1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Toán 6.1

57 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đoạn thẳng
Người hướng dẫn GV: Từ Thị Kim Oanh
Trường học Trường THCS Thị Trấn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 2: Đường thẳng 15 phút -Giải thích đường thẳng như sgk, 2/ Đường thẳng : -Hình đường thẳng :sợi chỉcăng, mép bảng,vạch mực theomép thước -Người ta dùng các chữ cáithường để vi

Trang 1

TĐ:-Rèn luyện tính chính xác cẩn thận cho hs khi kí hiệu điểm ,đường thẳng

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài thước thẳng

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

+ Thước thẳng, bảng phụ Sgk , sgv

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định (1phút)

2.KTBC:

3.Bài mới :Giới thiệu sơ lược chương I

Hình ảnh nào gọi là điểm ? (2 phút)

*Hoạt động 1: Điểm:(9 phút)

-Cho hs quan sát hình 1 ,2

sgk :Đọc tên các điểm ,nói các viết

tên điểm ,cách vẽ điểm

-Một điểm mang hai tên A;C

-Hai điểm A;C trùng nhau

-Quan sát và ghi vào vở

- Hình 1 có 3 điểm

- Hình 2 có hai điểm trùng nhau

1/ Điểm :

Hình 1 chấm là điểm ,người tadùng các chữ cái in hoa đặt têncho điểm

Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm

-Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau.

*Hoạt động 2: Đường thẳng (15 phút)

-Giải thích đường thẳng như sgk,

2/ Đường thẳng :

-Hình đường thẳng :sợi chỉcăng, mép bảng,vạch mực theomép thước

-Người ta dùng các chữ cáithường để viết tên đường thẳng -Đường thẳng là một tập hợpđiểm

-Đường thẳng không có giới hạn

về hai phía

*Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng(8 phút)

- Cho HS quan sát hình 4:

? Điểm A có thuộc đường thẳng

nào không - Điểm A có thuộc đường thẳng d.- Điểm B có không thuộc đường

3/Điểm thuộc đường thẳng.

Điểm không thuộc đường thẳng

Điểm A thuộc đường thẳng d

Trang 2

? Điểm B có thuộc đường thẳng

nào không

Với mỗi đường thẳng a có những

điển thuộc đường thẳng a, có

những điểm không thuộc đường

Điểm AĐườngthẳng a

NaHình 5

a) C thuộc a; E không thuộc a

4 Củng cố ( 8 phút)

Bài 1/104 sgk

-Vẽ đường thẳng xx’

-Vẽ điểm B  xx’

-Vẽ điểm M sao cho M nằm trên xx’

-Vẽ N sao cho xx’ đi qua N

-Nhận xét vị trí của 3 đường thẳng này

- Xem trước bài “Ba điểm thẳng hàng”

IV-RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TĐ-Rèn luyện tính chính xác cẩn thận cho hs khi kiểm tra ba điểm thẳng hàng

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài thước thẳng

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

Ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a

3.Bài mới :Giới thiệu bài như Sgk ( 2 phút)

Ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a  ba điểm A, M, N thẳng hàng bài mới

*Hoạt động 1: Ba điểm thẳng hàng (15 phút)

-Cho hs quan sát hình 8 và trả

lời câu hỏi :

? Khi nào ta có thể nói ba điểm

A, B, C thẳng hàng

? Khi nào ta có thể nói ba điểm

A, B, C không thẳng hàng

-Cho hs thảo luận để nêu cách vẽ

ba điểm thẳng hàng ,ba điểm

không thẳng hàng

-HS làm bài tập 8/106 sgk

- Hs quan sát hình và trả lời

-Vẽ ba điểm thẳng hàng : Vẽđường thẳng rồi lấy 3 điểm đường thẳng đó

- Vẽ ba điểm không thẳng hàng :

Vẽ đường thẳng trước rồi lấy 2điểm đường thẳng và 1 điểm đó

BT8 :Ba điểm A;M;N thẳng hàng

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng.

- Khi ba điểm A;B;C cùngthuộc 1 đường thẳng ta nói bađiểm A;B;C thẳng hàng

- Khi ba điểm A;B;C khôngcùng thuộc bất kì 1 đườngthẳng nào ta nói ba điểmA;B;C không thẳng hàng

*Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (11phút)

Trang 4

?Có mấy điểm nằm giữa A và B

? Vậy trong 3 điểm thẳng hàng

có bao nhiêu điểm nằm giữa hai

Không có khái niệm điểm nằm giữa hai điểm khi ba điểm không thẳng hàng

giữa hai điểm còn lại

BT9 :Những bộ ba điểm thẳng hàng là

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Học bài cần nhận biết ba điểm thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

- Làm bài tập 12,13 (sgk : tr 107)

- Xem trước §3 Đường thẳng đi qua hai điểm

IV-RÚT KINH NGHIỆM :

a Ba điểm K,N,D thẳng hàng

b Ba điểm A,B,C thẳng hàng sau cho C nằm giữa

c Ba điểm E,T,M không thẳng hàng

Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức cơ bản : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- Kỹ năng cơ bản: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

- Rèn luyện tư duy : Biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng

- Thái độ : Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A, B

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài thước thẳng

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

b- Cho điểm A , vẽ đường thẳng điqua A.Vẽ được mấy đường thẳng ?Cho điểm B (BA),vẽ đường thẳng

đi qua A và B? Vẽ được mấy đườngthẳng đi qua A và B

HS2:

a) b)

Vẽ được vô số đường thẳng đi qua A

Chỉ vẽ được một đường thẳng đi qua A và B

đường thẳng đi qua A, vẽ

được bao nhiêu đường thẳng

như thế

- ?Lấy một điểm BA, suy ra

vẽ đường thẳng AB hay BA

Có bao nhiêu đường thẳng

như thế

- HS nêu cách vẽ

-HS : Vẽ đường thẳng đi qua

A, vẽ được vô số đường thẳngnhư thế

1 Vẽ đường thẳng:

- Đặt cạnh thước đia qua hai điểm A,B;

- Dùng đầu chì vạch theo cạnhthước

BB

A

Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B.

*Hoạt động 2: Tên đường thẳng (5 phút)

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

GV củng cố cách đặt tên đường

thẳng đã học và giới thiệu cách

còn lại

-Yêu cầu HS làm ?/108sgk

- Có sáu cách gọi tên đường

thẳng AB; đường thẳng CB Hãy

nêu bốn cách còn lại

HS đọc nội dung sgk và cho biếtnhững cách đặt tên cho đườngthẳng

- Làm ? sgk

- Bốn đường thẳng còn lại:

AC; BA; CA; CB

2 Tên đường thẳng :-Đường thẳng a (dùng chữ cái thường)

-Đường thẳng AB hay BA (dùng haichữ cái in hoa)

-Đường thẳng xy hay yx (dùng hai chữcái thường)

*Hoạt động 2: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song (14 phút)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

- Giới thiệu hai đường thẳng

trùng nhau, cắt nhau, song song

? Hai đường thẳng cắt nhau có

mấy điểm chung

? Hai đường thẳng song song có

điểm chung nào hay không

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song :

1 Hai đường thẳng cắt nhau:

- Hai đường thẳng cắt nhau là haiđường thẳng có một và chỉ một điểmchung

2.Hai đường thẳng song song: (H.20)

-Hai đường thẳng song song là haiđường thẳng không có điểm chung

3 Hai đường thẳng trùng nhau:

Hai đường thẳng AB, BC trùng nhau

* Chú ý : sgk.

4 Củng cố ( 10 phút)

- Bài tập 16/109 sgk a) Vì qua hai điểm vẽ được một đường thẳng

b) Nếu ba điểm A, B, C cùng nằm trên mép cạnhthước thì A, B, C thẳng hàng

Trang 7

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

I MỤC TIÊU:

-Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về ba điểm thẳng hàng ,điểm nàm giửa hai điểm áp dụng vào thực tế thông qua bài thực hành trồng cây thẳng hàng

-Học sinh có kỹ năng trồng cây thẳng hàng

-Rèn luyện tính chính xác cẩn thận cho hs khi thực hành đặc biệt là kỹ năng ngắm ba điểm thẳng hàng

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài thước thẳng.chuẩn bị mổi nhóm ba cọc ngắm có một đầu nhọn ,một đầu sơn vàng và một

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

+ Thước thẳng, chuẩn bị san bãi thực hành ,các thuớc ngắm ,cọc ngắm ,dây dọi

Có bốn đường thẳng phân biệt: QM, QN, QP, MN

Q

3.Bài mới

*Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ:(5 phút)

GV thông báo nhiệm vụ của

tiết thực hành

- HS xác định nhiệm vụ phảithực hiện

1 Nhiệm vụ : a/ Chôn các cọc hàng rào nằm giữa

hai cột mốc A và B

b/ Đào hố trồng cây thẳng hàng với

hai cây A và B đã có bên lề đường

*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm (7phút)

- GV hướng dẫn công dụng

của từng dụng cụ HS : Tìm hiểu các dụng cụcần thiết cho tiết thực hành

Chú ý tác dụng của dây dội

- Học lý thuyết theo phần ghi tập

- Làm các bài tập 18;20;21 (sgk), SBT: 14;15;16(tr 97) Chuẩn bị dụng cụ cho bài 4 “Thựchành trồng cây thẳng hàng” như sgk yêu cầu

Trang 8

IV-RÚT KINH NGHIỆM :

I MỤC TIÊU:

-Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về ba điểm thẳng hàng ,điểm nàm giửa hai điểm áp dụng vào thực tế thông qua bài thực hành trồng cây thẳng hàng

-Học sinh có kỹ năng trồng cây thẳng hàng

-Rèn luyện tính chính xác cẩn thận cho hs khi thực hành đặc biệt là kỹ năng ngắm ba điểm thẳng hàng

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài thước thẳng.chuẩn bị mổi nhóm ba cọc ngắm có một đầu nhọn ,một đầu sơn vàng và một

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

+ Thước thẳng, chuẩn bị san bãi thực hành ,các thuớc ngắm ,cọc ngắm ,dây dọi

GV thông báo nhiệm vụ của

tiết thực hành - HS xác định nhiệm vụ phảithực hiện 1 Nhiệm vụ : a/ Chôn các cọc hàng rào nằm giữa

hai cột mốc A và B

b/ Đào hố trồng cây thẳng hàng với

hai cây A và B đã có bên lề đường

- Học lý thuyết theo phần ghi tập

- Xem trước § 5 Tia

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức cơ bản:Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau Biết thế nào là hai tiađối nhau, hai tia trùng nhau

- Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ tia,viết và đọc tên 1 tia

- Rèn luyện tư duy:Biết phân loại hai tia chung gốc Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đề toánhọc

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài

- GV: phương pháp chủ yếu là nêu vấn đề, giải thích

- Giới thiệu bài như sgk (1 ph)

*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia (12 phút)

- Khi đọc hay viết tên một tia

phải đọc hay viết tên góc

là nửa đường thẳng gốc O)

*Hoạt động 2: Hai tia đối nhau (11 phút)

-Hướng dẫn trả lời câu hỏi :

hai tia đối nhau phải có những

điều kiện gì?

- GV : củng cố qua ?1 và

HS : Đọc định nghĩa và phầnnhận xét sgk

- Làm ?1a) Vì Ax và By không cóchung gốc

b) các tia đối nhau là: Ax vàAy; Bx và By

2 Hai tia đối nhau:

- Nhận xét : sgk.

* Chú ý : hai tia đối nhau phải thỏa

mãn đồng thời hai điều kiện:

Trang 10

*Hoạt động 2: Hai tia trùng nhau (10 phút)

-Giới thiệu cách gọi tên khác

của tia AB trùng với tia Ax,

và giới thiệu định nghĩa hai

tia trùng nhau và hai tia phân

-Làm ?2a) Tia OB trùng với tia Oy (OB  Oy)

b) Hai tia Ox và Ax không  nhau vì không chung gốc-BT 22b/112 sgk

c) - AB và AC

- CB

- trùng nhau

3 Hai tia trùng nhau :

- Hai tia trùng nhau là hai tia màmọi điểm đều là điểm chung

- Hai tia phân biệt là hai tia khôngtrùng nhau

biết tia, hai tia trùng nhau, hai tia

b) Trong các tia MN, NM, MP không có hai tia nàođối nhau

a) Tia trùng với tia BC là tia Byb) Các tia đối của hai tia BC là : Bx, BA hoặc BO

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy ( có 3 trường hợp hình vẽ)

- Nhận biết trường hợp hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Làm bài tập 25/113 sgk

- Chuẩn bị bài tập luyện tập sgk /113, 114

IV-RÚT KINH NGHIỆM : :

Trang 11

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

I MỤC TIÊU:

-Luyện tập cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau

-Rèn luyện kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm cùng phía, khác phía qua việc đọc hình

-Vẽ đường thẳng xy, lấy điểm O bất

kỳ trên đường thẳng xy.

-Chỉ ra hai tia chung gốc

-Viết tên hai tia đối nhau ? Thế nào là

hai tia đối nhau?

-Vẽ hình

- Hai tia chung gốc là tia Ox và Oy

- Hai tia đối nhau là tia Ox và Oy Hai tia đối nhau có chung gốc và tạo thành đường thẳng 3.Bài mới

*Hoạt động 1: Củng cố định nghĩa tia, điểm nằm giữa (9 phút)

HS : Xác định thêm các tia nào được xem là trùng nhau.

a Hai điểm B, M nằm cùng phía đối với điểm A, B.

b Điểm M nằm giữa hai điểm A,B hay B nằm giữa M, A

*Hoạt động 2: Tiếp tục củng cố định nghĩa tia qua việc điền vào chỗ trống (5 phút)

Bài tập 27/113sgk - Dựa theo định nghĩa sgk

hoàn chỉnh các phát biểu bằng cách điền vào chỗ trống

a) đối với A b) tia gốc A

Trang 12

*Hoạt động 3: Củng cố định nghĩa hai tia đối nhau (9 phút)

a)

Câu a, b : sai Câu c : đúng.

b)

c)

Bài tập 28/113sgk

-Yêu cầu HS xác định hai

tia đối tương tự với điểm

- Xác định hai tia chung gốc

O, suy ra hai tia đối.

-Tìm tia đối trong các trường hợp còn lại của hình vẽ.

a Hai tia đối nhau gốc O là : Ox, Oy.

b Điểm O nằm giữa hai điểm M,

N

-Bài tập 29/114sgk

Yêu cầu HS xác định hai tia

đối tương tự với điểm gốc

N và M

-Yêu cầu HS vẽ hình và tìm

điểm nằm giữa.

Vẽ hình theo yêu cầu sgk

- Xác định hai tia chung gốc

A, -Tìm điểm nằm giữa hai điểm còn lại của hình vẽ.

-Xem trước §6 Đoạn thẳng

IV-RÚT KINH NGHIỆM : :

Trang 13

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức cơ bản: HS biết định nghĩa đoạn thẳng

-Kĩ năng cơ bản:

+ Vẽ đoạn thẳng

+ Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

+ Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

Thực hiện thao tác vẽ đoạn

thẳng

- Đánh dấu hai điểm A và B

trên trang giấy.Vẽ đoạn thẳng

-Hai điểm A và B là hai mút (hoặchai đầu) của đoạn thẳng AB

-Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạnthẳng BA

a) RS; R, S; R, Sb) là hình gồm điểm P, điểm Q và tất

cả các điểm nằm giữa P và Q

*Hoạt động 2: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (17 phút)

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt

Trang 14

b) Hai đoạn DB và DC thẳng cắt nhau chung đầu mút Dc) Đoạn thẳng AB cắt tia Ox tại đầu mút B

d) Đoạn thẳng AB cắt đưởng thẳng a tại đầu mút A

-BT 36/116sgka) Đường thẳng a không đi qua đầu mút nào

b) Đường thẳng a cắt đoạn thẳng AB và BC

c) Đường thẳng a không cắt đoạn thẳng BC

5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

-Học thuộc định nghĩa đường thẳng

-Xem lại cách vẽ đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

Trang 15

Tiết 09 § 7 Độ dài đoạn thẳng Ngày soạn:

I MỤC TIÊU:

- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng Biết so sánh hai đoạn thẳng

- Rèn luyện thái độ cẩn thận khi đo

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài, thước thẳng có chia khoảng

- GV: phương pháp chủ yếu là: Nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình, trực quan, hoạt động theo nhómnhỏ

+ Máy chiếu Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước xích, thước gấp, phiếu học tập

- Giới thiệu bài như sgk ( 1 ph)

*Hoạt động 1 Đo đoạn thẳng (12 phút)

-Vẽ đoạn thẳng với hai điểm

? Mỗi đoạn thẳng có mấy độ

dài Độ dài đoạn thẳng là một

số dương hay âm

-Kí hiệu độ dài đoạn thẳng

AB

? Đoạn thẳng và độ dài đoạn

thẳng khác nhau như thế nào

? Khi nào khoảng cách giữa

-HS thực hiện

* Nhận xét:

- Mỗi đoạn thẳng có một độdài Độ dài đoạn thẳng là một

số dương

-Đoạn thẳng là hình, còn độdài đoạn thẳng là 1 số nào đó

Trang 16

hai điểm A,B bằng 0.

*Hoạt động 2 So sánh hai đoạn thẳng (17 phút)

Đọc sgk về hai đoạn thẳng

bằng nhau, đoạn thẳng này dài

hơn (ngắn hơn) đoạn thẳng

tên gọi đã cho phân biệt các

thước đo độ dài

-Giới thiệu đơn vị đo độ dài

của nước ngoài “ inch”

-Yêu cầu HS làm ?3

Kiểm tra xem 1 inch = ? mm ?

?1

AB=CD; AB<EG hay EG > AB CD<EG hay EG>CD

?2 (a) Thước cuộn; (b) Thướcgấp

Kí hiệu : AB = CD -Đoạn thẳng EG dài hơn (lớn hơn)đoạn thẳng CD

Kí hiệu : EG > CD -Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn)đoạn thẳng EG

-Xem trước § 8 Khi nào thì AM + MB = AB ?

IV-RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 17

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

I MỤC TIÊU:

-HS nắm được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

-Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bước đầu rèn luyện tư duy dạng :“Nếu a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì suy ra sốthứ ba”

-Thái độ cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài, thước thẳng có chia khoảng

- GV: phương pháp chủ yếu là , giải thích, đàm thoại

-Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, compa, bảng phụ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định (1phút)

2.KTBC (5 phút)

3.Bài mới

- Giới thiệu bài như sgk ( 1 ph)

*Hoạt động 1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng M và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ?

-Tương tự đối với hình 48b

? Nếu điểm M nằm giữa hai

điêm A và B thì ta suy ra điều

Vd : Cho điểm M nằm giữa

hai điểm A và B Biết AM =

3cm, AB = 8 cm Tính MB

48a)-Đo AM, MB, AB

1.Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng M và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ?

Trang 18

*Hoạt động 2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất (11 phút)

-Cho HS xem hình

4951/120,121sgk

-Đọc nội dung /120,121sgk 2.Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất :(SGK)

-Hình 49 là thước cuộn bằng vãi-Hình 50 là thước cuộn bằng kim loại

-So sánh chiều dài dụng cụ đo và khoảng cách cần đo ?

- Số lần thực hiện việc đo chiều rộng lớp học?

- Lần cuối cùng có số đo thế nào ?

-Vậy chiều rộng lớp học tính thế nào?

-Chú ý hướng dẫn cách tìm số đo lần cuối

-Vì N là một điểm nằm giữa đoạn thẳng

-Xem trước § 9 Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài

IV-RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

I MỤC TIÊU:

-HS nắm được trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị dài)(m > 0) Trêntia Ox, nếu OM = a, ON =b và a < b thì M nằm giữa O và N

-Rèn luyện kỹ năng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

-Thái độ cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài, thước thẳng có chia khoảng

- GV: phương pháp chủ yếu là , Nêu vấn đề, giải thích, đàm thoại

thước thẳng có chia khoảng, compa

3.Bài mới

- Giới thiệu bài như sgk ( 1 ph)

*Hoạt động 1 Vẽ đoạn thẳng trên tia (17 phút)

- Hướng dẫn HS vẽ hình

?Vẽ một tia Ox tùy ý

?Dùng thước có chia khoảng

vẽ điểm M trên tia Ox sao cho

xác định vị trí điểm M trên tia

Ox sao cho OM = 2 cm Nêu

cách vẽ?

Vd 1 : Trên tia Ox, hãy vẽ đoạnthẳng OM có độ dài bằng 2cm

- Cách vẽ : sgk

2

Vd 2 : Cho đoạn thẳng AB Hãy

vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD

= AB(sgk)

A

1.Vẽ đoạn thẳng trên tia

*Nhận xét :Trên tia Ox bao giờ cũng

vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho OM = a (đơn vị dài).

*Hoạt động 2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia (9 phút)

2.Vẽ hai đoạn thẳng trên tia

* Nhận xét : Trên tia Ox, OM

=a,ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm

Trang 20

-Trở lại vấn đề nêu ra đầu bài

điểm O, M, N điểm nào nằmgiữa hai điểm còn lại ?

Trong 3 điểm O, M, N điểm

M nằm giữa hai điểm còn lại

-BT58/124sgk.Vẽ đoạn thẳng AB dài 3,5 cm Nêu cách

- Xem trước § 10 Trung điểm của đoạn thẳng

IV-RÚT KINH NGHIỆM :

xM

3,5 cm

Trang 21

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

I MỤC TIÊU

- HS hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì ?

- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng

- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thõa mãn hai tính chất Nếu thiếu một trong hai tínhchất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài, thước thẳng có chia khoảng

-GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, so sánh, phân tích, tổng hợp

+Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, compa, bảng phụ

*Hoạt động 1: Trung điểm của đoạn thẳng

Củng cố điểm thuộc đoạn

thẳng, điểm nằm giữa hai

điểm trước khi hình thành

trung điểm của đoạn thẳng

? Điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại

? Trung điểm M của đoạn

thẳng AB là gì

- Giới thiệu trung điểm của

đoạn thẳng (cách gọi điểm

chính giữa)

*Củng cố khái niệm trung

điểm của đoạn thẳng qua các

-Đoạn OB chỉ có một trung điểm

A vì trên tia Ox chỉ xác định được một điểm A sao cho

- Trung điểm M của đoạn thẳng

AB là điểm nằm giữa A, B vàcách đều A, B (MA = MB)

-BT 60sgk/125 a)

Điểm A nằm giữa O và B vì hai điểm A, B cùng nằm trên tia Ox

và OA<OB

Trang 22

có mấy trung điểm vì sao OA=2cm b) OA+AB=OB  AB=2 Vậy

OA=OB

c) Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB Vì A nằm giữa hai điểm OB và OA=OB

*Hoạt động 2:Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng

Vẽ trung điểm của đoạn

trung điểm của đoạn thẳng có

độ dài cho trước

? Vẽ trung điểm đoạn thẳng

bằng cách gấp giấy

- Nhấn mạnh hai cách vẽ

trung điểm

-Giới thiệu bài toán thực tế

qua bài tập Cho học sinh làm

?

Giải :

Ta có:MA + MB= AB và MA =MB

C1 : Trên tia AB, vẽ điểm M saocho

AM = 2,5 cm

C2 : Gấp giấy

-Một HS lên bảng thực hiện?

Vd :Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài5cm Hãy vẽ trung điểm M củađoạn thẳng ấy

- Diễn tả trung điểm M của đoạn thẳng AB bằng cách khác nhau bằng cách điền vào chỗ trống:

1)Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB  MA + MB = AB và MA = MB

2) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB  MA = MB =

2

AB

5.Hướng dẫn học ở nhà :

- Chú ý phân biệt : điểm nằm giữa, điểm chính giữa, trung điểm

- Học bài và hoàn thành các bài tập còn lại ở sgk

- Chuẩn bị bài “ Ôn tập chương”

IV.RÚT KINH NGHIỆM: : :

Trang 23

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

I MỤC TIÊU

- Hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo vẽ đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận đơn giản

II PHƯƠNG TIỆN

-HS xem trước, thước thẳng có chia khoảng

-GV:+ Các phương pháp chủ yếu : phân tích, tổng hợp, khái quát hoá

+Thước thẳng có chia khoảng, compa, bảng phụ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- Định nghĩa trung điểm M của đoạn thẳng AB ?

- Bài tập 64 (sgk/ 126)

Vì C là trung điểm của AB nên: CA=CB=AB/2=6/3=2 (cm)

Trên tia AB vì AD<AC (2cm<3cm) nên điểm D nằm giữa hai điểm A và C, suy ra DC=1cm cũng thế,trên tia BA, vì BE<BC ( 2cm<3cm) nên điểm E nằm giữa hai điểm B và C, suy ra CE=1cm VậyDC=CE=1cm Vậy C là trung điểm của DE

tính chất liên quan về điểm, đường thẳng,

tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng

-Thực hiện theo yêu cầu của GV 1 Các hình :-Điểm

Điền vào chỗ trống các câu sau

c Mỗi điểm trên đường thẳng

là………của hai tia đối nhau

2 Các tính chất :

a.Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa haiđiểm còn lại

b Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

c Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau

d Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A

và B thì AM + MB = AB

*Hoạt động 3: Đúng ? Sai? (7 phút)

?Đoạn thằn AB là gì

?Nếu M là trung điểm của AB thì

M có vị trí như thế nào đối với AB

?Trung điểm của đoan thẳng AB là

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm cácđiểm nằm giữa hai điểm A và B

b) Nếu M là trung điểm của đoạnthẳng AB thì M cách đều hai điểm

A, B

c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là

BT 2 (sgk : tr 127).

Trang 24

điểm như thế nào so với AB

?Nếu hai đường thẳng phân biệt thì

chúng có vị trí như thế nào so với

nhau

điểm cách đều hai điểm A, B

d) Hai đường thẳng phân biệt thìhoặc cắt nhau hoặc song song

a

M

*Hoạt động 4: Các bài tập Rèn luyện kỹ năng vẽ hình (8 phút)

* Củng cố qua các câu 2, 3, 4, 7, 8

(sgk )

H/d vẽ hình BT2:

?Thế nào là ba điểm không thẳng hàng

- Cách vẽ đường thẳng, tia, đoạn thẳng

khác nhau như thế nào

- Xác định điểm nằm giữa hai điểm

Ba điểm A, B, C thẳng hàng sao cho B

nằm giữa A, C Làm thế nào để chỉ đo

hai lần mà biết được độ dài của cả ba

đoạn thẳng AB, BC, AC ? Hãy nêu các

cách làm khác nhau

BT 6/sgk

Cho đoạn thẳng AB dài 6cm Trên tia

AB lấy điểm M sao cho AM = 3cm

a) Điểm M có nằm giữa hai điểm A và

B không ? Vì sao ?

b) So sánh AM và MB

c) M có là trung điểm của AB không ?

- Hướng dẫn vẽ hình và lần lượt trả lời

Cách 2: Đo AB, AC Tính BC=AC- AB

Cách 3: Đo BC, AC Tính AB=AC- BC

BT 6 (sgk : tr 127).

a) Điểm M nằm giữa hai điểm A

và B vì trên tia AB, AM = 3cm,

Trang 25

5.Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức hình học chương I

- Nắm lại các dạng bài tập tương tự phần bài tập ôn chương I (chuẩn bị KT 45’)

IV.RÚT KINH NGHIỆM: :

Trang 26

Tiết 14 Kiểm tra 1 tiết Ngày soạn:

Đáp án kiểm tra 1 tiết tuần 14

I Trắc nghiệm ( mỗi ý đúng 0,5 điểm)

II Tự luận ( 5 điểm)

Câu 3 Hình vẽ ( 0, 5 điểm)a) vì OA< OB nên A nằm giữa O và B 1 điểm

c) Phải vì OA + AB = OB và OA = OB 0,5 điểm

Trang 27

- Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng

- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng

- Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem trước bài thước thẳng

- GV: phương pháp chủ yếu là đặt vấn đề, giải thích

-Giới thiệu sơ lược chương II

-Giới thiệu bài như Sgk ( 2 phút)

*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng:(20 phút)

- Giới thiệu hình ảnh của mặt

phẳng

Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ ?

? Điểm giống nhau của đường

khác phía đối với đường thẳng *

Củng cố cách gọi tên nửa mp qua

?1b) Đoạn thẳng MN không cắtđường thẳng a

Đoạn thẳng MPcắt đường thẳng a

1 Nửa mặt phẳng bờ a

- Hình gồm đường thẳng a vàmột phần mặt phẳng bị chia rabởi a được gọi là một nửa mặtphẳng bờ a

- Bất kỳ đường thẳng nào nằmtrên mp cũng là bờ chung củahai nửa mp đối nhau

a

(II) P

a

(II) P

Trang 28

*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tia nằm giữa hai tia (16 phút)

-Vẽ ba tia Ox, Oy, Oz chung gốc

-HS2 vẽ hình

2 Tia nằm giữa hai tia

- Vẽ H 3a, b, c

- Ở H 3a , tia Oz cắt đoạnthẳng MN tại một điểm nằmgiữa M và N, ta nói tia Oznằm giữa hai tia Ox, Oy

4 Củng cố ( 4 phút)

- Bài tập 3

a) hai nửa mặt phẳng đối nhau

b) Khi tia Ox cắt đoạn thẳng AB tại điểm nằm giữa A, B

Ngày đăng: 24/11/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 chấm là điểm ,người ta dùng các chữ cái in hoa đặt tên cho điểm. - Bài soạn Toán 6.1
Hình 1 chấm là điểm ,người ta dùng các chữ cái in hoa đặt tên cho điểm (Trang 1)
Bảng tóm tắt kiến thức bài học : - Bài soạn Toán 6.1
Bảng t óm tắt kiến thức bài học : (Trang 2)
*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia  (12 phút) - Bài soạn Toán 6.1
o ạt động 1: Hình thành khái niệm tia (12 phút) (Trang 10)
Câu 3. Hình vẽ ( 0, 5 điểm) a) vì OA&lt; OB nên A nằm giữa O và B  1 điểm - Bài soạn Toán 6.1
u 3. Hình vẽ ( 0, 5 điểm) a) vì OA&lt; OB nên A nằm giữa O và B 1 điểm (Trang 27)
*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng:(20 phút) - Bài soạn Toán 6.1
o ạt động 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng:(20 phút) (Trang 28)
*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tia nằm giữa hai tia (16 phút) - Bài soạn Toán 6.1
o ạt động 2: Hình thành khái niệm tia nằm giữa hai tia (16 phút) (Trang 29)
Hình Tên góc - Bài soạn Toán 6.1
nh Tên góc (Trang 31)
*Hoạt động 3: Hình thành khái niệm góc vuông, góc nhọn (7 phút) - Bài soạn Toán 6.1
o ạt động 3: Hình thành khái niệm góc vuông, góc nhọn (7 phút) (Trang 33)
Hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R , Kí hiệu : (O; R) . Vd : Đường tròn tâm O - Bài soạn Toán 6.1
Hình g ồm các điểm cách O một khoảng bằng R , Kí hiệu : (O; R) . Vd : Đường tròn tâm O (Trang 49)
Hình   gồm  ba   đoạn   thẳng     AB, BC,   AC   khi   ba   điểm   A,   B,   C - Bài soạn Toán 6.1
nh gồm ba đoạn thẳng AB, BC, AC khi ba điểm A, B, C (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w