dòng thơ
- Gọi nhiều HS nối tiếp nhau thi đọc trước lớp
Nhận xét, tuyên dương
4 Hoạt động nối tiếp 3’
- GV tổ chức cho các tổ thi đua đọc thuộc từng đoạn thơ
- Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ như thế nào ?
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?
Nhận xét , tuyên dương
- Liên hệ, giáo dục tư tưởng
5 Dặn dò: - Về học thuộc cả bài thơ.
_ HS đọc cá nhân, đồng thanh
_ HS đọc theo hàng ngang
_ HS đọc từng đoạn nối tiếp
_ HS đọc phần chú giải
_ HS trong nhóm đọc
_ Nhóm cử đại diện thi đua đọc
_ Lớp nhận xét
_ Cả lớp đọc
Trang 12- Chuẩn bị : Bông hoa niềm vui.
- Nhận xét tiết học
Chính tả (Tiết 23)
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu: 1- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
2- Làm được BT2 ; BT(3) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
3- Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp
II Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi nội dung BT2, BT3 Vở, bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ: 4’
“Cây xoài của ông em”
- Yêu cầu HS viết: thác ghềnh, sạch sẽ, vương
vãi
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới : 29’
“Sự tích cây vú sữa”
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết( gqmt1)
- GV đọc đoạn viết trong SGK
- Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như thế nào?
- Quả trên cây xuất hiện như thế nào
- Bài chính tả có mấy câu?
- Đầu câu viết thế nào?
- Cuối câu có dấu gì?
- Hướng dẫn HS viết từ khó: trổ ra, nở trằng,
xuất hiện, căng mịn, dòng sữa, trào ra, ngọt thơm.
- Nhắc HS tư thế ngồi
- GV đọc HS viết bài vào vở
- Đọc cho HS dò lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: ( gqmt2)
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2: Phân biệt ngh/ ng
GV đọc HS viết bảng: Người con, con nghé, suy nghĩ,
- Trổ ra bé tí nở trắng như mây
- Lớn nhanh, da căng mịn xanh óng ánh rồi chín
- 4 câu
- Viết hoa
- Dấu chấm
- HS viết bảng con
- HS bài vào vở
Trang 13* Bài 3b: Điền vào chỗ trống ac/at
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức Mỗi tổ chọn 4
bạn, mỗi bạn điền 1 chữ Đội nào xong trước và đúng
thì thắng
- GV hướng dẫn sửa bài
- Tổng kết, nhận xét
Hoạt động nối tiếp 3’
4 - Về nhà viết sưả các từ sai
- Chuẩn bị: “Mẹ”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 Toán (Tiết 58)
33 – 5
I Mục tiêu:
Kiến thức
- BIết thực hiện phép trừ có nhớ trong pơhạm vi 100 dạng 33 – 5
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 5)
- BT cần làm : B1 ; B2(a) ; B3(a,b)
- HSKG có thể làm các BT còn lại
Kĩ năng
-Thực hiện phép trừ có nhớ trong pơhạm vi 100 dạng 33 – 5
- Có kĩ năng số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 5)
Thái độ
- Ham học toán
II Chuẩn bị :3 bó que tính và 3 que rời
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ: 3’
“13 trừ đi một số 13 – 5 ”
- Yêu cầu HS đọc bảng trừ
- GV nhận xét
3 Bài mới: “33 – 5” 29’( gqmt1,2)
Hoạt động 1: Lý thuyết
- Có bao nhiêu que tính?
- Lấy đi mấy que tính ?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu ta làm thế nào?
- GV ghi bảng: 33 - 5 = ?
- Yêu cầu HS thực hiện trên que tính và nêu kết
quả
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
Muốn lấy đi 5 que tính thì lấy 3 que tính rồi tháo rời 1