Nguyên nhân là chƣơng trình hiện hành đƣợc thiết kế theo kiểu "xoáy ốc" nhiều vòng nên trong nội bộ m i môn học, có những nội dung kiến thức đƣợc chia ra các mức độ khác nha[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN HÈ 2019
MÔN: LỊCH SỬ
Chuyên đề
BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN
LỊCH SỬ TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI
LÊ BÁ TIẾN
Pleiku – Tháng 7/2019
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU 1
YÊU CẦU BỒI DƯỠNG 3
CHƯƠNG1:KHÁIQUÁTVỀCHƯƠNGTRÌNHGDPTMỚI 4
1.1 Chương trình tổng thể 4
1.1.1 Những điểm kế thừa 4
1.1.2 Những điểm khác biệt 5
1.2 Chương trình môn học 6
1.2.1 Về vị trí, đặc điểm môn học 6
1.2.2 Về quan điểm xây dựng chương trình 7
1.2.3 Về mục tiêu chương trình 8
1.2.4 Về nội dung giáo dục 9
1.2.5 Về phương pháp giáo dục 10
1.2.6 Về đánh giá kết quả giáo dục 11
1.2.7 Về thời lượng và kế hoạch dạy học 11
1.3 So sánh chi tiết nội dung dạy học, yêu cầu cần đạt 11
LỚP 6 12
LỚP 7 20
LỚP 8 32
LỚP 9 49
CHƯƠNG2:BỒIDƯỠNGPHƯƠNGPHÁPGIẢNGDẠYTIẾPCẬNCHƯƠNG TRÌNHPHỔTHÔNGMỚI 69
2.1 Định hướng phương pháp giáo dục tổng thể 69
2.2 Định hướng phương pháp giáo dục bộ môn 69
2.2.1 Định hướng chung về phương pháp giáo dục bộ môn 69
2.2.2 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh 69
2.2.3 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực lịch sử 70
2.3 Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học môn Lịch sử ở THCS tiếp cận chương trình GDPT mới 70
2.3.1 Sử dụng hiệu quả một số phương pháp, kĩ thuật dạy học truyền thống 70
2.3.2 Vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại 71
CHƯƠNG3:GIÁOÁNMINHHỌATHEOĐỊNHHƯỚNG 74
PHÁTTRIỂNNĂNGLỰC 74
3.1 GIÁO ÁN MINH HỌA- LỚP 8 74
3.2 GIÁO ÁN MINH HỌA- LỚP 9 84
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 4Chương trình giáo dục phổ thông mới (bao gồm chương trình tổng thể, các chương trình môn học và hoạt động giáo dục) đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực,
tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và
kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, GD Lịch sử được thực hiện ở tất cả các cấp học phổ thông Ở tiểu học và THCS, nội dung GD Lịch sử nằm trong môn Lịch sử và Địa lí; ở THPT, Lịch sử là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của HS Ở lớp 4, 5, môn Lịch sử và Địa lí có 70 tiết/năm học; lớp 6, 7, 8, 9 có 105 tiết/năm học Môn Lịch sử
Chương trình môn Lịch sử các cấp học nói chung và cấp THCS nói riêng có nhiều điểm mới về cách tiếp cận, quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu giáo dục, các yêu cầu cần đạt được về phẩm chất, năng lực, dẫn đến những thay đổi trong nội dung dạy học Do đó, PPDH môn Lịch sử cũng phải được thay đổi phù hợp, theo hướng đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của HS, hình thành, phát triển năng lực Lịch sử - một biểu hiện của năng lực khoa học; đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động GD khác phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành trong giai đoạn GD cơ bản, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường tự nhiên, xã hội; khả năng định hướng nghề nghiệp; để hình thành nhân cách công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bồi dưỡng PPDH theo định hướng phát triển năng lực là một yêu cầu cấp thiết đối với giáo viên Lịch sử, là bước chuẩn bị quan trọng để tiếp cận và triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới Trên cơ sở đó,
tài liệu “Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy môn Lịch sử tiếp cận chương trình
GDPT mới ” được biên soạn nhằm phục vụ công tác Bồi dưỡng thường xuyên hè
năm 2019 cho đội ngũ giáo viên Lịch sử THCS tỉnh Gia Lai
Nội dung tài liệu gồm 2 phần chính:
- Phần 1: hái quát một số vấn đề chung về chương trình GDPT tổng thể, chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS; so sánh chi tiết với chương trình hiện hành về mục tiêu, các yêu cầu phẩm chất năng lực cần đạt được, nội dung dạy học, và đặc biệt là phương pháp dạy học
Trang 5qua việc hướng dẫn soạn giáo án các chuyên đề của môn học theo định hướng phát triển năng lực, phù hợp với mục tiêu, cầu của chương trình chương trình GDPT mới
- Phần 3: Bồi dưỡng PPGD môn Lịch sử cấp THCS thông qua việc hướng dẫn soạn giáo án các chuyên đề của môn học theo định hướng phát triển năng lực, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chương trình chương trình GDPT mới
Ngoài phần giới thiệu, kết luận, tài liệu tham khảo, 2 nội dung chính trên được cấu trúc thành chương với các đề mục nh hơn
Dù đã n lực trong nghiên cứu, biên soạn, nhưng do vấn đề đặt ra tương đối mới, điều kiện về thời gian và tham gia tập huấn ở cấp cao hơn còn hạn chế nên tài liệu không tránh kh i những thiếu sót ính mong quý thầy, cô, đồng nghiệp góp ý,
bổ sung để tài liệu được hoàn thiện hơn
Trang 61 Mục tiêu
- Biết được những nội dung cơ bản trong chương trình tổng thể và chương trình
mô Lịch sử và Địa lí cấp THCS Ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
32/2018/TT Biết được cách soạn giáo án Lịch sử cấp THCS sử dụng các phương pháp phát huy tính tích cực và hình thành phẩm chất, năng lực cho HS
- Truyền đạt lại nội dung bồi dưỡng cho (nhóm) giáo viên cùng chuyên môn cấp THCS
- Có ý thức đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
người học Tích cực nghiên cứu, trao đổi và tích lũy kinh nghiệm nhằm từng bước tiếp cận chương trình GDPT mới
2 Nội dung bồi dưỡng
- Một số vấn đề chung về chương trình tổng thể và chương trình môn học Lịch
sử và Địa lí cấp THCS trong chương trình GPPT mới
- Hướng dẫn soạn giáo án từ các giáo án mẫu môn Lịch sử cho từng cấp lớp nhằm bồi dưỡng PPGD tiếp cận chương trình GDPT mới
3 Nhiệm vụ và phương pháp bồi dưỡng
- Báo cáo viên giới thiệu cho học viên các nội dung lí thuyết và thực hành (soạn giáo án) trong tài liệu Phân công các nhóm thực hành, điều hành việc thảo luận và báo cáo kết quả của các nhóm học viên
- Học viên nghiên cứu, nắm vững nội dung lí thuyết, thực hành biên soạn giáo
án môn Lịch sử cho các cấp lớp, báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
- Phát huy tính chủ động, sáng tạo của học viên trong nghiên cứu lý thuyết và làm bài tập thực hành
4 Chuẩn bị của học viên: Máy tính xách tay (nếu có), Tài liệu bồi dưỡng, Sách giáo
khoa Lịch sử THCS hiện hành (Có thể chuẩn bị theo nhóm)
Trang 7CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI
1.1 Chương trình tổng thể
Chương trình GDPT được nhắc đến trong tài liệu này gồm:
- Chương trình GDPT hiện hành: ban hành kèm theo quyết định số BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là CT hiện hành)
16/2006/QĐ Chương trình GDPT mới: ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT16/2006/QĐ BGDĐT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là CT mới)
32/2018/TT-Để thực hiện mục tiêu đổi mới, chương trình GDPT mới vừa kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình GDPT hiện hành, vừa khắc phục những hạn chế, bất cập của chương trình này Những điểm cần khắc phục cũng chính là những khác biệt chủ yếu của chương trình mới so với chương trình hiện hành
1.1.1 Những điểm kế thừa
Thứ nhất, về mục tiêu giáo dục, Chương trình giáo dục phổ thông mới tiếp tục
được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu giáo dục phổ thông là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ
Thứ hai, về phương châm giáo dục, Chương trình giáo dục phổ thông mới kế
thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”
Thứ ba, về nội dung giáo dục, bên cạnh một số kiến thức được cập nhật để phù
hợp với những thành tựu mới của khoa học - công nghệ và định hướng mới của chương trình, kiến thức nền tảng của các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông mới chủ yếu là những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, nhưng được tổ chức lại để giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả hơn
Thứ tư, về hệ thống môn học, trong chương trình mới, chỉ có một số môn học và
hoạt động giáo dục mới hoặc mang tên mới là: Tin học và Công nghệ, Ngoại ngữ, Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Lịch sử và Địa lí, hoa học tự nhiên ở cấp Trung học cơ sở; Âm nhạc, Mĩ thuật, Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp Trung học phổ thông; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông
Việc đổi tên môn ĩ thuật ở cấp tiểu học thành Tin học và Công nghệ là do chương trình mới bổ sung phần Tin học và tổ chức lại nội dung phần ĩ thuật Tuy nhiên, trong chương trình hiện hành, môn Tin học đã được dạy từ lớp 3 như một môn học tự chọn Ngoại ngữ tuy là môn học mới ở cấp tiểu học nhưng là một môn học từ lâu đã được dạy ở các cấp học khác; thậm chí đã được nhiều học sinh làm quen từ cấp học mầm non
Cấp Trung học cơ sở, môn hoa học tự nhiên được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất; môn Lịch
sử và Địa lí được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành lịch sử, địa lí Học sinh đã học môn hoa học, môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học, không gặp khó khăn trong việc tiếp tục học các môn này Chương trình hai môn học này được thiết kế theo các mạch nội dung phù hợp với chuyên môn của giáo viên dạy đơn môn hiện nay nên cũng không gây khó khăn cho giáo viên trong thực hiện
Trang 8học cũng là một nội dung quen thuộc vì được xây dựng trên cơ sở các hoạt động giáo dục tập thể như chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam và các hoạt động tham quan, lao động, hướng nghiệp, thiện nguyện, phục vụ cộng đồng, trong chương trình hiện hành
Thứ n m, về thời lượng dạy học, tuy chương trình mới có thực hiện giảm tải so
với chương trình hiện hành nhưng những tương quan về thời lượng dạy học giữa các môn học không có sự xáo trộn
Thứ sáu, về phương pháp giáo dục, chương trình mới định hướng phát huy tính
tích cực của học sinh, khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ một chiều
Từ nhiều năm nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phổ biến và chỉ đạo áp dụng nhiều phương pháp giáo dục mới (như mô hình trường học mới, phương pháp bàn tay nặn bột, giáo dục STEM, ); do đó, hầu hết giáo viên các cấp học đã được làm quen, nhiều giáo viên đã vận dụng thành thạo các phương pháp giáo dục mới
1.1.2 Những điểm khác biệt
Chương trình giáo dục phổ thông mới khác với chương trình hiện hành ở những điểm sau:
Thứ nhất chương trình giáo dục phổ thông hiện hành được xây dựng theo định
hướng nội dung, nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn
Theo mô hình này, kiến thức vừa là “chất liệu”, “đầu vào” vừa là “kết quả”,
“đầu ra” của quá trình giáo dục Vì vậy, học sinh phải học và ghi nhớ rất nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống rất hạn chế
Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cần thiết Theo cách tiếp cận này, kiến thức được dạy học không nhằm mục đích tự thân Nói cách khác, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp học sinh hoàn thành các công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và sáng tạo những kiến thức đã học
Theo GS Nguyễn Minh Thuyết - Tổng chủ biên chương trình GDPT mới cho rằng, điểm mới của chương trình thể hiện rõ nhất ở việc, nếu, chương trình hiện hành
và các chương trình giáo dục phổ thông trước đây trả lời cho câu h i: “Học xong
chương trình học sinh biết được những gì?”, thì chương trình giáo dục phổ thông
mới tập trung trả lời câu h i: “Học xong chương trình học sinh làm được những
gì?”
Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục
Thứ hai, Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành có nội dung giáo dục gần
như đồng nhất cho tất cả học sinh; việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh, ngay
cả ở cấp trung học phổ thông chưa được xác định rõ ràng
Chương trình giáo dục phổ thông mới phân biệt rõ hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp
10 đến lớp 12)
Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, thực hiện yêu cầu của Nghị quyết 29, Nghị quyết 88 và Quyết định 404, chương trình thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn
Trang 9môn học;
Đồng thời thiết kế một số môn học (Tin học và Công nghệ, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) theo các chủ đề, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân
Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, học sinh được lựa chọn những môn học và chuyên đề học tập phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình
Thứ ba, trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, sự kết nối giữa
chương trình các cấp học trong một môn học và giữa chương trình các môn học chưa chặt chẽ; một số nội dung giáo dục bị trùng lặp, chồng chéo hoặc chưa thật sự cần thiết đối với học sinh phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông mới chú ý hơn đến tính kết nối giữa chương trình của các lớp học, cấp học trong từng môn học và giữa chương trình của các môn học trong từng lớp học, cấp học Việc xây dựng Chương trình tổng thể, lần đầu tiên được thực hiện tại Việt Nam, đặt cơ sở cho sự kết nối này
Thứ tư, chương trình giáo dục phổ thông hiện hành thiếu tính mở nên hạn chế
khả năng chủ động và sáng tạo của địa phương và nhà trường cũng như của tác giả sách giáo khoa và giáo viên
Như vậy, có thể thấy chương trình giáo dục phổ thông mới bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội
1.2 Chương trình môn học
Chương trình môn Lịch sử cấp THCS có sự khác biệt về tên gọi Trong chương trình GDPT hiện hành cấp THCS, môn Lịch sử là môn học riêng biệt Trong chương trình GDPT mới, môn Lịch sử được kết hợp với môn Địa lí thành môn học có tên gọi Lịch sử và Địa lí (cấp THCS)
Trong chương trình GDPT mới, môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và nằm trong hệ thống các môn học bắt buộc
Trong tài liệu này, ban biên soạn tổng hợp, so sánh những điểm kế thừa và khác biệt giữa chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS trong chương trình GDPT mới và môn Lịch sử cấp THCS trong trương trình GDPT hiện hành Các vấn đề so sánh gồm: đặc điểm, vị trí môn học, quan điểm xây dựng, mục tiêu, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục và một số lưu ý khi thực hiện chương trình
1.2.1 Về vị trí, đặc điểm môn học
Trong chương trình GDPT hiện hành, Môn Lịch sử ở trường phổ thông, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục chung, đáp ứng nhu cầu của học sinh trong việc tìm hiểu quá khứ, nhận thức xã hội hiện tại và hành động hợp quy luật Những hiểu biết
về quá khứ sẽ giúp học sinh hiểu hiện tại hơn, hành động đúng đắn và có hiệu quả hơn Là “thầy giáo của cuộc sống”, “tấm gương soi của muôn đời”, bộ môn Lịch sử định hướng hành động, giáo dục học sinh bằng những kinh nghiệm của quá khứ, cung
Trang 10Trong bối cảnh mở rộng giao lưu, hội nhập quốc tế và khu vực, vấn đề giữ vững
ban sắc dân tộc, giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, ý thức trách nhiệm công
dân càng phải được đề cao hơn bao giờ hết Bộ môn Lịch sử có ưu thế đặc biệt
trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục ấy trong mối quan hệ chặt chẽ với các
môn hoa học Xã hội và Nhân văn khác
Học tập lịch sử, học sinh sẽ được bồi dưỡng những phương pháp tìm hiểu lịch
sử như nhận biêt các loại tư liệu lịch sử và giá trị của chúng trong việc nắm sự thật
lịch sử, rèn luyện các thao tác tiếp cận với các loại sử liệu, các nguồn thông tin cần
thiết, vừa sức như: phân tích, tổng hợp, khái quát, đánh giá Qua đó, học sinh hiểu
biết đúng về lịch sử, hình thành năng lực tự học, tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử - xã
hội, vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống
Trong chương trình GDPT mới, môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS được khẳng
định là môn học có vai trò quan trọng đối với việc hình thành, phát triển cho học sinh
các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và năng lực khoa học với biểu hiện đặc
thù là năng lực lịch sử, năng lực địa lí; tạo tiền đề học sinh tiếp tục học lên trung học
phổ thông, học nghề hoặc tham gia đời sống lao động, trở thành những công dân có
ích
Như vậy, trong chương trình GDPT mới, CT môn Lịch sử và Địa lí tuân thủ
quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và kế hoạch giáo dục
được xác định trong CT tổng thể, đồng thời hướng tới phát triển năng lực tư duy khoa
học cho HS trên cơ sở sử dụng những kiến thức cơ bản, các công cụ học tập và
nghiên cứu lịch sử và địa lí Thông qua đó, HS có năng lực vận dụng các kiến thức,
kỹ năng đã học vào thực tiễn, khác với chương trình định hướng nội dung trong
chương trình GDPT hiện hành
1.2.2 Về quan điểm xây dựng chương trình
Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở tuân thủ các quy định
trong Chương trình tổng thể, kế thừa, phát huy ưu điểm của môn Lịch sử và môn Địa
lí trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tiếp thu kinh nghiệm phát triển
chương trình môn học của các nước tiên tiến trên thế giới Những điểm khác biệt thể
hiện ở:
- Chương trình hướng tới hình thành, phát triển ở học sinh tư duy khoa học, nhìn
nhận thế giới như một chỉnh thể theo cả chiều không gian và chiều thời gian trên cơ
sở những kiến thức cơ bản, các công cụ học tập và nghiên cứu lịch sử, địa lí; từ đó,
hình thành và phát triển các năng lực đặc thù và năng lực chung, đặc biệt là khả năng
vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn và khả năng sáng tạo
- Chương trình kế thừa, phát huy ưu điểm của môn Lịch sử và môn Địa lí trong
chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tiếp thu kinh nghiệm phát triển chương
trình môn học của các nước tiên tiến trên thế giới Nội dung môn học bảo đảm trang
bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, toàn diện, khoa học; phù hợp với đặc
điểm tâm - sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh, có tính đến các điều kiện dạy
học của nhà trường Việt Nam
- Nội dung giáo dục lịch sử được thiết kế theo tuyến tính thời gian, từ thời
nguyên thuỷ qua cổ đại, trung đại đến cận đại và hiện đại; trong từng thời kì có sự
đan xen lịch sử thế giới, lịch sử khu vực và lịch sử Việt Nam Chú trọng lựa chọn các
chủ đề, kết nối kiến thức và kĩ năng để hình thành và phát triển năng lực ở học sinh,
đồng thời coi trọng đặc trưng khoa học lịch sử
Trang 11mạnh việc sử dụng các phương tiện dạy học, đa dạng hoá hình thức dạy học và đánh giá kết quả giáo dục nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực ở học sinh
- Chương trình bảo đảm liên thông với chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học và chương trình môn Lịch sử, chương trình môn Địa lí cấp trung học phổ thông; thống nhất, kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học và các môn học, hoạt động giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông
- Chương trình có tính mở, cho phép thực hiện mềm dẻo, linh hoạt tuỳ theo điều kiện của địa phương, đối tượng học sinh (học sinh vùng khó khăn, học sinh có nhu cầu h trợ đặc biệt, )
1.2.3 Về mục tiêu chương trình
Với đặc trưng của chương trình định hướng năng lực, mục tiêu của chương trình môn Lịch sử và Địa lí trong chương trình GDPT mới có những điểm khác biệt lớn so với chương trình hiện hành, được cụ thể hóa trong một mục riêng: Các yêu cầu cần đạt (về cả phẩm chất và năng lực) Đặc biệt, chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt
về năng lực của học sinh Một số động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong m i trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể Trong mục VIII - Giải thích và hướng dẫn thực hiện chương trình có bảng liệt kê ghi
rõ yêu cầu cụ thể của m i hành động
Chương trình môn Lịch sử và Địa lí (cấp THCS) góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, thái độ tôn trọng sự đa dạng của lịch sử thế giới và văn hoá nhân loại, khơi dậy ở
HS ước muốn khám phá thế giới xung quanh, vận dụng những điều đã học vào thực
tế Cùng với đó là năng lực lịch sử và năng lực địa lí trên nền tảng kiến thức cơ bản,
có chọn lọc về lịch sử, địa lí thế giới, quốc gia và địa phương; các quá trình tự nhiên, kinh tế - xã hội và văn hoá diễn ra trong không gian, thời gian; sự tương tác giữa xã hội loài người với môi trường tự nhiên Chương trình giúp HS biết cách sử dụng các công cụ của khoa học lịch sử, khoa học địa lí để học tập và vận dụng vào thực tiễn Môn Lịch sử và Địa lí là một trong những môn học của chương trình giáo dục phổ thông nên phải góp phần hình thành và phát triển những phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm dưới góc độ lịch sử và địa lí Cụ thể là yêu nước, yêu quê hương, yêu thiên nhiên; có ý thức, niềm tin và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; bảo vệ di sản văn hóa nhân loại; yêu quý người lao động, tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan
Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS góp phần phát triển các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực khoa học, ngoài ra còn góp phần phát triển năng lực tin học cho HS Đặc biệt, chương trình góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực tìm hiểu tự nhiên và
xã hội, cụ thể là năng lực đặc thù lịch sử:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Bước đầu nhận diện và phân biệt được: các loại hình và dạng thức khác nhau của các nguồn tài liệu, tư liệu lịch sử cơ bản của khoa học lịch sử, giá trị của tư liệu lịch sử trong việc tái hiện và nghiên cứu lịch sử
+ hai thác và sử dụng được thông tin của một số loại tư liệu lịch sử đơn giản
Trang 12sự hướng dẫn của giáo viên trong các bài học lịch sử
- Năng lực nhận thức lịch sử và tư duy lịch sử thể hiện thể hiện thông qua: + Mô tả và bước đầu trình bày được những nét chính của các sự kiện và quá trình lịch sử cơ bản với các yếu tố chính về thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả có
sử dụng sơ đồ, lược đồ, bản đồ lịch sử, ,
+ Trình bày bối cảnh lịch sử và đưa ra nhận xét về những nhân tố tác động đến
sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, quá trình lịch sử; giải thích được kết quả của sự kiện, diễn biến chính của lịch sử
+ Phân tích được những tác động của bối cảnh không gian, thời gian đến các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử
+ Bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử, mối quan hệ tác động qua lại của các sự kiện, hiện tượng với hoàn cảnh lịch sử
+ Trình bày được chủ kiến của mình về một số sự kiện, nhân vật, vấn đề lịch sử, như lập luận khẳng định hoặc phủ định các nhận định, nhận xét về một sự kiện, hiện tượng, vấn đề hay nhân vật lịch sử
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
+ Sử dụng kiến thức lịch sử để giải thích, mô tả một số sự kiện, hiện tượng lịch
1.2.4 Về nội dung giáo dục
Môn Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở gồm phân môn Lịch sử và phân môn Địa lí, m i phân môn được thiết kế theo mạch nội dung riêng Mức độ tích hợp được thể hiện ở ba cấp độ: tích hợp nội môn (trong từng nội dung giáo dục lịch sử và giáo dục địa lí); tích hợp nội dung lịch sử trong những phần phù hợp của bài Địa lí và tích hợp nội dung địa lí trong những phần phù hợp của bài Lịch sử; tích hợp theo các chủ
đề chung
Mạch nội dung của phân môn Lịch sử được sắp xếp theo logic thời gian lịch sử
từ thời nguyên thuỷ, qua cổ đại, trung đại, đến cận đại và hiện đại Trong từng thời kì, không gian lịch sử được tái hiện từ lịch sử thế giới, khu vực đến Việt Nam để đối chiếu, lí giải, làm sáng rõ những vấn đề lịch sử
Mạch nội dung của phân môn Địa lí được sắp xếp theo logic không gian là chủ đạo, đi từ địa lí tự nhiên đại cương đến địa lí các châu lục, sau đó tập trung vào các nội dung của địa lí tự nhiên Việt Nam, địa lí dân cư và địa lí kinh tế Việt Nam
Mặc dù hai mạch nội dung được sắp xếp theo logic khác nhau, nhưng nhiều nội dung dạy học liên quan được bố trí gần nhau để h trợ nhau Bốn chủ đề chung mang tính tích hợp cao được phân phối phù hợp với mạch nội dung chính của m i lớp
Việc bố trí này liên quan đến điểm khác biệt lớn về nội dung của chương trình mới so với chương trình cũ, đó là vấn đề TÍCH HỢP Mức độ tích hợp được thể hiện
ở ba cấp độ: tích hợp nội môn (trong từng nội dung giáo dục lịch sử và giáo dục địa lí); tích hợp nội dung lịch sử trong những phần phù hợp của bài Địa lí và tích hợp nội dung địa lí trong những phần phù hợp của bài Lịch sử; tích hợp theo các chủ đề chung Bốn chủ đề chung mang tính tích hợp cao được phân phối phù hợp với mạch nội dung chính của m i lớp, là: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của
Trang 13sông Cửu Long; Các cuộc đại phát kiến địa lí
Cụ thể về tích hợp trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS:
a) Tích hợp nội môn: Tích hợp nội môn được hiểu là tích hợp các nội dung thuộc cùng môn học theo các chủ đề, các chương, bài cụ thể nhất định Đây chính là việc hệ thống hoá theo từng khối kiến thức, nhằm làm nổi bật tư tưởng chủ đạo của nội dung môn học Tích hợp nội môn còn thể hiện ở cấu trúc môn học bảo đảm thuận lợi cho việc hệ thống hoá kiến thức môn học
Tích hợp nội môn ở phân môn Lịch sử thể hiện rõ mối quan hệ giữa bản chất của khoa học lịch sử với những ưu tiên trong giáo dục lịch sử Trục xuyên suốt Chương trình Lịch sử ở trung học cơ sở là lịch đại (thời gian), vì thế, ở m i giai đoạn lịch sử đều thiết kế theo mô hình: lịch sử thế giới – lịch sử khu vực – lịch sử Việt Nam – lịch sử địa phương, trong đó lấy lịch sử Việt Nam làm trọng tâm Ở lớp 6, học sinh học về lịch sử thế giới và Việt Nam từ thời nguyên thuỷ đến thời cổ đại, ở lớp 7 học về lịch sử thế giới và Việt Nam thời cổ đại đến thời trung đại, ở lớp 8 học về lịch
sử thế giới và Việt Nam từ thời trung đại đến thời cận đại, ở lớp 9 học về lịch sử thế giới và Việt Nam thời hiện đại Việc đặt lịch sử Việt Nam trong bối cảnh của lịch sử thế giới và khu vực trong những thời đại và giai đoạn lịch sử nhất định không chỉ giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn lịch sử dân tộc, mà còn giúp học sinh hiểu đúng vị trí của Việt Nam trong tiến trình lịch sử nhân loại, những đóng góp của dân tộc Việt Nam đối với những tiến bộ của xã hội loài người, từ đó xây dựng niềm tự hào dân tộc
và ý thức dân tộc chính đáng Cấu trúc chương trình cũng tạo điều kiện để gắn kết lịch sử địa phương với lịch sử dân tộc, lịch sử quân sự - chính trị - ngoại giao - kinh
tế - văn hoá với nhau
b) Tích hợp lịch sử - địa lí trong nội dung cụ thể của chương trình
Sự bổ sung lẫn nhau giữa tư duy lịch sử và tư duy địa lí khi học Lịch sử đòi h i học sinh biết đặt các sự kiện lịch sử trong các bối cảnh địa lí, biết đánh giá tác động của các nhân tố địa lí đối với tiến trình lịch sử Đối với sự hình thành các xã hội cổ đại, các vương quốc cổ, đó là các điều kiện cổ địa lí của chính thời đại đó Vì thế, ngay ở chương trình lớp 6, trong nội dung dạy học về xã hội cổ đại (Ai Cập và Lưỡng
Hà cổ đại, Ấn Độ cổ đại, Trung Quốc cổ đại, Hy Lạp và La Mã cổ đại), về sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á, các nhân tố địa lí đã được chọn lọc để lí giải sự hình thành các xã hội cổ đại và các vương quốc cổ này Việc sử dụng thường xuyên các bản đồ lịch sử trong dạy học sẽ nâng cao chất lượng dạy học Lịch sử c) Tích hợp theo các chủ đề
Chương trình có một số chủ đề tích hợp giữa lịch sử và địa lí với thời lượng phù hợp ở các lớp Nội dung các chủ đề này được trình bày cụ thể trong chương trình môn học
d) ết hợp giáo dục các vấn đề xuyên môn (môi trường, giới, phát triển bền vững, )
Những so sánh cụ thể về nội dung trương trình các khối lớp cấp THCS trong phân môn Lịch sử chương trình mới với môn Lịch sử chương trình hiện hành được thể hiện trong mục 3 của chương này
1.2.5 Về phương pháp giáo dục
Tương tự như mục tiêu giáo dục, do có sự khác biệt giữa chương trình định hướng năng lực (chương trình mới) và chương trình định hướng nội dung (chương trình hiện hành), nên phương pháp giáo dục trong chương trình mới trình bày cụ thể,
Trang 14và năng lực chủ yếu
Các định hướng về phương pháp giáo dục được trình bày cụ thể hơn ở chương 2 của tài liệu này
1.2.6 Về đánh giá kết quả giáo dục
Các yêu cầu về đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS kế thừa những điểm cơ bản trong chương trình môn học hiện hành, đồng thời đưa ra căn cứ đánh giá phù hợp với chương trình định hướng năng lực Cụ thể:
- Căn cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt về các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, các năng lực đặc thù lịch sử và địa lí được quy định trong Chương trình tổng thể, Chương trình môn học
- Trong đánh giá kết quả học tập, cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống cụ thể, không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức lịch sử hay địa lí làm trung tâm của việc đánh giá
- ết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì, trên cơ sở đó tổng hợp đánh giá chung về phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ của HS
1.2.7 Về thời lượng và kế hoạch dạy học
Tổng số
tiết/năm
(LS)
Chủ đề chung ( Lịch sử+ Địa Lí)
Đánh giá định kì (Lịch
sử + Địa Lí)
Số tiết/
tuần
Số phút/
1.3 So sánh chi tiết nội dung dạy học, yêu cầu cần đạt
Phân môn Lịch sử - chương trình Lịch sử và Địa lí cấp THCS (gọi tắt là CT mới) và chương trình môn Lịch sử THCS hiện hành (gọi tắt là CT HH) vừa có những nội dung tương đồng, vừa có sự khác biệt, chủ yếu là khác nhau về các yêu cầu cần đạt trong từng chủ đề cụ thể, các nội dung bổ sung và các nội dung giảm tải Bảng dưới đây liệt kê chi tiết những nội dung và yêu cầu cần đạt được theo từng chủ đề của từng khối lớp đối với phân môn Lịch sử trong CT mới so với CT hiện hành
Một số ghi chú:
- Việc so sánh thực hiện trên chương trình môn học, không phụ thuộc nội dung sách giáo khoa, tuy nhiên có tính đến các nội dung cải cách, giảm tải trong sách giáo khoa hiện hành
- Bảng liệt kê là cơ sở để giúp phân tích đầy đủ hơn, sâu hơn những nội dung tương đồng, khác biệt giữa hai chương trình; là một trong các bước quan trọng chuẩn
bị cho việc tiếp cận CT mới
Trang 15+ Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử
- Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
+ Phân biệt được các nguồn sử liệu
cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu
(tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết, )
- Thời gian trong lịch sử + Biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,
trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch,
dương lịch,
- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển
- Mục đích học tập Lịch sử (để bết gốc tích, tổ tiên, quê hương, đất nước, để hiểu hiện tại)
- Phương pháp học tập (cách học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu
- Cách tính thời gian trong lích sử
Trong chủ đề đề mở đầu ở CT mới tập trung lí giải Lịch sử là gì? Khái niệm lịch sử và môn Lịch
sử và hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ; Giải thích được
vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử; Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? Những nội dung trên, CT HH không đề cập đến
+ Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất
+ Xác định được những dấu tích của người tối
Trang 16-Xã hội nguyên thuỷ
+ Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của
xã hội người nguyên thuỷ
+ Trình bày được những nét chính về đời sống của người thời nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần,
tổ chức xã hội, )
+ Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng
như của con người và xã hội loài người
+ Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam
- Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang
xã hội có giai cấp
+ Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của nó đối với sự chuyển biến từ
xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp
+ Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
-Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thuỷ
+ Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
+ Mô tả và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
- Sự xuất hiện con người trên Trái đất: thời điểm, động lực
-Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cái dư thừa; sự xuất hiện giai cấp; nhà nước ra đời
Trong CT mới đi làm
rõ quá trình xuất hiện, tiến hóa của con người; những nôi của loài người (trên thế giới, khu vực và Việt Nam); lí giải và làm
rõ quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy dẫn sự xuất hiện giai cấp, nhà nước ra đời
Đề cập những nét cơ bản của xã hội nguyên thủy phương Đông và Việt Nam- những nội dung này trong CT HH không đề cập trong đến, nếu có liên hệ trong nội dung bài giảng của GV, hoặc được trình bày cụ thể trong chủ đề LSVN phần từ nguồn gốc đến đầu thế kỷ X
Trang 17+ Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa
khảo cổ Phùng Nguyên - Đồng Đậu - Gò Mun)
+ ể được tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà
+ Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất và
sự xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc
dưới thời Tần Thuỷ Hoàng
+ Xây dựng được đường thời gian từ đế chế
- Nêu sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại ở phương Đông (thời điểm, địa điểm)
- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại
- Thành tựu chính của nền văn hóa cổ địa phương Đông (lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc) và phương Tây (lịch, chữ cái và các
lĩnh vực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc)
Trang 18Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tuỳ
+ Nêu được những thành tựu cơ bản của nền văn minh Trung Quốc
-Hy Lạp và La Mã
+ Giới thiệu và nhận xét được tác động về điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự
hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp
và La Mã
+ Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp và La Mã
+ Nêu được một số thành tựu văn hoá tiêu
- Khái lược về khu vực Đông Nam Á
+ Trình bày sơ lược về vị trí địa lí của vùng Đông Nam Á
- Các vương quốc cổ ở Đông Nam Á
+ Trình bày được quá trình xuất hiện các vương quốc cổ ở Đông Nam Á từ đầu Công
xã hội phong kiến phương Đông (Lịch sử lớp 7)
Trang 19đến thế kỉ X ở Đông Nam Á
- Giao lưu thương mại và văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X
+ Phân tích được những tác động chính của quá trình giao lưu thương mại và văn hóa ở
Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X
CĐỀ VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ
*Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
- Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian của nước Văn
* Buổi đầu lịch sử
- Dấu tích của người tối cổ tìm thây trên đất
nước Việt Nam: hang Thẩm huyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn); Núi Đọ (Thanh Hóa); Xuân Lộc (Đồng Nai); công cụ ghè đẽo thô sơ
- Dấu tích người tinh khôn được tìm thấy trên đất nước Việt Nam (giai đoạn đầu Ngườm-Thái Nguyên, Sơn Vi-Phú Thọ; ở giai đoạn phát triển:
Hòa Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long, Biển
Hồ )
- Sự phát triển của người tinh khôn so với người tối cổ
* Thời kì Văn Lang- Âu Lạc
- Những chuyển biến trong đời sống kinh tế -xã hội
+ Trình độ sản xuất, công cụ của người Việt
Trang 20Lang, Âu Lạc trên bản đồ hoặc lược đồ
- Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn
- Nhận biết được một số chuyển biến về kinh
tế, văn hoá trong thời kì Bắc thuộc
- Các cuộc đấu tranh giành lại độc lập và bảo
vệ bản sắc văn hoá của dân tộc
+Lập được biểu đồ, sơ đồ và trình bày được những nét chính; giải thích được nguyên nhân,
nêu được kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong
thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà
cổ: dac di chỉ: Phùng Nguyên (Phú Thọ); Hoa Lộc (Thanh Hóa Phát minh ra thuật luyện kim
+ Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trong của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước
+ Những biểu hiện vế sự chuyển biết trong xã hội: Chế độ phụ hệ dần dần thay thế chế độ mẫu
hệ
- Nhà nước Văn Lang-Âu Lạc + Hoàn cảnh ra đời, thời gian, địa điểm thành lập nhà nước Văn Lang - Âu Lạc
+ Sơ lược về đời sống vật chất và đời sống tinh thần thời Văn Lang - Âu Lạc
+ Thành Cổ Loa và sơ lược diễn biến cuộc kháng chiến chống Triệu Đà 179 TCN
* Thời kì Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán
+ Trình bày được một số nét khái quát tình hình
Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế ki I: Chính sách thống trị của phong kiến phương Bắc đối với nước ta (xóa tên nước ta, đồng hóa và bóc lột tàn bạo nhân dân ta.)
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: công cuộc chuẩn bị, sự ủng hộ của nhân dân, diễn biến, kết quả
+ Công cuộc xây dựng đất nước sau khi giành lại
Trang 21Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, )
+ Giới thiệu được những nét chính của cuộc đấu tranh về văn hoá và bảo vệ bản sắc văn hoá
của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc
đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền
Nêu được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938
* Vương quốc Cham-pa
+ Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển của Cham-pa
+ Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của Cham-pa
+ Nhận biết được một số thành tựu văn hoá của Cham-pa
* Vương quốc Phù Nam
+Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển và suy vong của Phù Nam
+ Chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc:
Sáp nhập nước ta vào lãnh thổi nhà Hán, tổ chức
bộ máy cai trị, chính sách bóc lột, đồng hóa
+ Sự phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp: sử dụng công cụ bằng sắt, dùng sức kéo trâu bò, trồng lúa hai vụ, nghê gốm, nghề dệt
- hởi nghĩa Lý Bí Nước Vạn Xuân (542-602) + Chính sách đô hộ của Nhà Lương với nước ta
Lý Bí và nước Vạn Xuân: Con người và sự nghiệp của Lý Bí; diễn biến khởi nghĩa; Lý Bí lên ngôi Hoàng đề, đặt tên nước là Vạn Xuân
+ Các cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược (diễn biến chính, kết quả)
+ Đất nước ta trong thế kỷ VII-IX Những thay đổi lớn về chính trị- kinh tế nước ta dưới ách độ hộ của nhà Đường
Các cuộc khởi nghĩa: Mai Thúc Loan, Phùng Hưng: diễn biến, kết quả
* Nước Cham-pa (từ thế kỷ II đến thế kỷ X)
Bổ sung nội dung Vương quốc Phù Nam
Trang 22+ Trình bày được những nét chính về tổ chức
xã hội và kinh tế của Phù Nam
+ Nhận biết được một số thành tựu văn hoá của Phù Nam
+ Nhà nước Cham-pa độc lập được thành lập: địa bàn, quá trình xây dựng và mở rộng
+ Tình hình kinh tế, văn hóa: biết sử dụng công
cụ bằng sắt, trồng lúa nước, trông các loại câu ăn quả và khai thác lâm thổ sản, chữ viết, tôn giáo, phong tục tập quán
- Ôn tập chủ đề: “Thời kì Bắc thuộc và
+ Những việc làm cụ thể của húc Hạo nhằm củng cố quyết tâm giữ vững quyền tự chủ, thoát
kh i ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
+ Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược (lần nhất) dưới sự lãnh đạo của Dương Đình
Trang 23Nghệ
- Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm
938 + Tình hình nước ta sau khi Dương Đình Nghệ
bị giết đến khi Ngô Quyền mang quân từ Ái Châu (Thanh Hóa) ra Bắc, chuẩn bị chống quân xâm lược
+ Trận đánh trên sông Bạch Đằng của quân ta:
diễn biến, kết quả và ý nghĩa
LỚP 7
độ phong kiến ở Tây Âu
- Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
- Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến
* Các cuộc phát kiến địa lí
- Trình bày sự ra đời xã hội phong kiến ở châu
Âu
- Hiểu biết sơ giản về thành thị trung đại: sự ra đời, các quan hệ kinh tế, sự hình thành tầng lớp thị dân
- Các phong trào văn hóa Phục Hưng, Cải cách tôn giáo
Trang 24- Sử dụng lược đồ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét chính về hành trình của một số
cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa
lí
* Văn hoá Phục hưng châu Âu
- Giới thiệu được sự biến đổi quan trọng về kinh tế – xã hội của Tây Âu từ thế kỉ XIII đến
* Cải cách tôn giáo
- Nêu và giải thích được nguyên nhân của
phong trào cải cách tôn giáo
- Mô tả khái quát được nội dung cơ bản của
các cuộc cải cách tôn giáo
- Nêu được tác động của cải cách tôn giáo đối
với xã hội Tây Âu
* Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại
- Xác định được những biến đổi chính trong xã
hội và sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản
chủ nghĩa ở Tây Âu
Trang 25- Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh
* Thanh tựu chính trị, kinh tế, văn hóa của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
- Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ
VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho giáo, sử học, kiến
trúc, )
- Trung Quốc: Một Số Điểm Nổi Bật Về Kinh
Tế Chính Trị, Những Thành Tựu Tiêu Biểu Của Văn Hóa Trung Quốc Trong Thời Kì Phong Kiến
- Ấn Độ: Các Vương Triều, Văn Hóa Ấn Độ
- Các quốc gia phong kiến độc lập ở Đông Nam
Á (thời điểm xuất hiện, địa bàn) Những nét nổi
bật về kinh tế, chính trị, văn hóa
- Trình bày những nét chung nhất của xã hội phong kiến phương Đông: sự hình thành và phát triển, cơ sở kinh tế - xã hội, nhà nước phong kiến
Chủ đề: Trung Quốc
từ thế kỉ IV đến thế kỉ XIX (ở CT HH) được lồng ghép trong chủ đề
Xã hội phong kiến phương Đông
*Vương triều Gupta
- Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ
*Vương triều Hồi giáo Delhi và đế quốc Mogul
- Trình bày khái quát được sự ra đời và tình hình
chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ dưới thời các
vương triều Gupta, Delhi và đế quốc Mogul
-Giới thiệu và nhận xét được một số thành tựu
tiêu biểu về văn hoá của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến
Chủ đề: Ấn Độ từ thế
kỉ IV đến thế kỉ XIX (ở
CT HH) được lồng ghép trong chủ đề Xã hội phong kiến phương Đông
Trang 26giữa thế kỉ XIX
ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỶ XVI
* Khái quát về Đông Nam Á từ nửa sau thế
kỷ XX đến nửa đầu thế kỷ XVI
- Mô tả được quá trình hình thành, phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ
X đến nửa đầu thế kỉ XVI
- Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau
thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
* Vương quốc Campuchia
- Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Campuchia
- Nhận biết và đánh giá được sự phát triển của Vương quốc Campuchia thời Angkor
- Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Campuchia
* Vương quốc Lào
- Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Lào
- Nhận biết và đánh giá được sự phát triển của Vương quốc Lào thời Lan Xang
- Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Lào
Chủ đề: Đông Nam Á
từ nửa sau thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XVI (ở
CT HH) được lồng ghép trong chủ đề Xã hội phong kiến phương Đông
Trang 27C/ĐỀ VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN GIỮA
* Việt Nam từ 938 đến năm 1009: Thời
Ngô-Đinh- Tiền Lê
- Nêu được những nét chính về thời Ngô
- Trình bày được công cuộc thống nhất đất nước của đinh bộ lĩnh và sự thành lập nhà Đinh
- Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn năm 981
- Giới thiệu được những nét chính về tổ chức chính quyền thời Ngô - Đinh - Tiền Lê
- Nhận biết được đời sống xã hội, văn hoá thời Ngô - Đinh - Tiền Lê
*Việt Nam từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XIII:
Thời Lý
- Trình bày được sự thành lập nhà Lý đánh giá
được sự kiện dời đô ra đại la của Lý Công Uẩn
- Mô tả được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo thời Lý
- Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống tống và vai trò của Lý
Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống
Tống (1075 – 1077)
- Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục thời Lý (văn miếu – Quốc Tử
Giám, mở khoa thi, )
* Buổi đầu độc lập thời Ngô- Đinh- Tiền Lê
- Sự ra đời của các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê;
tổ chức nhà nước thời Ngô-Đinh- Tiền Lê
- Đời sống kinh tế: quyền sở hữu ruộng đất, khai
hoang, đào vét kênh ngòi, một số nghề thủ công;
đưc tiền, các trung tâm buôn bán
- Về xã hội: các giai tầng trong xã hội (nông dân
tự do, thợ thủ công, người buôn bán nh , nô tì)
- Công lao của Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn trong công cuộc củng cố nền độc lập và bước đầu xây dựng đất nước
*Nước Đại Việt thời Lý (thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XIII)
- Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước và củng cố nền độc lập
+ Trình bày sơ lược bối cảnh ra đời của nhà Lý;
việc dời đô ra Thăng Long: nguyên nhân, ý nghĩa
+ Tổ chức bộ máy Nhà nước; tổ chức quân đội;
bộ luật đầu tiên của nước ta và chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Lý
+ Miêu tả những nét chính của bức tranh về kinh
tế, xã hội, văn hóa, giáo dục thời Lý (sự chuyển biến của nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp Các giai tầng trong xã hội những thành
Trang 28+ Lập được lược đồ diễn biến chính của ba lần
tựu văn hóa tiêu biểu: lập Văn miếu, Quốc Tử Giám, mở khoa thi, nghệ thuật phát triển, đặc biệt
- Nêu tài năng và công lao của Lý Thường Kiệt trong kháng chiến chống Tống: chủ động tấn công trước, lập phòng tuyến sông Như Nguyệt, chỉ huy quân đội đánh đuổi đuọc quân Tống xâm lược, chủ động giảng hòa
* Nước Đại Việt thời Trần (thế k ỉ XIII-XIV)
+ Biết những nét chính về tổ chức bộ máy nhà
Trang 29+ Phân tích Được nguyên nhân thắng lợi, Nêu
được ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến
chống quân xâm lược Mông – Nguyên, nhận
thức được sâu sắc tinh thần đoàn kết và quyết
tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân Đại
Việt
+Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá
và đánh giá được vai trò của một số nhân
vậtlịch sử tiêu biểu thời Trần: Trần Thủ Độ,
Trần Quốc Tuấn, Trần Nhân Tông,
nước, quân đội thời Trần, nông nghiệp (đắp đê, khai hoang), thủ công nghiệp (hình thành các phường, hội ở Thăng Long), thương nghiệp (hình thành nhiều chợ và trung tâm buôn bán), văn hóa, giaó dục thời Trần
- Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên (thế kỉ XIII)
+ Biết sức mạnh quân sự của quân Mông –Nguyên và quyết tam xâm lược Đại Việt của chúng qua những tư liệu lịch sử cụ thể
+ Những nét chính về diễn biến ba lần kháng chiến chống quân xân lược Mông – Nguyên của quân dân nhà Trần theo lược đồ: những trận đánh quyết định như: Đông Bộ Đầu (kháng chiến lần nhât); tổng phản công (kháng chiến lần thứ hai) và Vân Đồn, Bạch Đằng (kháng chiến lần thứu 3) + Tình thần toàn dân đoàn kết, quyết tâm kháng chiến của quân dân thời Trần qua các sự kiện, nhân vật lịch sử cụ thể, tiêu biểu
+ Nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiếng chống quân xâm lược Mông –Nguyên dưới thời Trần
- Sự suy dụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV + Sự yếu kém của vua quan cuối thời Trần trong việc quản lí và điều hành đất nước; tình hình kinh tế, xã hội (xuất hiện các cuộc đấu tranh của nông dân, nô tì)
Trang 30+Trình bày được sự ra đời của nhà Hồ
+ Giới thiệu được một số nội dung chủ Yếu
trong cải cách của Hồ Quý Ly và nêu được tác
động của những cải cách ấy đối với xã hội thời
nhà Hồ
+ Mô tả được những nét chính về cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược nhà Minh
+ Giải thích được nguyên nhân thất bại của cuộc
kháng chiến chống quân Minh xâm lược
* Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
- Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến
thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
+ Giải thích sự sụp đổ của nhà Trần Nhà Hồ được thành lập
+ Nêu các chính sách của Hồ Quý Ly: Cải tổ hàng ngũ quan lại, hạn điền, hận nô; bước đầu đánh giá tác động của các chính sach của Hồ Quý
+ Những thành tựu chính về kinh tế: thủy lợi, khai hoang, thủ công nghiệp, thương nghiệp
+ Những thành tựu về văn hóa-giáo dục: đạo Phật, tổ chức thi cử, chữ Nôm, kiến trúc, điều khắc,
* Nước Đại Việt đầu thế kỉ XV-Thời Lê sơ
- Cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược
đầu thế kỉ XV
+ Trình bày được âm mưu bành trướng của nhà
Minh, thủ đoạn thống trị của nhà Minh
+ Tường thuật diễn biến cuộc kháng chiến của nhà Hồ và hai cuộc kháng khởi nghĩa tiêu biểu của quý tộc Trần là Trần Ng i, Trần Quý Khoáng
-Cuộc khởi nghĩa Lam sơn (1418-1427)
+ Lập niên biều và tường thuật diễn biến của
Trang 31+ Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn và đánh giá được vai trò của một số nhân
vật tiêu biểu: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn
Chích,
* Việt Nam thời Lê sơ (1428-1527)
+ Mô tả được sự thành lập nhà Lê sơ
+ Nhận biết được tình hình kinh tế - xã hội thời
Lê sơ
+ Giới thiệu được sự phát triển văn hoá, giáo dục
và một số danh nhân văn hoá tiêu biểu thời Lê
sơ
khởi nghĩa Lam Sơn trên bản đồ: từ lập căn cứ địa, xây dựng lực lượng, chống địch vây quyét và mởi động vùng hoạt động ở miền Tây Thanh Hóa đến chuyển căn cứ vào Nghệ An, mở rộng vùng giải phóng vào Tân Bình, Thuận Hóa rồi phản công diệt việt giải phóng đất nước
+ Nhớ tên một số nhân vật và địa danh lịch sử cùng những chiến công tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa (vai trò của các tầng lớp nhân dân, sự lãnh đạo tài tình của bộ máy chỉ huy)
+ Nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: lòng yêu nước, đoàn kết của nhân dân; chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo
-Chế độ phong kiến tập quyền buồi đầu thế
thời Lê sơ (thế kỉ XV)
+ Trình bày sơ lược tổ chức nhà nước thời Lê
sơ, nêu những điểm chính của bộ Luật Hồng Đức;
tình hình kinh tê-xã hội, văn hóa, giáo dục; một số danh nhân và công trình văn hóa tieu biểu
- Sơ kết
*Nước Đại Việt ở thế các thế ỷ XVI-XVIII
- Sự suy yếu cùa nhà nước phong kiến tập quyền (thế kỉ XVI -XVIII)
+ Trình bày tổng quát bóc tranh chính trị, xã hội Việt Nam ở các thế ki XVI-XIII Nội dung: Nước Đại
Trang 32+ Nêu được những diễn biến cơ bản về chính trị,
kinh tế văn hoá ở vùng đất phía nam từ đầu thế
kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
+ Sự sa dọa cùa tìều đinh phong kiến, những phe phái mâu thuẫn dẫn đến xung dột, tranh giành quyền lợi ngày càng gay gắt trong nội bộ giai cấp thống trị
+ Cuộc đấu tranh của nông dân dần dến bùng nể nhõng cuộc khói nghĩa ở Sởn Tây, Kinh Bắc, Hải Dương
- Tình hình kinh tế và văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIII
+ Trình bày tổng quát bức tranh kinh tế cả
nước: Nông nghiệp Đàng Trong phát triển hơn
nông nghiệp Đàng Ngoài Nguyên nhân của sự khác nhau đó
Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển
Sự phồn thịnh của các thành thị
+ Nêu được những điểm mới về mặt tư tưởng, tôn giáo và văn học, nghệ thuật; sự du nhập của Thiên Chúa giáo; chữ Quốc ngữ ra đời; sự phát triển rực rỡ của văn học và nghệ thuật dân gian
- Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỷ
XVIII
+ Nêu những biểu hiện về đời sống khổ cực của nông dân và giải thích nguyên nhân chính của hiện trạng đó
+ Kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu
và trình bày theo lược đồ một vài cuộc khởi nghĩa: nguyên nhân bùng nổ và thất bại, diễn biến
Việt ở thế các thế ỷ XVIII - chuyển sang học
XVI-kì I-lớp 8
Bổ sung và mở rộng nội dung Vùng đất phía Nam
từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI (CT mới)
Trang 33chính và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó
- Phong trào nông dân Tây Sơn
+ Biết lập niên biểu và trình bày của cuộc khởi
nghĩa nông dân Tây Sơn chống phong kiến và chống ngoại xâm: Cuộc khởi nghĩa bùng nổ (ở Ấp Tây Sơn, năm 1771); chiếm thành Qui Nhơn (1773), lật đổ chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong (1777); tiêu diệt quân Xiêm xâm lược (1785); phong trào nông dân Tây Sơn phát triển ra Đàng Ngoài, lật đổ chính quyền vua Lê-chúa Trịnh, đặt nền tảng thống nhất đất nước (1788); chống xâm lược Thanh (1788-1789)
+ Thuật lại một số trận đánh quan trọng trong tiến trình phát triển của khởi nghĩa nông dân Tây Sơn trên lược đồ
+ Kể tên một số nhân dạt lịch sử tiêu biểu trong khởi nghĩa nông dân Tây Sơn
-Quang Trung và công cuộc kiến thiết đất
nước + Trình bàu những việc làm chính của Quang
Trung về kinh tế, chính trị, văn hóa
+ Nêu được tác dụng các việc làm của Quang Trung: góp phần ổn định trật tự xã hội, phát triển sản xuất, văn hóa và bảo vệ Tổ quốc
+ Lập bảng tóm tắt những công lao chính của Quang Trung đới với sự nghiệp giữ nước chống ngoại xâm và xây dựng đất nước
Trang 34* Việt nam nửa đầu thế kỉ XIX
- Chế độ phong kiến nhà Nguyễn
+ Sự ra đời của nhà Nguyễn + Các chính sách về chính trị, kinh tế của nhà Nguyễn và tác động của nó tới tình hình chính trị
và kinh tế của xã hội Việt Nam ở nửa đầu thề kỉ XIX
+ Các cuộc nổi dậy của nhân dân Khởi nghĩa Phan Bá Vành, Nông Văn Vân, Cao Bá Quát: những nét chính như mục tiêu, người lãnh đạo
thành phần tham gia kết quả
- Sự phát triển của văn hóa dân tộc thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX
+ Những tác phẩm văn học, nghệ thuật công trình tiêu biểu trong thời kì này: tác giả, nội dung chủ yếu, giá trị
+ Bước đầu giải thích vì sao trong khi kinh tế, xã hội khủng hoảng mà văn học, nghệ thuật, khoa học vẫn phát triền
- Tổng kết + Nhớ được tên các triều đại phong kiến Việt
Nam đã tồn tại trong thời kì này
+ Điểm lại những nét chính phản ảnh diễn biến của lịch sử dân tộc trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa
+ Kể tên các cuộc kháng chiến lớn của dân tộc
ta
Trang 35+ Kể tên và nêu công lao chính của các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong công cuộc dựng nước và
giữ nước
CHỦ ĐỀ CHUNG (TÍCH HỢP LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ)
CÁC CUỘC ĐẠI PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ
- Nguyên nhân của các cuộc phát kiến địa lí - Giải thích được nguyên nhân và những yếu tố tác động đến các
cuộc đại phát kiến địa lí
Nội dung tích hợp liên môn lịch sử - địa lí theo chủ đề riêng lần đầu tiên được đưa vào chương trình
phổ thông
- Một số cuộc đại phát kiến địa lí - Mô tả được các cuộc đại phát kiến địa lí: Christopher Colombus tìm
ra châu Mỹ (1492 - 1502), cuộc thám hiểm của Ferdinand Magellan vòng quanh Trái Đất (1519 - 1522)
- Tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với
tiến trình lịch sử
- Phân tích được tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với tiến trình lịch sử
ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI
- Các đô thị cổ đại và các nền văn minh cổ đại
- Các đô thị trung đại châu Âu và giới thương nhân
- Phân tích được các điều kiện địa lí và lịch sử góp phần hình thành
và phát triển một đô thị cổ đại và trung đại (qua một số trường hợp cụ thể)
- Trình bày được mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại; vai trò của giới thương nhân với sự phát triển đô thị châu Âu
LỚP 8
Trang 36C/ĐỀ CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ TỪ NỬA SAU
THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NĂM 1917) GHI CHÚ
+ Xác định đƣợc trên bản đồ thế giới địa điểm
diễn ra các cuộc cách mạng tƣ sản tiêu biểu từ
thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
+Trình bày đƣợc những nét chung về nguyên
nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách mạng
tƣ sản
+ Nêu đƣợc một số đặc điểm chính của các
cuộc cách mạng tƣ sản tiêu biểu ở Anh, Pháp,
Mỹ
* Cách mạng công nghiệp
- Trình bày đƣợc những thành tựu tiêu biểu của
cách mạng công nghiệp
-NÊU ĐƯỢC NHỮNG TÁC ĐỘNG QUAN TRỌNG CỦA CÁCH
MẠNG CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
* CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NỬA SAU THỂ KỈ XIX)
- NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN
+ NHỮNG CHUYỂN BIẾN LỎN VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRI, XÃ HỘI Ở CHÂU ÂU TTONG CÁC THẾ KỈ XVI - XVII
+ MÂU THUẪN NGÀY CÀNG SÂU SẮC GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT MỚI - TƯ BẢN CHỦ NGHĨA VỚI CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN TỪ
ĐÓ, THẤY ĐƯỢC CUỘC ĐẤU TRANH GIỮA TƯ SẢN VÀ QUÝ TỘC PHONG KIẾN TẤT YẾU SẼ NỔ RA
+ CÁCH MẠNG HÀ LAN, CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN + CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH THẾ KỈ XVII, Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ HẠN CHẾ CỦA CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH
+ CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC
MĨ MANG TÍNH CHẤT MỘT CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN
- CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789-1794) + TÌNH HÌNH KINH TẾ VÀ XÃ HỘI NƯỚC PHÁP TRƯỚC CÁCH MẠNG
+ VIỆC CHIẾM NGỤC BA-XTI (14-7-1789)-MỞ ĐẦU CÁCH MẠNG
+ DIỄN BIẾN CHÍNH CỦA CÁCH MẠNG, NHỮNG NHIỆM VỤ MÀ CÁCH MẠNG ĐÃ GIẢI QUYẾT: CHỐNG THÙ TRONG GIẶC NGOÀI, GIẢI QUYẾT CÁC NHIỆM VỤ DÂN TỘC VÀ DÂN CHỦ
+Ý NGHĨA CỦA CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP
- SỰ XÁC LẬP CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI
+ Một số phát minh chu yếu về kkĩ thuật và quá
Trang 37+ Trình bày quá trình đấu tranh giữa chủ nghĩa
tƣ bản và chế độ phong kiến trên phạm vi thế giới
-Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác
+ Sự ra đời của giai cấp công nhân gắn liền với
sự phát triển của chủ nghĩa tƣ bản Tình cảnh của giai cấp công nhân
+ Những cuộc đấu tranh tiêu biểu của giai cấp công nhân trong những năm 30-40 của thế kỉ XIX
+ Mác-Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học: những hoạt động cách mạng, đóng góp to lớn của hai ông đối với phong trào công nhân quốc tế
+ Nội dung tiêu biểu của Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Chú ý những nội dung sau: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, sự thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa xã hội cũng nhƣ sự diệt vong không tránh kh i của chủ nghĩa tƣ bản
Trang 38+ Phong trào công nhân quốc tế (Quốc tế thứ nhất) sau khi chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời
nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực
dân phương Tây
- Cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á
+ Mô tả được những nét chính về cuộc đấu tranh của các nước Đông Nam Á chống lại ách
đô hộ của thực dân phương Tây
Nội dung Đông Nam Á
từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX (ở CTHH) được trình bày sơ lược trong chủ đề: Châu  thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XX
Trang 39và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn
-Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế
kỉ XVIII
+ Nêu được một số nét chính (bối cảnh lịch
sử, diễn biến, kết quả và ý nghĩa) của phong
trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII
+ Nêu được tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế
kỉ XVIII
- Phong trào Tây Sơn
+ Trình bày được một số nét chính về nguyên nhân bùng nổ và mô tả được một số
thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn: lật
đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh, vua Lê; đánh bại
quân Xiêm xâm lược (1785) và đại phá quân
Thanh xâm lược (1789),
Nội dung chủ đề Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI-XVIII (ở CT HH) học ở chương trình lớp 7 trong chủ đề Nước Đại Việt ở các thế kỉ XVI-XVIII
Trang 40+ Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và đánh giá được vai trò của Nguyễn
Huệ – Quang Trung trong phong trào Tây Sơn
- Kinh tế, văn hoá, tôn giáo trong các thế
kỉ XVI - XVIII
+ Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế
+ Mô tả và nhận xét được những nét chính về
sự chuyển biến văn hoá và tôn giáo ở Đại Việt
trong các thế kỉ XVI – XVIII
C/ĐỀ CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MĨ TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ
XX
- Sự hình thành của chủ nghĩa đế quốc
+ MÔ TẢ ĐƯỢC NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH CỦA CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC
+ Các nước Âu – Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
+ Trình bày những nét chính về Công xã Paris (1871) và ý nghĩa lịch sử của việc thành
lập nhà nước kiểu mới – nhà nước của giai cấp
vô sản đầu tiên trên thế giới
+ NHẬN BIẾT ĐƯỢC NHỮNG CHUYỂN BIẾN LỚN VỀ KINH
TẾ, CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI, ĐỐI NGOẠI CỦA CÁC ĐẾ QUỐC
ANH, PHÁP, ĐỨC, MỸ TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ
XX
- CÔNG XÃ PARI
+ MÂU THUẪN GIAI CẤP TRỞ NÊN GAY GẮT VÀ SỰ XUNG ĐỘT GIỮA TƯ SẢN VÀ CÔNG NHÂN
+ CÔNG XÃ PARI; CUỘC KHỞI NGHĨA 18-3-1871 THẮNG LỢI
+ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH QUAN TRỌNG CỦA CÔNG XÃ PARI
+ Ý NGHĨA CỦA CÔNG XÃ PARI
- CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC CHỦ YẾU (CUỐI THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX)
+ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC ANH, PHÁP, MĨ: SỰ PHÁT TRIỂN NHANH CHÓNG VỀ KINH TẾ; NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI; CHÍNH SÁCH BÀNH TRƯỚNG, XÂM LƯỢC VÀ
Nội dun Đông Nam Á
từ những thế kỉ tiếp giáp công nguyên đến thế kỉ X được trình bày sơ lược, lồng ghép ở chủ đề xã hội phong kiến phương Đông (Lịch sử lớp 7)