1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn sử dụng Tab và ví dụ minh họa

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 57,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoïc sinh nhaän thöùc ñöôïc nhöõng muïc tieâu cô baûn trong cuoäc ñaùu tranh cuûa caùc daân toäc laø: Hoaø bình, ñoäc laäp daân toäc, daân chuû tieán boä xaõ hoäi vaø hôïp taùc phaùt tri[r]

Trang 1

Phần một : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI.

Chương I : SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945- 1949)

Bài 1 - Ti ế t 1 : SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945- 1949)

Ngày soạn: 20/8/2009

I Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: Học sinh năm được các nội dung cơ bản:

- Giúp HS nhận thức một cách khái quát toàn cảnh thế giới sau chiến tranh và sự trưởngthành của 2 phe XHCN và TBCN

2/ Tư tưởng: Ý thức cộng đồng trách nhiệm trong việc thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị hợp

tác giữa các dân tộc

3/ Kỹ năng:

+ Sử dụng bản đồ xác định phạm vi ảnh hưởng của các nước theo thể chế IanTa

II Tư liệu và đồ dùng dạy học: Bản đồ thế giới

III Hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân:

Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới treo

tường và ảnh “ Hội nghị Ianta” Hỏi:

- Hội nghị Ianta được triệu tập trong

bối cảnh nào? Nhằm mục đích gì

- Những quyết định quan trọng của hội

nghị Ianta?

Học sinh dựa vào sách giáo khoa trả

lời

Giáo viên xác định trên bản đồ về vấn

đề phân chia phạm vi ảnh hưởng Aâu –

Á giải thích: vì sao gọi là “trật tự hai

cực Ianta.”

-> Chủ yếu thuộc phạm vi ảnh hưởng

của Liên Xô - Mỹ

- Ý nghĩa của Hội nghị?

Hoạt động 1: Theo nhóm.

1- Tổ chức UNO được thành lập như

thế nào ?

+ Xuất phát từ nguyện vọng gìn giữ

I H ộ i ngh ị Ianta và sự thoả thuận của 3 cường quốc.

1/ Hoàn cảnh hội nghị Ianta:

- Chiến tranh thế giới II ở giai đoạn kết thúc: + Số phận phe Phát Xít được định đoạt + Các nước cường quốc đồng minh cần giảiquyết các vấn đề liên quan đến tình hình thếgiới sau chiến tranh

2/ Nội dung của hội nghị

- Hội nghị IanTa (Liên Xô) từ ngày 4 đến ngày11-2-1945, hội nghị tam cường “Anh, Mỹ, LiênXô” Quyết định:

+Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa Phát xít Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh

+Thành lập tổ chức liên hiệp quốc

+Thoả thuận về việc đóng quân và phânchia phạm vi ảnh hưởng ở châu Aâu-A.Ù

3/ Ý nghĩa:

Những quyết định của hội nghị Ianta đã hình

thành trật tự thế giới sau chiến tranh: “Trật tự

Trang 2

hoà bình – ngăn chặn chiến tranh của

nhân dân thế giới

+ Từ quyết định của hội nghị IanTa

của các nước đồng minh

->Ngày 24-10 là ngày kỷ niệm thành

lập UNO

+ Năm 2003: Uno có 191 nước

+ 20-9-1977: Việt Nam gia nhập UNO

2- Mục đích và những nguyên tắc hoạt

động của UNO Nguyên tắc nào là

quan trọng nhất ?

Vai trò của UNO: Hợp tác – đấu tranh

để duy trì hoà bình an ninh thế giới

Giải quyết xung đột

Học sinh dựa vào dòng in nhỏ sgk lưu

ý cơ quan quan trọng nhất của UNO

làø Hội đồng bảo an Tìm hiểu thêm về

các tổ chức chuyên môn UNO tại Việt

Nam

Ví dụ : UNESCO, UNICEF, PAM,

WHO, FAO, IMF…

Hoạt động 1: Cá nhân:

- Hội nghị Potxđam nhằm giải quyết

vấn đề gì ?

GV giải thích thêm về vấn đề nước

Đức: là một nước lớn nằm ở giữa châu

Aâu, có tiềm năng mạnh mẽ về kinh tế

và quân sự và là nước phát xít đầu sỏ

nhất

Mỹ thực hiên kế hoạch MacSan nhằm

mục đích gì ?

5-6-1947 ngoại trưởng Mỹ Mác San

công bố kế hoạch“Phục hưng châu

Aâu”- Các nước Tây âu phải phụ thuộc

và trở thành đồng minh của Mỹ.‘

(Mục III chủ yếu Hs tự đọc Sgk)

chức UNO

- Trụ sở của UNO đặt tại NewYork (Mỹ)

2/ Mục đích-nguyên tắc hoạt động a/ Mục đích:

- Duy trì hoà bình, an ninh thế giới

- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợùp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyềndân tộc tự quyết

+ Chung sống hoà bình và nhất trí giựa nămcường quốc

c/ Các cơ quan chính của UNO:

- Đại hội đồng

- Hội đồng bảo an

- Ban thư ký

III Sự hình thành hai hệ thống XH đối lập.

+ Sau chiến tranh xu hướng hình thành 2 pheXHCN đối lập gay gắt với phe TBCN

+ Hội nghị Pôtxđam từ 17-7 đến 2-8-1945 giảiquyết vấn đề nước Đức

+ tháng 9-1949Mỹ, Anh, Pháp lập nhà nướcCộng hoà liên bang Đức

+ Tháng 10-1949 Liên xô giúp đỡ các lựclượng dân chủ Đông Đức lập nhà nước CHDCĐức

+ Từ những năm 1945-191949 các nước DCNDĐông âu tiến hành những cải cách dân chủ.Từnhững năm 1950 Đông âu xây dựng CNXH.Cũng từ sau chiến tranh Mỹ thực hiên kếhoạch MacSan viện trợ cho các nước Tây âutạo nên sự đối lập về kinh tế giữa hai khốiTBCN (Tây âu) và XHCN (Đông âu)

Kết thúc bài học :

1/ Giáo viên củng cố bài : + Hoàn cảnh và những quyết định quan trọng của hội nghịIANTA

+ Theo em vì sao vấn đề cấp bách hiện nay là cần phải cải tổ UNO ?

2/ Chuẩn bị bài 2 “ Liên Xô và Đông Aâu từ 1945- 1991” ( Câu hỏi sách giáo khoa )

Trang 3

Chương II : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU ( 1945-1991)

LIÊN BANG NGA (1991-2000).

BÀI 2 Tiết 2-ø3 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)

LIÊN BANG NGA (1991-2000)

Ngày soạn: 20/8/2009

I Mục tiêu bài học.

1/Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản sau:

+ Những nét lớn về công cuộc xây dựng XHCN ở Liên Xô

+ Tình hình chính trị – chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế của Liên Xô từ năm 1970

1945-+ Tình hình các nước Đông Âu 1945-1970

2/ Tư tưởng: Đánh giá khách quan về những thành tựu xây dựng CNXH của Liên Xô và

các nước Đông Âu trong những năm 1945-1970

3/ Kỹ năng: Phân tích, đánh giá các sự kiệnđã diễn ra một cách khoa học, đúng bản chất

của nó

II Tư liệu và đồ dùng dạy học: Bản đồ Thế giới, các nước Đông Âu sau CTTG II

III Hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1 Cả lớp, cá nhân.

Giáo viên có thể hỏi lại một số nội

dung đã học ở lớp 11 có liên quan

đến Liên Xô:

Giáo viên nêu hoàn cảnh trong

nước(sgk)

Bên ngoài Mỹ và các ĐQ tiến hành

bao vây kinh tế, cô lập chính trị để

tiêu diệt Liên Xô

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân.

- Những thành tựu CNXH từ năm

1950 đến nửa đầu năm 1970?

+ Hocï sinh trả lời

+ Giáo viên nêu vài số liệu về sản

lượng công-nông nghiệp của Liên Xô

(1972: Công nghiệp chiếm 20% thế

giới)

Giáo viên sử dụng ảnh và nêu ngắn

gọn về chuyến bay của Gagarin

Hoạt động 1: Cá nhân, cả lớp.

- Giáo viên sử dụng lược đồ (sgk/

+ Thành tựu: Với tinh thần tự lực tự cường,

Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch khôiphục kinh tế trong 4 năm – 3 tháng

b/ Liên Xô xây dựng CNXH từ năm 1950 đến nửa đầu năm 1970.

+ Công nghiệp:

+ Nông nghiệp: Tăng hàng năm 16%.

+ Khoa học kỹ thuật:

+ Chính trị- xã hộị: Luôn ổn định.

+ Đối ngoại: Chính sách bảo vệ hoà bình, ủng

hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡcác nước XHCN

2/ Các nước Đông Âu

a/ Sự ra đời các nhà nước DCND Đông Aâu

+ 1944-1945: + Thời gian thành lập (sgk)

- 1945-1949: Các nước DCND Đông Âu thựchiện những cải cách dân chủ

Trang 4

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân.

- Các nước Đông Ââu tiến hành xây

dựng CNXH trong hoàn cảnh thế

nào ?

+ Khách quan:

+ Chủ quan :

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân.

Sự ra đời và hoạt động của khối SEV,

khối VACSAVA

Gv nhấn mạnh ý : Sụ ra đời của hai

khối này tạo điều kiện cho sự phát

triển kinh tế – kỹ thuật và tạo thế

cân bằng về quân sự giữa các nước

XHCN và TBCN trong những năm

3/ Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

a/ Quan hệ kinh tế, khoa học- kỹ thuật.

8-1-1949 thành lập “ Hội đồng tương trợkinh tế” nhằm tăng cường sự hợp tác giũa cácnước XHCN về kinh tế- khoa học

b/ Quan hệ chính trị- quân sự.

14-5-1955 thành lập tổ chức “ Hiệp ướcphòng thủ Vac-sa-va” nhằm liên minh phòngthủ về quân sự và chính trị các nước XHCNchâu Âu

IV/ Kết thúc tiết học:

1/ GV củng cố lại những nội dung chính của bài theo hệ thống câu hỏi sách giáo khoa

2/ Chuẩn bị bài mới ( bài 2- tiếp theo)

Chương II : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945- 1991)

LIÊN BANG NGA (1991- 2000)

Bài 2 Tiết 3: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945- 1991)

LIÊN BANG NGA (1991- 2000) (Tiếp theo)

Ngày soạn: 25/8/2009

I/ Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản.

+ Nguyên nhân và những biểu hiện của sự khủng hoảng CNXH ở Liên xô

+ Công cuộc cải tổ của Goocbachốp

+Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô và Đông Âu

2- Tư tưởng : Phê phán những khuyết điểm , sai lầm của những người lãnh đạo đảng , nhà

nước Liên xô và các nước Đông âu ,từ đó rút ra bài học kinh nghiêm cần thiết cho côngcuộc đổi mới ở nước ta

3- Kỹ năng : Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

II/ Tư liệu và đồ dùng dạy học:

- Một số vấn đề lý luận thực tiễn CNXH

- Lược đồ cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

III Hoạt động dạy và học.

Trang 5

ạ t động 1 : Thảo luận nhóm

-Những nguyên nhân khách quan,

chủ quan dẫn đến sự khủng

hoảng CNXH ở Liên Xô?

-Công cuộc cải tổ do

Goocbachop tiến hành ở Liên Xô

như thế nào ? Vì sao cải tổ bị thất

bại ?

Giáo viên giải thích khái niệm

“cải tổ” Là tổ chức, sắp xếp lại

về mọi mặt -> Cải tổ là cấn thiết

nhưng cải tổ sai nguyên tắc ->

Hậu quả

- Chính trị: Đa nguyên, đa đảng

-> sai lầm về đường lối, tư tưởng

và tổ chức cán bộ

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân:

- Nguyên nhân và những biểu

hiện của sự khủng hoảng ở các

nước XHCN ở Đông Âu?

Giáo viên nêu sự sụp đổ của một

số nước Đông Âu:

+ Ba Lan

+ CHDC Đức

+ Rumani

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân:

- Những nguyên nhân dẫn đếnsự

sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên

Xô – Đông Âu?

Giáo viên phân tích 4 nguyên

nhân (sgk) Nhấân mạnh nguyên

nhân chính là: những sai lầm về

đường lối trong công cuộc cải tổ

kinh tế-chính trị

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân:

- Nét chính về liên bang Nga

trong thập niên 90?

Gv liên hệ tình hình hiện nay ở

- Công cuộc cải tổ: Tháng 3-1985,M.Goocbachop

tiến hành công cuộc cải tổ đất nước:

+ “Cải cách kinh tế triệt để”

+ Cải cách chính trị- đổi mới tư tưởng

- Nhưng do phạm nhiều sai lầm -> Liên Xô càng

khủng hoảng toàn diện và trầm trọng

- Hậu quả:

- 21-8-1991 cuộc đảo chính lật đổ Goocbachop thấtbại -> Đảng cộng sản Liên Xô và chính phủ LiênBang ngừng hoạt động

vào ngày 21-12-1991, nhà nước Liên Bang tan ra.õ

- 25- 12-1991: Tổng thống Goocbachop từ chức, chủnghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ hoàn toàn

2/ Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Đông Âu.

+ Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 + Lãnh đạo đảng và nhà nước Đông Âu đã thựchiện các biện pháp cải tổ để điều chỉnh nhưng mắcphải sai lầm và sự chống phá của các thế lực phảnđộng -> sự khủng hoảng ở Đông Âu ngày càng gaygắt

Hậu quả: Các nước Đông Âu rời bỏ CNXH quay lại

c/ Phạm sai lầm về dường lối trong cải tổ làm chokhủng hoảng thêm trầm trọng

d/ Sự chống phá của các thế lực thù địch

III/ Liên bang Nga trong thập niên 90

(1991-2000 )

+ Liên bang Nga là quốc gia “ Kế tục Liên xô’’ vềđịa vị pháp lý trong quan hệ quốc tế

1/ Kinh tế:

2/ Chính trị: Tháng 12-1993 hiến pháp liên bang

Nga được ban hành

3/ Đối ngoại: Trong những năm 1992-1993, Nga

theo đuổi chính sách “Định hướng Đại tây dương”.Từ những năm 1994 chuyển sang chính sách “Định

Trang 6

hướng Aâu-Á”

IV/ Kết thúc bài học:

1/Giáo viên củng cố nội dung cơ bản của chương hai :

-Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên xô- Đông Âu 1945- 1970 Ý nghĩa của những thànhtựu này (liên hệ Việt nam trong giai đoạn này)

-Sự khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Liên xô và Đông âu 1970-1991 Nguyên nhân.2/ Chuẩn bị bài 3 “ Các nứơc Đông Bắc Á’’(Theo hệ thống câu hỏi trong Sách giáo khoa)

Bài 3 -Tiết 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

Ngày soạn: 30/8/2009

I/ Mục tiêu bài học :

1/ Kiến thức : Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản sau :

+ Sự biến đổi lớn lao của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc,bán đảo Triều Tiên) từ sauchiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000

+ Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung quốc từ 1945-2000

2/ Tư tưởng: Từ sự biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc Á học sinh nhận thức được quy

luật tất yếu về sự phát triển của lịch sử Nhận thức đúng đắn về quá trình xây dưngCNXH là một quá trình vô cùng phức tạp và khó khăn

3/ Kỹ năng : Tổng hợp, hệ thống hoá các sự kiện lịch sử Đánh giá các sự kiện , các nhân

vật lịch sử một cách khách quan

II/ Tư liệu và đồ dùng dạy học: Lược đồ “Các nước Đông Bắc Á sau CTTG II’’.

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ : Công cuộc cải tổ ở Liên xô từ 1986- 1990 Vì sao cải tổ thất bại ?

3/ Bài mới :

Hoạt động 1: Cá nhân, cả lớp:

Giáo viên sử dụng lược đồ khu vực

Đông Bắc Á trước chiến tranh thế giới thứ

II, giới thiệu nét chính về khu vực này

- Sau chiến tranh thế giới II, khu vực Đông

Bắc Á có những chuyển biến gì?

(Học sinh dựa vào sgk để trả lời theo

2 ý: Biến chuyển về chính trị, kinh tế)

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân:

Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới để giới

thiệu về Trung Quốc (Quốc gia đất rộng

người đông và có nền văn hoá lâu đời)

- Ý nghĩa đối với dân tộc

- Ý nghĩa đối với thế giới

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân:

- Nhiệm vụ của Trung Quốc trong 10 năm

I/ Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.

- Trước chiến tranh:

- Sau chiến tranh 1945 :

II/ Trung Quốc.

1/ Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới.

a.Sự thành lập

- Nội chiến 1946- 1949:

(7-1946 đến 9-1949) diễn ra cuộc nộichiến

Trang 7

đầu xây dựng chế độ mới là gì? và TQ đã

đạt được những thành tựu như thế nào?

Học sinh dựa vào dòng chữ in nhỏ trong

sgk để trả lời (Lưu ý các số liệu

- Vì sao nhân dân Trung Quốc đã đạt

được những thành tựu đó?

- Sự giúp đỡ của Liên Xo.â

- Sự nỗ lực to lớn của nhân dân Trung

Quốc (Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản)

Giáo viên mở rộng:

- 14-2-1950, Trung Quốc kí với Liên Xô

“Hiệp ước hữu nghị, liên minh và tương

trợ Trung-Xô”

- Tháng 10-1950, phái quân Chí viện sang

Triều Tiên (Kháng Mỹ, viện Triều)

- Giúp đỡ nhân dân Việt Nam trong

kháng chiến chống Pháp

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.- Ngyên

nhân nào dẫn đến TQ lâm vào tình trạng

không ổn định về kinh tế, chính trị, xã

hội?

- Đường lối “ba ngọn cờ hồng” được triển

khai như thế nào? Hậu quả đối với đất

nước và nhân dân TQ?

Học sinh dựa vào sgk trả lờùi và nêu ra

nhận xét của mình

Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh: các nhà

lãnh đạo Trung Quốc mắc sai lầm về

đường lối, nhận thức chưa đúng về CNXH

- Việc Trung Quốc bắt tay với Mỹ có ảnh

hưởng thế nào đến cách mạng Đông

Dương?

Ảnh hưởng bất lợi -> Vì lúc đó cuộc

kháng chiến của nhân dân ta đang ở vào

thời kỳ quyết định

Hoạt động 1: Cá nhân, cả lớp.

- Nội dung đường lối cải cách, mở cửa của

TQ được thể hiện ở những mặt nào?

Gv giải thích khái niệm kinh tế:

-Kinh tế kế hoạch hoá

-Kinh tế thị trường

-Kinh tế thị trường XHCN ( Là nền kt sản

xuất hàng hoá phục vụ cho thị trường tự

do có sự điều tiết của nhà nước

Khái niêm : GDP (tổng sản phẩm quốc

nội)

GNP ( tổng sản phẩm quốc gia )

1-10-1949, nước CHND Trung Hoa đượcthành lập

- Thành tựu:

*Kinh tế:

+ 1950-1952: (Số liệu sgk)

+ 1953-1957: (Số liệu sgk)

*Chính sách đối ngoại:

+ Có chính sách tích cực để củng cốhoà bình và thúc đẩy phong trào cáchmạng trên thế giới

+ 18-1-1950, đặt quan hệ ngoại giaovới Việt Nam

2/ Trung Quốc những năm không ổn định (1959-1978)

a.Nguyên nhân: Từ 1959, TQ dề ra đường

lối " Ba ngọn cờ hồng"

b Nội dung:

- "Đường lối chung" xây dựng XHCN

- "Đại nhảy vọt"

- "Công xã nhân dân"

c Hậu quả:

- Kinh tế: hỗn loạn, sản xuất giảm sút, đời

sống ND khổ cực

- Chính trị: Nội bộ ĐCS bất đồng quan

điểm, tranh giành quyền lực

- Đối ngoại:

- Tiến hành những cuộc xung đột biêngiới: Ấn Độ(1962)ä, Liên Xô (1969) tạonên mối quan hệ căng thẳng

- Uûng hộ phong trào đấu tranh giải phóngdân tộc ở các nước Á-Phi-Mỹ La Tinh

- Hoà dịu với Mỹ vào đầu năm 1972

3- Công cuộc cải cách, mở cửa 2000.

1978 Thời gian: Từ tháng 121978 1978 Đảng cộng

sản TQ đã vạch ra đường lối đổi mới

- Nội dung:

-Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.-Tiến hành cải cách mở cửa…

+ Mục tiêu: Biến TQ thành một nước giàu

mạnh, dân chủ, văn minh

Trang 8

Hoạt động 2: Theo nhóm.

- Những sự kiện nào nói lên sự biến đổi

của Trung Quốc trong thời kỳ đổi mới?

- Sự thay đổi trong đường lối đối ngoại

của TQ?

- So sánh đường lối đối ngoại của TQ

trước và trong thời kỳ đổi mới?

- Những biến đổi của Trung Quốc 1998):

+ Kinh tế + Khoa học- kỹ thuật (Sgk).

+ Đối ngoại.

Bình thường hoá trong quan hệ với

Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ Mở rộngquan hệ hợp tác hữu nghị với các nước,góp sức trong giải quyết quốc

IV

/ Kết thúc bài học

1/ Củng cố kiến thức: (từng phần) nhấn mạnh nội dung trọng tâm

2/ Câu hỏi và bài tập: - Câu hỏi : câu 1,2,3 (sách giáo khoa)

Bài 4 - Tiết 5 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

Soạn: 05 / 09/ 2009

I/ Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: HS nắm được những nét lớn về các nước ĐNAù trước và sau CTTG 2

2- Tư tưởng: Học sinh nhận thức rõ về tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân

tộc.Đánh giá cao những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước củacác nước Đông Nam á

3- Kỹ năng: Khái quát, tổng hợp các sự kiện lịch sử Sử dụng lược đồ Đông Nam á.

II/ Tư liệu và đồ dùng dạy học: -Bản đồ Đông Nam á.

III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:

Trang 9

15' Hoạt động 1: Cá nhân, cả

lớp:

GVsử dụng lược đồ ĐNA

xác định vị trí các nước

GV đặt câu hỏi: Tình hình

ĐNA trước và sau chiến

tranh thế giới hai?

- Cuộc kháng chiến của

nhân dân Lào phát triển thế

nào ? Kết quả cuộc kháng

-1975-đầu 1979 : Thời kỳ

thống trị của tập đoàn

Khơme đỏ

-1979-1991: Nội chiến và

quá trình hoà giải, hoà hợp

dân tộc

-1993-nay : Thời kỳ phát

triển mới của đất nước

b/ Nhóm các nước Đông

Dương

- Từ sau khi giành độc lâp

đến cuối thập kỷ 70, các

nước này thực hiệnchính

sách kinh tế tập trung, kế

hoạch hoá Từ những năm

80 chuyển sang nền kinh tế

thị trường

I/ Các nước Đông Nam Aù.

1- Sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á a/ Vài nét chung về quá trình giành độc lập:

- Trước chiến tranh TG hai hầu hết các nước ĐNA (TrừTháiLan) là thuộc địa của các đế quốc Âu-Mỹ

- Sau chiến tranh các nước đều đã lần lượt giành đượcđộc lập (ở những mức độ khác nhau)

b/ Lào (1945-1975):

-12-10-1945 Khởi nghĩa thắng lợi ở Viên Chăn- Lào tuyênbố độc lập

-1946-1954 : Thực dân Pháp quay lại xâm lược Tháng

7-1954 Pháp ký hiệp định Giơ-ne-vơ, công nhận độc lập chủquyền của Lào

-1954-1975, Kháng chiến chống Mỹ thắng lợi Ngày

2-12-1975, nước CHDCND Lào thành lập bước vào thời kỳ xâydựng, phát triển đất nước

-Từ 3/1970-1975: kháng chiến chống Mỹ

2/ Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a/ Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:

- Sau khi giành được độc lập các nước này thực hiện chiếnlược kinh tế hướng nội “Công nghiệp hoá thay thế nhậpkhẩu”

- Từ những năm 60-70 thực hiện chiến lược kinh tế hướngngoại “Công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo” ->Kinh tế –xã hội có nhiều biến đổi to lớn

Thành tựu: (Sách giáo khoa)

c/Các nước khác ở Đông Nam Á:

*Brunây :Kinh tế có nét đặc thù riêng (chủ yếu là khai

thác dầu mỏ và khí đốt) phải nhập 80%lương thực, tựcphẩm

IV Kết thúc tiết học :

1/ Củng cố bài :

Giáo viên củng cố nội dung 1 và 2: Lào- Cămpuchia , chiến lược phát triển kinh tế củacác nước Đông Nam á từ sau khi giành độc lập

Trang 10

2/ Bài tập về nhà: Lập bảng về chiến lược phát triển kinh tế của các nước sáng lập

ASEAN

3/ Chuẩn bị bài mới : Bài 4 (Tiếp theo).

Bài 4 - Ti ế t 6: C¸ÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

(Tiếp theo)

Ngày soạn: 7/9/2009

I/ Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Học sinh cần nắm được các nội dung cơ bản.

-Sự thành lập và phát triển của tổ chức ASEAN

-Phong trào đấu tranh giành độc lập của Aán độ từ 1945-1950

-Những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển của Aán Độ từ sau khi giànhđược độc lập đến nay

2- Tư tưởng:

Học sinh nhận thức được tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của các nước Đông Nam á.Thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN

3- Kỹ năng:

Sử dụng bản đồ, phân tích, so sánh và đánh giá đúng về các sự kiện lịch sử

II/ Tư liệu –đồ dùng dạy học: -Bản đồ châu Á (Aán độ ).

III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ: Chiến lược phát triển kinh tế của nhóm các nước sáng lập ASEAN.

3 - Bài mới:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm.

Hoạt động 1: Theo nhóm.

- Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh

nào? Những nguyên nhân dẫn đến sư ra

đời của ASEAN?

HS trả lời:

+ Từ sau chiến tranh tình hình thế giới

và khu vực có nhiều biến đổi

+ Từ xu thế chung trên thế giới (Sự xuất

hiện của các tổ chức khu vực EU,

NAFATA, APEC v.v

- Tính chất và mục tiêu của ASEAN?

+ Là một tổ chức liên minh kinh tế ,

chính trị ,văn hoá ở Đông Nam á Cùng

hợp tác kinh tế, xây dựng ĐNA thành

khu vực hoà bình, ổn định và phát triển

- Thời cơ và thách thức đối với Việt nam

khi gia nhập ASEAN?

+ Tạo điều kiện cho VN được hòa nhập

vào cộng đồng khu vực thị trường các

nước ĐNÁ Thu hút được vốn đầu tư, cơ

hội giao lưu học tập tiếp thu trình độ

KH-KT, công nghệ, văn hóa…

3/ Sư ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

a- Sự thành lập:

+ 8-8-1967 “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” được thành lập tại Băng cốc (Thái

lan)

b- Hoạt động của ASEAN:

+ Từ 1967-1975: ASEAN là một tổ chứccòn non yếu, chưa có vị trí trên trường quốctế

+ Từ 2-1976 đến nay: Từ sau hội nghị Balitháng 2/1976 ASEAN có bước phát triểnmới và khẳng định vị thế trên trường quốctế

c- Sự phát triển của ASEAN :

- Năm 1967 có 5 nước:

Trang 11

+ VN chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất

là về KT Hào nhập nếu không đứng

vững sẽ dễ bị tụt hậu về kinh tế, bị “hòa

tan” về chính trị, văn hóa…

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân.

- Nêu những sự kiện chứng tỏ sự phát

triển mạnh mẽ của phong trào chống Anh

ở Aán độs sau chiến tranh hai? Thực dân

Anh đã đối phó như thế nào

- Kết quả của kế hoạch Maobatơn?

Gv nhấn mạnh : với kế hoạch này Aán Độ

giành được quyền tự trị nhưng một phần

đã bị tách ra (Vấn đề dân tộc và tôn

giáo)

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân.

-Những thành tựu mà nhân Aán Độ đạt

được trong công cuộc xây dựng đất

nước?

-Từ giữa những năm 70 Aán Độ đã tự túc

được lương thực ä

-Từ những năm 80 Aán Độ thuộc 10 nước

sản xuất công nghiệp lón nhất thế giới

-Khoa học- kỹ thuật: từ cuộc “ Cách

mạng chất xám” Aán Độ trở thành một

trong những cường quốc sản xuất phần

mềm lốn nhất TG

- Aán Độ là 1 trong những nước sáng lập

phong trào các nước không liên kết

1961

viên của ASEAN như vậy ASEAN sẽ trởthành “ASEAN toàn Đông Nam Á”

II/ Aán Độ :

1- Phong trào đấu tranh giành độc lập (1945-1950 )

- Từ sau chiến tranh thế giới hai phong tràođấu tranh giành dộc lập ở Aán độ phát triểnmạnh mẽ

- Trước sự phát triển của phong trào, thựcdân Anh đã nhượng Ngày 15-8-1947 Ấn Độtách thành 2 quốc gia:

- Aán Độ : Aán Độ giáo

- Pakixtan: Hồi giáo

- Ngày 26-1-1950 nước cộng hoà Aán Độthành lập (J.Nêru làm thủ tướng)

2-Thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước a- Đối nội:

- Từ sau khi giành được độc lập Aán độ đãthưc hiện những kế hoạch lớn nhằm pháttriển kinh tế và củng cố nền độc lập

- Những thành tựu về kinh tế- khoa học kỹthuật, văn hoá- giáo dục.(SGK)

b- Đối ngoại:

- Thực hiện chính sách hoà bình, trung lậptích cực góp phần củng cố hoà bình vàphong trào cách mạng thế giới

- Ngày 7-1-1972, Aán Độ thiết lập quan hệngoại giao với Việt Nam

IV Kết thúc bài học.

1/ Củng cố bài:

- Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào ? Tính chất , mục tiêu của Asean Cơ hội và

thách thức đối với Việt Nam khi gia nhâp Asean:

2/ Chuẩn bị bài mới: Các nước Châu Phi và Mĩ Latinh.

Bài 5 - Tiết 7: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸ LATINH

Ngày soạn: 16/ 9/ 2009

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức: Học sinh cần nắm vững các nội dung:

- Phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân các dân tộc châu Phi và MỹLatinh sau chiến tranh thế giới II

- Quá trình xây dựng và phát triển đất nước Những khó khăn mà họ phải đối mặt

2/ Tư tưởng: Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế và ủng hộ cuộc đấu tranh chống CNTD

của nhân dân châu Phi-Mỹ Latinh Chia sẽ những khó khăn mà họ đang phải đối mặt

3/ Kỹ năng: Sử dụng lược đồ, bản đồ Đánh giá và rút ra kết luận, khái quát, tổng hợp các

vấn đề

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w