Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Lịch sử
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
HỘI ĐỒNG BỘ MƠN LỊCH SỬ
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VI ÊN
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
MƠN LỊCH SỬ TRUNG HỌC CƠ SỞ
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
AN GIANG, THÁNG 11 - 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang Phần thứ nhất.
Nội dung, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi và các loại bài thi lịch sử THCS
A Nội dung và phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử THCS
I Thực trạng công tác bồi d ưỡng học sinh giỏi môn L ịch sử
c ấp THCS ở An Giang ……… … 4
II Một số giải pháp nâng cao chất l ượng BDHSG môn Lịch sử THCS … 6
III Nội dung, chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử THCS … … 7
IV Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử THCS ……….… 10
V Một số biện pháp để học b ài tốt môn Lịch sử THCS ……… 1 2 B Các loại bài thi Lịch sử I Bài thi nhận biết lịch sử ……… 15
II Bài thi nhận thức lịch sử ……… 25
III Bài thi bằng câu hỏi tự luận ……… 31
IV Bài thi thực hành lịch sử ……… 40
Phần thứ hai Một số kiến thức Lịch sử c ơ bản trong bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử THCS A Lịch sử thế giới Lịch sử thế giới từ năm 1919 đến nay …… ……… 44
B Lịch sử Việt Nam Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến 1919 ……… … 65
Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay ……… 88
Phần thứ ba Cấu trúc đề thi và giới thiệu một số đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử cấp THCS A Cấu trúc đề thi ……… 13 4 Yêu cầu cụ thể của một đề thi Về đề thi học sinh giỏi Lịch sử THCS B Giới thiệu một số đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử THCS Đề thi HSG Lịch sử THCS – Đề số 1 ……….………… 135
Đề thi HSG Lịch sử THCS – Đề số 2 ……….………… 13 8
Đề thi HSG Lịch sử THCS – Đề số 3 ……….………… 14 3
Đề thi HSG Lịch sử THCS – Đề số 4 ……….………… 14 7
Trang 3Bên cạnh đó, trong nhiều năm qua, giáo viên dạy môn Lịch sử THCS trongtỉnh chưa được tham gia các lớp tập huấn nào về bồi dưỡng học sinh giỏi của bộ môn Công việc này cũng còn nhiều vấn đề mà chúng ta cần trao đổi, bổ sung cho nhau để
nâng cao hơn nữa mục tiêu, yêu cầu giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch
sử cấp THCS trong tỉnh
Nội dung tài liệu tập trung chủ yếu v ào các chủ đề sau:
- Nội dung, phương pháp bồi dưỡng và các loại bài thi lịch sử;
- Các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao chất l ượng bồi dưỡng học sinhgiỏi;
- Kiến thức cơ bản trong công tác bồi d ưỡng học sinh giỏi môn Lịch sửTHCS;
- Giới thiệu các dạng đề thi học sinh giỏi
Tài liệu này chỉ cung cấp một số thông tin cập nhật về nội dung, ph ương phápbồi dưỡng học sinh giỏi, bổ sung thêm kiến thức cơ bản, kiến thức mới cho giáo vi ên
đang trực tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Lịch sử THCS Mặt khác, tài liệu này
chỉ mang tính chất gợi ý để thảo luận ở lớp bồi d ưỡng và sự vận dụng của mỗi giáoviên trong thực tiễn bồi dưỡng học sinh giỏi sao cho độc lập, sáng tạo, có trách nhiệm
HỘI ĐỒNG BỘ MÔN LỊCH SỬ
TỈNH AN GIANG
Trang 4Phần thứ nhất
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VÀ CÁC LOẠI BÀI THI MÔN LỊCH SỬ CẤP TRUNG HỌC C Ơ SỞ
A- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP B ỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI D ƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH
SỬ THCS Ở AN GIANG
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ước do Đảng ta khởixướng, việc đào tạo một đội ngũ trí thức có chất l ượng cao đang được toàn xã hội rất
quan tâm Một trong những giải pháp để đạt mục ti êu trên là nâng cao chất lượng dạy
và học, bồi dưỡng học sinh giỏi Tuy nhiên, công tác này ở hầu hết các trường THCScủa tỉnh có nhiều thuận lợi, nh ưng cũng còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tuyểnchọn, bồi dưỡng học sinh Xuất phát từ y êu cầu thực tế đó, nhiều cán bộ quản lý, giáoviên trực tiếp giảng dạy đã và đang tìm kiếm nhiều nguyên nhân, đề xuất nhiều giải
pháp để việc tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả h ơn
1 Thuận lợi
- Sự quan tâm, chỉ đạo của Sở, Ph òng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu
trường THCS trong việc triển khai, tổ chức tuyển chọn, bồi d ưỡng học sinh giỏi
- Sự quan tâm và tạo điều kiện của cha mẹ học sinh
- Về phía giáo viên: nhiệt tình, tâm huyết, yêu nghề, vượt khó; đặc biệt là đượcBan Giám hiệu nhà trường tạo điều kiện đầy đủ về trang thiết bị, t ài liệu, thời gian…
để tập trung phục vụ cho công tác bồi d ưỡng
- Sự phối hợp, cộng tác giúp đỡ của các bộ phận, tổ chu yên môn, giáo viên ch ủnhiệm, giáo viên bộ môn trong nhà trường
2 Khó khăn
- Bộ môn Lịch sử ở trường THCS hiện nay chưa được đặt đúng vị trí, học sinhphần lớn chưa say mê, hứng thú học lịch sử
- Việc tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử còn nhiều khó khăn,
số lượng tham gia học bồi d ưỡng học sinh giỏi Lịch sử ở các tr ường THCS chỉ chiếmmột tỷ lệ rất thấp, trung bình hàng năm có hàng trăm học sinh lớp 9 tham gia Kỳ thiChọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh
- Trong giảng dạy, giáo viên dạy ở nhiều trường chủ yếu là tập trung vào nộidung kiến thức trong sách giáo khoa, ít khi mở rộng nội dung bài dạy, chưa tích cựctrong cải tiến phương pháp dạy học, điều đó dẫn đến hiệu quả giảng dạy ch ưa cao.Bên cạnh đó, còn một số giáo viên chưa thực sự yêu thích bộ môn mà mình lựa chọn,nhận thức chưa đúng về vai trò, trách nhiệm của mình đối với môn học làm ảnh hưởngkhông tốt đến chất lượng dạy - học môn Lịch sử
- Học sinh: Những học sinh th ực sự yêu thích môn Lịch sử thường rất ít,nguồn học sinh giỏi Lịch sử phần lớn đ ược lấy từ các em học sinh không được các
Trang 5môn văn hóa khác tuy ển chọn bồi dưỡng Để tuyển chọn được những học sinh giỏi
tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử , giáo viên phải làm công tác tư tưởng vớicha mẹ học sinh, thuyết phục học sinh, có khi c òn phải dựa vào sự can thiệp của BanGiám hiệu Mặt khác, ở nhiều trường THCS trong tỉnh, học sinh chọn vào đội tuyểnhọc sinh giỏi Lịch sử hầu hết ch ưa phải là sự tự nguyện tích cực
- Phụ huynh học sinh và tác động của xã hội:
Do sự tác động của cơ chế thị trường, nên nhiều gia đình đã định hướng chocon em của mình học những môn hướng đến cuộc sống tốt hơn sau này Vì vậy, ngay
từ thời cấp THCS đã tự lựa chọn cho các em học thêm các môn để thi khối A, B, D.Những em ham thích học môn Lịch sử th ường không được gia đình khuyến khích, tạo
thức ôn luyện bồi dưỡng học sinh giỏi còn quá nặng, nhiều kiến thức thực sự thấy
chưa cần thiết, thiếu thực tế
Ví dụ, theo hướng dẫn chung học sinh dự thi học sinh giỏi môn Lịch sử cấptỉnh, kiến thức gồm toàn bộ chương trình cấp THCS Để học và hiểu toàn bộ kiến thức
cơ bản này là một thách thức vô cùng to lớn đối với bất kỳ học sinh nào, trong khi đó,
đề thi ra đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng, khái quát xâu chuỗi sự kiện, phân tích,
so sánh, giải thích, đánh giá,… nếu hoàn thiện được như vậy thì đòi hỏi phải biết sửdụng kiến thức ngoài sách giáo khoa Đây chính là nguyên nhân làm cho h ọc sinh rất
sợ khi phải tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử
- Nguồn tuyển chọn, bồi d ưỡng học sinh giỏi đến từ nhiều lớp khác nhau nêngiáo viên và học sinh rất mất thời gian trong việc thoả thuận về giờ giấc học tập, cókhi không thống nhất được vì thời gian học môn Lịch sử thường bị xếp sau và ưu tiên
cho chuyên đề nâng cao, luyện thi vào lớp 10, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng day bồi dưỡng học sinh giỏi
- Để có được một học sinh giỏi môn Lịch sử, ngoài việc giúp các em nắmvững kiến thức cơ bản, giáo viên còn phải mở rộng, nâng cao kiến thức, kỹ năng,
hướng dẫn học sinh ph ương pháp học bài, làm bài… khối lượng công việc nhiều, thời
gian có hạn, nội dung các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi thì thường “mạnh ai nấylàm”, thiếu sự bồi dưỡng chuyên môn, định hướng của cấp trên
- Về chế độ của giáo viên khi dạy bồi dưỡng học sinh giỏi nhìn chung chưa
được quan tâm thoả đáng, ngu ồn ngân sách nhà nước chưa thực sự đầu tư mà chủ yếu
là dựa vào nguồn vận động xã hội hoá Trong khi đó, để có đ ược một học sinh giỏi đạtgiải, giáo viên phải dành rất nhiều thời gian, công sức Công tác khen th ưởng đối vớihọc sinh đạt giải và giáo viên tham gia bồi dưỡng cũng chưa phù hợp, kịp thời
Trang 6II MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT L ƯỢNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ CẤP THCS
1 Đổi mới quan điểm nhìn nhận về vị trí, vai trò môn Lịch sử trong sự nghiệp
giáo dục của đất nước, từ các cấp quản lí giáo dục cao nhất đến cha mẹ học sinh, đếngiao viên bộ môn, nhằm tạo ra đầu v ào cho đội tuyển
2 Đẩy mạnh công tác bồi d ưỡng giáo viên: Giáo viên là lực lượng đóng vai trò
quyết định đến chất lượng giáo dục, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và thái độ họctập của học sinh đối với bộ môn V ì vậy, Sở Giáo dục và Đào tạo cần mở các lớp bồi
dưỡng chuyên đề chuyên sâu cho giáo viên về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để
góp phần nâng cao trình độ cho giáo viên sẽ có tác dụng tích cực đến chất lượng giảngdạy
3 Đẩy mạnh thực sự đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh
giá, tăng cường trang thiết bị dạy học v à các loại tài liệu tham khảo, tạo động lực góp
phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử
- Đối với giáo viên: Giáo viên Lịch sử phải là những người yêu nghề, say sưavới công tác giảng dạy, lo lắng đầu t ư chuyên môn, truyền cảm hứng cho học tr ò, biếttạo sự hứng thú, yêu thích học tập bộ môn Lịch sử cho học sinh Bên cạnh những
phương pháp giảng dạy truyền thống, giáo vi ên sử dụng các phương tiện dạy học hiệnđại, kết hợp với các hình ảnh minh họa Hạn chế đến mức thấp nhất việc thầy cô giáo
lên lớp thuyết giảng, trò nghe thụ động mà phải phát triển các hình thức thầy hướngdẫn, trò độc lập nghiên cứu và tranh luận, đối thoại Với xu h ướng đổi mới giáo dụchiện nay, giáo viên không chỉ là người truyền thụ kiến thức m à còn rèn luyện óc thôngminh cho học sinh, người học luôn có khả năng tự chiếm lĩnh kiến thức, vận dụngkiến thức và tạo ra kiến thức mới; khuyến khích cách học sáng tạo của học sinh
- Đối với học sinh: Trước hết, các em phải thực sự say m ê lịch sử, có hứng thúhọc tập lịch sử, có phương pháp học tập lịch sử Tăng c ường rèn luyện khả năng tựhọc
- Để hướng tới việc nâng cao chất l ượng học tập bộ môn Lịch sử v à bồi dưỡnghọc sinh giỏi, tạo sự hứng thú, y êu thích học tập bộ môn Lịch sử cho học sinh , các
trường rất cần trang bị đầy đủ hệ thống máy chiếu ( ứng dụng công nghệ thông tin ),tăng cường các loại tài liệu tham khảo cho giáo vi ên và học sinh
4 Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi phải th ường xuyên cập nhật tài liệu và
trao đổi cách giải bài cho mình và cách truy ền đạt cho học sinh Cử giáo viên cốt cán,
giáo viên dạy giỏi dự các lớp bồi dưỡng để làm công tác bồi dưỡng lâu dài Sau khilựa chọn được học sinh, nhà trường yêu cầu các tổ thống nhất giữa các giáo vi ên dạybồi dưỡng Có thể phân công từng phần, từng mảng, từng dạng đề… cho mỗi giáo
viên Trên cơ sở đó, mỗi giáo viên cũng lập kế hoạch cho m ình một cách cụ thể tránh
tình trạng thích đâu dạy đó Th ường xuyên sưu tầm các bộ đề thi các cấp trong tỉnhnhà và các tỉnh khác nhằm giúp các em tiếp xúc làm quen với các dạng đề, luôn t ìm
đọc, tham khảo các tài liệu hay để hướng cho học sinh
Trang 75 Có chế độ ưu đãi cho giáo viên tham gia công tác b ồi dưỡng học sinh giỏi,
như phụ cấp bồi dưỡng giảng dạy, xét nâng l ương sớm, định mức và hình thức khenthưởng đối với giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh thi đạt giải v à học sinh đạt
giải…
6 Cần phải tinh giảm hơn nữa nội dung, chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi
cho vừa sức với học sinh (toàn cấp THCS rất nặng), tăng thêm số tiết thực hành, bàitập, ngoại khoá … để giáo vi ên có điều kiện rèn luyện kỹ năng làm bài, tự học của học
sinh Đề thi nên chú ý câu hỏi liên hệ thực tế, phát triển tình cảm cho học sinh Đây l à
việc làm để hạn chế tình trạng học sinh sợ học môn Lịch sử, tránh tình trạng học tủ
7 Đối với giáo viên, ngay từ khi học sinh vào lớp 6, phải phát hiện sớm những
em có khả năng học tập môn Lịch sử, h ình thành nhóm, có hướng dạy nâng cao,
chuyên đề chuyên sâu, chú ý rèn luyện kỹ học tập, làm bài tập Lịch sử để các em tự
hoàn thiện kỹ năng học tập của m ình
8 Ngoài việc rèn luyện kỹ năng viết bài, chúng ta cần quan tâm kỹ năng thuyết
trình cho học sinh để tạo ra sự tự tin, hứng thú học tập, học sinh dần hiểu rằng Lịch sửkhông phải là một môn học khô cứng, m à nó thực sự là một khoa học có nhiều điềuhấp dẫn, mang đến cho các em nhiề u hiểu biết và những giá trị lớn lao
9 Trong quá trình bồi dưỡng, chúng ta cần hình thành những chuyên đề chuyên
sâu, nghiên cứu kỹ tài liệu, sách giáo khoa, sách giáo vi ên, biên soạn thành những bàidạy nâng cao cho học sinh Giáo vi ên phải xây dựng một khung chương trình bồi
dưỡng học sinh giỏi trong suốt cả 2 năm học lớp 8, 9 đối với bộ môn Lịch sử
10 Giáo viên cần phải hướng dẫn và rèn luyện học sinh kỹ năng làm bài thi, như
phân tích đề thi, lập dàn ý, trình bày bài thi, xác định những vấn đề trọng tâm của đềthi… đây là một biện pháp chủ yếu để r èn luyện phương pháp tự nhận thức cho học
sinh
11 Trong công tác BDHSG khâu đ ầu tiên với chúng ta, ai cũng đều biết đó là
khâu tuyển chọn học sinh Đây là bước quan trọng nhất, cách phát hiện học sinh giỏi
như: Thông qua tổng hợp kết quả học tập của học sinh cấp d ưới; qua sự thăm dò của
giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm; qua các giờ học tr ên lớp, học sinh phải thểhiện mình yêu thích môn lịch sử, có năng khiếu môn Lịch sử ; phát hiện học sinh giỏithông qua hoạt động ngoại khoá, thi kể chuyện lịch sử, hoặc s ưu tầm tư liệu theo chủ
đề
III NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ CẤP THCS
- Toàn cấp trung học cơ sở mà Sở Giáo dục và Đào tạo đã qui định
- Tuy nhiên, nội dung thi học sinh giỏi theo tinh thần Công văn số 1217/GDĐT
ngày 20 tháng 9 năm 2005 c ủa Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang về nội dung bồi dưỡng và thi học sinh giỏi môn Lịch sử 9 THCS , cụ thể sau:
Phần lịch sử thế giới
Chương I: Liên Xô và các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 8- Thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa x ã hội ở Liên Xô và các
nước Đông Âu
- Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới
- Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết và các nước xã hội chủ nghĩa
Đông Âu
Chương II: Các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến nay
- Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệthống thuộc địa
- Trung Quốc
- Các nước Đông Nam Á
- Các nước châu Phi
- Các nước Mỹ La tinh
Chương II: Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay
- Những thành tựu kinh tế, khoa học - kỹ thuật của các nước Mỹ, Nhật, các nướcTây Âu
- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ, Nhật Bản, các n ước Tây Âu
- Sự liên kết khu vực ở Tây Âu
Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay
- Trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh TG thứ hai như thế nào ?
- Tổ chức Liên hợp quốc
- Chiến tranh lạnh và âm mưu của Mỹ
- Thế giới sau “Chiến tranh lạnh”
Chương V: Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật từ năm 1945 đến nay
- Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
- Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện nay đối vớicuộc sống của con người
Phần lịch sử Việt Nam
Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1918
- Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Phápcủa nhân dân ta 1858-1884
- Phong trào Cần Vương: Các cuộc khởi nghĩa Ba Đ ình, Bãi sậy, Hương Khê
- Cuộc khởi nghĩa nông dân Y ên Thế
- Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX
- Cuộc khai thác lần thứ nhất của Pháp: Những chuyển biến về kinh tế, chính trị,
xã hội Việt Nam
- Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỷ XX đến năm 1918
Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay
Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 - 1930
- Chương trình khai thác thuộc địa lần hai của Pháp v à sự phân hóa xã hội ViệtNam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở n ước ngoài trong thời gian 1919 - 1925
Trang 9- Quá trình ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam v ào năm 1929
Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 - 1939
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Nguyên nhân, diễn biến, sự thành lập và hoạt động của chính quyền Xô viết, ýnghĩa lịch sử phong trào cách mạng năm 1930 -1931
- Bối cảnh lịch sử, nội dung đấu tranh v à ý nghĩa lịch sử của cuộc vận động dânchủ trong những năm 1936 - 1939
Chương III: Cuộc vận động tiến tới Cách mạng tháng Tám 1945
- Mặt trận Việt Minh ra đời v à cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởinghĩa Cách mạng tháng Tám 1945
- Cách mạng tháng Tám 1945
Chương IV: Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám đến to àn quốc kháng chiến
Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 -1946)
Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954
- Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp b ùng nổ và phát triển hậu phươngkháng chiến về mọi mặt (1946 - 1954)
- Âm mưu của địch, đối sách của ta, diễn biến - kết quả và ý nghĩa lịch sử của bachiến dịch: Việt Bắc thu- đông 1947, Biên giới thu- đông 1950, Điện Biên Phủ 1954
- Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954
- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp(1946 - 1954)
Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến 1975
- Nhiệm vụ cách mạng Việt Nam trong thời kỳ mới
- Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượngcách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1954 -1960)
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9 -1960)
- Miền Nam chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965)
- Chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam (1965 - 1968) vàchống chiến tranh phá hoại lần nhất của Mỹ ở miền Bắc
Chiến đấu chống “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ ở miền Nam (1969 1972) và chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mỹ ở miền Bắc
Sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam v à ý nghĩa của sự chi viện đó
- Hiệp định Pari về Việt Nam: Ho àn cảnh kí kết, nội dung cơ bản, ý nghĩa lịchsử
- Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân 1975
- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước
Chương V: Việt Nam từ 1975 đến nay
- Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc t ừ sau 1975 đến 1979
- Thành tựu và hạn chế trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mới
Trang 10Giơi hạn nội dung, chương trình thi học sinh giỏi cấp tỉnh
- Phần Lịch sử Việt Nam: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm1954
- Phần Lịch sử thế giới: Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay
IV PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ THCS
1 Xác định động cơ, hứng thú học tập Lịch sử cho học sinh
+ Xác định mục tiêu học tập môn Lịch sử v à bồi dưỡng học sinh giỏi là hình
thành ở học sinh động cơ đúng đắn trong học tập Lịch sử Động c ơ là động lực bên
trong thúc đẩy trực tiếp người ta học tập Dạy học Lịch sử l à làm thế nào để gơi gợiđược hứng thú của học sinh đối với việc học tập, l àm rõ mục đích học tập bộ môn, gây
hứng thú học tập của học sinh, khiến học sinh khát khao muốn đ ược biết, kích thíchtính học tập của học sinh
+ Động cơ học tập môn Lịch sử của học sinh, đ ược tạo ra bởi quyền lợi đượchưởng cho học sinh (được tuyên dương, khen thưởng, cộng điểm, tuyển v ào trường
chuyên) Không có động cơ học tập, học sinh sẽ không có nhu cầu tham gia tích cựcvào bài học Vì vậy, chỉ có thể nâng cao chất l ượng dạy học Lịch sử, bồi d ưỡng họcsinh giỏi Lịch sử nói riêng, khi hình thành ở học sinh động cơ, thái độ học tập đúng
+ Kỹ năng học là sự ghi nhớ các sự kiện, hiện t ượng Lịch sử một cách có hệ thống Các sự kiện, hiện tượng lịch sử luôn luôn gắn liền với một không gian, thời
gian và nhân vật nhất định Vì vậy, một yêu cầu quan trọng của ng ười giáo viên trongquá trình bồi dưỡng học sinh giỏi là phải yêu cầu học sinh thuộc các sự kiện lịch sử cơbản
Ví dụ: Học sinh chỉ có thể hiểu đ ược tính đúng đắn, sáng tạo của C ương lĩnhChính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và được thông qua tại Hội nghị th ànhlập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 Nếu học sinh hiểu đ ược hoàn cảnh cụthể của nước ta sau chiến tranh thế giới thứ nhất, sự phân hoá giai cấp, tầng lớp x ã hộiViệt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất, những vấn đề về chiến l ược và sách lượccách mạng được nêu ra trong Cương lĩnh Chính trị
Học sinh chỉ có thể hiểu được, vì sao đến tháng 5/1941, Trung ương Đảng vàlãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh ? nếu học sinh hiểu
và giải thích được chiến tranh thế giới thứ hai b ùng nổ và lan rộng, ảnh hưởng đến
Đông Dương, bọn phản động thuộc địa ở Đ ông Dương vơ vét, đàn áp phong trào dân
chủ, nhân dân ta chịu 1 cổ 2 tròng từ khi phát xít Nhật v ào Đông Dương (tháng 9 1940), vận mệnh dân tộc nguy vong không lúc n ào bằng, mâu thuẫn cà dân tộc ta với
-đế quốc Pháp, phát xít Nhật v à tay sai ngày càng gay g ắt, nhiệm vụ giải phóng dân tộc
Trang 11đặt ra vô cùng bức thiết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (11-1939) chủ trương
thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông D ương, nhằm tập hợp mọi lực
lượng dân tộc Đông D ương thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc Nhưng ở ĐôngDương có 3 quốc gia dân tộc, ở mỗi n ước lại có đặc điểm riêng, cần phát huy sức
mạnh đoàn kết mỗi dân tộc, tập hợp lực l ượng từng dân tộc trong cuộc đấu tranh tựgiải phóng Từ đó, Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (5-1941)
do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổtừng nước, thành lập ở mỗi nước một Mặt trận riêng: Việt Nam độc lập đồng minh(Việt Minh), Ai Lao độc lập đồng minh v à Cao Miên độc lập đồng minh Việt Minh l àmặt trận đoàn kết dân tộc Việt Nam với các đo àn thể quần chúng mang tên cứuquốc…
+ Kỹ năng phát hiện vấn đề v à giải quyết vấn đề.
Học sinh giỏi Lịch sử l à những học sinh luôn ham thích, say m ê học tập Lịch
sử, các em luôn có ý thức t ìm hiểu để làm sáng tỏ sự kiện Lịch sử, giải thích v ì sao
+ Kỹ năng làm bài thi môn Lịch sử.
Thi học sinh giỏi ngày nay, theo hình thức tự luận, đề thi có xu h ướng làkhoảng từ 6-7 câu trong một thời gian có hạn là 150 phút, đòi hỏi học sinh phải có kỹ
năng cơ bản trong việc nhận thức đề, phân phối thời gian cho ph ù hợp, giải quyết đề,
trình bày bài, lập dàn ý, học sinh còn phải lưu ý đến cách hành văn, lập luận chặt chẽ,mạch lạc, sáng sủa và có sức thuyết phục
+ Phát huy tính tích c ực, chủ động học tập, phát huy khả năng độc lập t ư duy,biết vận dụng kiến thức đ ã học để tiếp thu kiến thức mới v ào hoạt động thực tiễn Những kỹ năng đó, phải đ ược giáo viên hình thành cho học sinh ngay từ nămhọc lớp 6 Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo vi ên tập trung cho các emlàm bài tập Lịch sử dưới nhiều dạng khác nhau, kể cả kỹ năng trắc nghiệm, tự luận,thực hành
3 Sử dụng bài tập Lịch sử trong dạy học v à bồi dưỡng học sinh giỏi.
+ Ở trường trung học cơ sở, việc dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử,cũng như học tập bất cứ bộ môn n ào, trước hết phải cung cấp cho học sinh những kiếnthức khoa học, hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức, chính trị chohọc sinh nhằm đào tạo lớp người mới đáp ứng công cuộc công nghiệp hoá v à hiện đại
hoá đất nước
+ Việc dạy học Lịch sử không thể theo lối 1 chiều “thầy là nguồn cung cấpkiến thức duy nhất”, mà phải sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau, nhằmkích thích tính tự học, hứng thú học tập, tự nghi ên cứu, phát huy tính độc lập, t ư duysáng tạo cho học sinh Trong các biện pháp nâng cao hiệu quả b ài học Lịch sử và bồi
Trang 12dưỡng học sinh giỏi ở tr ường phổ thông, thì biện pháp sử dụng hệ thống bài tập Lịch
sử có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng Bài tập Lịch sử phải tuân thủ các nguy ên tắc
cơ bản sau:
1 Nội dung bài tập Lịch sử phải gắn với ch ương trình, sách giáo khoa
2 Bảo đảm tính hệ thống trong xác định nội d ung bài tập Lịch sử
3 Bảo đảm tính đa dạng, to àn diện trong xác định nội dung b ài tập
4 Nội dung bài tập Lịch sử phải phù hợp với trình độ nhận thức, phát huy tríthông minh, sáng tạo, có tác dụng giáo dục t ư tưởng, phẩm chất đạo đức của học sinh
5 Bài tập Lịch sử cần chính xác về nội dung v à chuẩn mực về hình thức
V MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN ĐỂ HỌC B ÀI TỐT MÔN LỊCH SỬ
Khi học xong bài, học sinh sử dụng nhiều biện pháp, gồm một số vấn đề chủyếu sau:
1 Ghi nhớ sự kiện
Như trên đã trình bày, trong học tập lịch sử, học sinh nhất định phải nhớ mộ t số
sự kiện cơ bản, nhưng không phải học thuộc lòng mà phải hiểu Vì vậy, có mấy cách
để nhớ kỹ:
- Sự kiện quan trọng gắn với ni ên đại, địa điểm và nhân vật quan trọng nhất
Ví dụ, việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam gắn liền với ng ày 3-2-1930, tại HồngCông (Trung Quốc) và người sáng lập Đảng, đồng chí Nguyễn Ái Quốc Thời gian cónhững đặc điểm đáng nhớ : v ào mùa xuân, vào dịp tết Nguyên Đán (năm Canh Ng ọ),
trước Cách mạng tháng Tám 1945 l à 15 năm
- Tóm tắt một số nét chủ yếu về một sự kiện: Ví dụ, về “Tình hình nước Việt Nam sau khi Cách m ạng tháng Tám thành công”, học sinh cần nắm mấy điểm sau: + Thù trong, giặc ngoài: đội quân các nước Đồng minh kéo vào để giải giáp
quân đội Nhật (quân Anh ở Nam vĩ tuyến 1 6, quân Trung Quốc của Tưởng Giới
Thạch ở bắc vĩ tuyến 16) Quân Anh giúp quân Pháp trở lại xâm l ược, quân Tưởngbao che cho bọn phản động Việt quốc, Việt cách chống phá chính quyền cách mạng + Thiên tai (l ụt lội), kinh tế, tài chính suy sụp, nạn đói tiếp tục ho ành hành,90% dân số mù chữ
Các nét cơ bản trên được minh họa thêm bằng những số liệu, tài liệu cụ thể
Cuối cùng, học sinh có hình ảnh về tình trạng đất nước trong thời kỳ này như “ngàncân treo sợi tóc”
Trang 132 Sử dụng tài liệu lịch sử, có mấy cách:
- Trong lúc học bài, cố gắng nhớ một số đoạn nhỏ t ài liệu gốc, lời nói, đoạnviết cảu C.Mác, Ph Ăngghen, V.I L ênin, Hồ Chí Minh, một số tài liệu văn học phùhợp với nội dung đang t ìm hiểu Ví như, nói về sự ra đời của Đảng Cộng sản ViệtNam có thể dẫn chứng câu nói của Hồ Chí Minh về sự kết hợp của phong tr ào yêu
nước, phong trào công nhân và sự truyền bá của chủ nghĩa Mác -Lênin vào ĐôngDương.Nếu không nhớ phần trích dẫn đầy đủ th ì phải đảm bảo đúng nội dung c ủađoạn trích, không được suy diễn, lồng ý cá nhân v ào
- Trong trường hợp bài kiểm tra là một đoạn trích tài liệu văn kiện và đòi hỏihọc sinh phải minh họa, dẫn chứng, b ình luận thì cần phải thực hiện những điểm c ơbản sau đây :
+ Xuất xứ của đoạn trích (tác giả, tác phẩm, ra đời trong điều kiện, ho àn cảnhnào)
+ Những nội dung chủ yếu v à đưa ra các sự kiện để chứng minh cho nhữngnội dung được trình bày trong văn kiện
+ Bình luận, đánh giá
Thí dụ: Hãy trình bày bối cảnh ra đời, nội dung c ơ bản và tác dụng của “Lờikêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh”
Hoặc, Hãy dùng các sự kiện để chứng họa cho câu nói của Chủ tịch Hồ Chí
Minh: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càngnhân nhượng, thực dân Pháp c àng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần
nữa”
Để làm được điều này, học sinh phải biết câu nói tr ên được trích trong “Lời k êu
gọi toàn quốc kháng chiến” đêm 19-12-1946 Những sự kiện đã xảy ra trước đó, kể từkhi Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946 được ký kết; sự kiên trì, nhẫnnại của chúng ta; âm m ưu và hành động khiêu khích, xâm lược của Pháp trong cả
nước, đặc biệt là ở Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn ; chứng minh câu nói trên của chủ
tịch Hồ Chí Minh đã phản ánh đúng sự thực lịch sử v à thể hiện quyết tâm của nhândân ta bảo vệ độc lập hoàn toàn có điều kiện, có nguyên tắc Qua đó có thể phân tíchthêm một số từ mà chủ tịch Hồ Chí Minh đ ã dùng Trong bản thảo đầu, Người viết:
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng mãi”, sau người chữa lại
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng” Phân tích việc d ùng từ “mãi”
có ý nghĩa gì Về câu nói này có gì khác với câu nói thường truyền lại không chính
xác: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng” “Đã” và “phải” nhânnhượng khác nhau như thế nào và dùng từ nào đúng hơn
Phân tích, chứng minh, bình luận các tài liệu văn kiện lịch sử là một yêu cầuquan trọng của việc học tập l ịch sử, cần được chú ý sử dụng
3 Liên hệ, so sánh, đối chiếu t ài liệu lịch sử với hiện tại là một thể hiện của sự
phát triển tư duy khoa học trong học tập lịch sử Nó xuất phát từ một số nguy ên tắc,
phương pháp luận sử học quan trọng mà học sinh cần nắm ở mức độ cần liên hệ biện
chứng giữa quá khứ - hiện tại - tương lai, chức năng của khoa học lịch sử v à việc học
Trang 14tập lịch sử ) Để tiến h ành việc liên hệ, đối chiếu, so sánh tốt, cần có hai điều kiệnquan trọng:
- Phải nắm vững nội dung s ự kiện đang học, càng nắm sâu, chính xác, đầy đủ
sự kiện càng thấy rõ các vấn đề cần rút ra cho ng ày nay
- Phải hiểu rõ tình hình, nhiệm vụ hiện nay một cách sâu sắc, chính xác
Với hai điều kiện này, việc liên hệ, so sánh, đối chiếu sẽ tránh được các khuyết
điểm thường gặp là công thức, giáo điều, chung chung dễ gây nh àm chán
Có nhiều biện pháp để tiến h ành công việc này:
- Tìm ra bài học, kinh nghiệm của một hiện t ượng quá khứ cho hiện tại
- Nêu triển vọng của một sự kiện lịch sử đang học trong quá tr ình phát triểncủa nó
- So sánh những hiên tượng xã hội cùng loại, những hiện tượng đã có cùngtrong quá khứ và đang tiếp diễn trong hiện tại
- So sánh, đối chiếu sự kiện quá khứ và hiện tại để hiểu hơn sự kiện ấy
- So sánh, đối chiếu 2 sự kiện khác biệt, đối địch nhau để t ìm bản chất củamỗi sự kiện
- Tập trung chú ý vào những hiên tượng, những vấn đề quá khứ m à hiện nayvẫn có ý nghĩa cấp thiết,
Từ các biện pháp trên, học sinh rút ra những kết luận để chỉ ra cái mới, n êu sựvận động phát triển của x ã hội, vạch ra sự khác biệt, cái giống nhau giữa các giai
đoạn, thời kỳ, xác định cái chung, cái ri êng, tính quy luật phát triển xã hội Ngoài
những biện pháp chủ yếu n êu trên, để học tốt lịch sử, học sinh cần đ ược rèn luyệnnhiều biện pháp khác:
- Sử dụng các loại đồ dùng trực quan quy ước, trước nhất là bản đồ, đồ thị,biểu đồ, các bảng thống k ê
- sử dụng hình thức trắc nghiệm một cách ph ù hợp với môn học và trình độhọc sinh
- Những hoạt động ngoại khóa cũng l à những biện pháp quan trọng để học tốtlịch sử
Việc học sinh tự mình tìm hiểu, nắm vững các vấn đề đ ược nghe giảng; biết ghichép trên lớp (thông qua việc hiểu, chứ không phải máy móc), biết đọc sách, l àm bàikiểm tra như đã trình bày ở các phần trước là điều quyết định kết quả v à chất lượnghọc tập Đạt được yêu cầu này phải nhận thức đúng về môn Lịch sử v à phương pháphọc tập
Trong thực tế học tập, phương pháp làm bài thi s ẽ phong phú hơn, sinh động
hơn do việc sáng tạo, thông minh của học sinh
B- CÁC LOẠI BÀI THI LỊCH SỬ
Chúng ta thường gặp nhiều loại bài thi khác nhau, thông th ường các loại bài thinày đòi hỏi thí sinh ghi nhớ những kiến thức lịch sử c ơ bản (bao gồm sự kiện, nhândanh, địa danh, thời điểm, khái niệm, nguy ên lý, quy luật,…) để khôi phục h ình ảnh
Trang 15quá khứ theo chủ đề nhất định Loại b ài thi này không chỉ yêu cầu ghi nhớ có lựa chọnmột số dữ kiện cần thiết theo câu hỏi, tr ình bày ngắn gọn mà còn phải biết hệ thốngquá, khái quát hóa, giải thích, liên hệ,…
Trước khi trình bày loại bài thi hệ thống hóa kiến thức theo một chủ điểm, b ài
tự luận thường được dùng trong một kỳ thi, bên cạnh đó còn có các bài thi được xâydựng dưới hình thức trắc nghiệm khách quan
I- BÀI THI NHẬN BIẾT LỊCH SỬ
Chia ra mấy loại chủ yếu sau:
1 Loại bài thi lựa chọn, gồm có những dạng sau:
1.1 Bài thi lựa chọn “đúng” (Đ) hay “sai” (S)
Loại bài thi này có nội dung tương đối đơn giản, được trình bày dưới hình thứcnhững câu xác định m à thí sinh chỉ trả lời bằng cách lựa chọn Đ hay S để ghi v ào
trong ô vuông đặt trước câu xác định
Đề thi này chỉ dùng để kiểm tra học sinh có ghi nhớ những kiến thức cơ bản,chính xác hay không, thư ờng đòi hỏi ở học sinh trí nhớ nhiều h ơn là khả năng tư duy,
phân tích Song nó cũng có ý nghĩa quan trọng để xác định việc hiểu biết (chủ yếu l àbiết) lịch sử, tránh tình trạng “mù lịch sử”, nhầm lẫn kiến thức , hiện c òn rất phổ biến
ở học sinh
Tuy nhiên, khi gặp đề thi này, học sinh cần chú ý những điểm sau:
+ Đề thi không phải nhận thấy ngay đúng (Đ) hay sai (S) quá đ ơn giản như ở
cấp Trung học cơ sở, không buộc học sinh có một chút suy nghĩ hoặc trả lời một cáchmáy móc – thuộc lòng mà không hiểu
+ Câu hỏi trong đề thi thường có một chủ điểm, không quá phức tạp, có nhiềuchi tiết
+ Trong một đề thi, các câu Đ và câu S thường đặt lẫn lộn không theo mộttrình tự logic về nội dung hay thời gian, địa điểm, để học sinh phải suy nghĩ lựa chọn
Về cấu tạo, loại đề thi lựa chọn câu trả lời đúng nhất , gồm có :
+ Phần gốc: nêu một vấn đề, hay một ý tưởng giúp cho học sinh có định
hướng lựa chọn
+ Phần lựa chọn: thường có từ 3 đến 5 đáp số, trong đó có một đáp số đúng
nhất, những đáp số còn lại là “mồi nhử” để học sinh suy xét lựa chọn Những “mồinhử” này có “độ hấp dẫn” gần như nhau, nếu học sinh chưa đọc kỹ, hay hiểu kỹ bài sẽ
dễ nhầm lẫn, phán đoán, lựa chọn sai
Chúng ta làm quen v ới một số bài thuộc loại này
Đề thi: “Trong những chiến dịch d ưới đây, chiến dịch nào được xem là chiến
thắng lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) Đánh dấu x vào ôtrống có câu câu trả lời đúng nhất
Điện Biên Phủ Biên giới
Hòa Bình Vi ệt Bắc
Trang 16Thí sinh cần suy nghĩ để hiểu đề thi
+ Đề thi chỉ yêu cầu học sinh chọn một câu trả lời chính xác, v ì chiến dịchnày đều là chiến dịch đưa lại chiến thắng lớn
+ Vấn đề đặt ra là chọn “chiến dịch nào được xem là chiến thắng lớn nhất”.
Như vậy, học sinh phải tự xem xét và xác định ngay để tìm đáp án
1.2 Bài thi có nhiều lựa chọn đúng
Loại đề thi này thường gặp ở cấp Trung học c ơ sở, không chỉ để củng cố kiếnthức đã học mà đòi hỏi học sinh phải suy xét, phán đoán kỹ
Đề thi cũng có hai phần: phần gốc v à phần lựa chọn Ở phần lựa chọn có nhiều
dữ liệu (8-10), để chọn đáp số đúng (3 -4), đòi hỏi thí sinh phải hiểu r õ chủ đề ở phầngốc mới có thể lựa chọn các đáp số đúng
Ví như, đề thi: “Trong các nhân vật d ưới đây, nhân vật nào tham dự Hội nghị
Sớc-sin Tư ởng Giới Thạch
Để làm đúng đề thi này, học sinh cần hiểu rõ:
+ Hội nghị Ianta có những nội dung g ì
+ Những nhân vật nào mới được tham dự hội nghị n ày
Như vậy các nhân vật này tuy có những mục tiêu khác nhau, đại diện cho
những quốc gia có xu hướng, chế độ chính trị khác nhau, nh ưng lại cùng ngồi chung ởmột bàn hội nghị thì phải là những nhân vật tiêu biểu, đại diện cao nhất cho Nh à nước
và cùng bàn bạc để giải quyết một vấn đề quan trọng của to àn thế giới
2 Đề thi xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, nhân vật, địa danh, nhân danh, đòi hỏi không chỉ biết sự kiện m à cần biết phân tích, nhận định, đánh giá, rút
Trang 171 1950 In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập
2 1959 Thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
3 1960 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập
4 1989 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên t ử
Để làm loại đề thi này, học sinh cần chú ý các điểm sau:
+ Các sự kiện được nêu rất ngắn gọn, súc tích, song phải hiểu rõ, đúng nộidung chủ yếu của nó, mới dễ lựa chọn ni ên đại
+ Một yếu tố ở phần gốc (“Năm”) có thể d ùng nhiều lần ở phần lựa chọn,hoặc ngược lại Ví dụ, năm 1945 l à năm diễn ra Hội nghị I-an-ta (từ 4-11-/2/1945) vàLiên hợp quốc chính thức thành lập (24-10-1945)
+ Những sự kiện, niện đại, nhân vật, địa danh trong đề thi về c ơ bản có trong
chương trình, sách giáo khoa (một số trường hợp có dẫn thêm sự kiện không có trong
sách giáo khoa, song h ọc sinh với trình độ văn hóa phổ thông cần phải biết, đặc biệthọc sinh thi học sinh giỏi môn Lịch sử)
+ Một số niên đại, nhân vật, địa danh n êu trong đề thi có thể liên quan đếnhai hoặc ba sự kiện, đòi hỏi học sinh sinh phải suy nghĩ để xác định cho chính xác,
đầy đủ Ví như, trong đề thi dẫn trên, niên đại 1945 liên quan đến 3 sự kiện, niên đại
1949 gắn với 2 sự kiện nên phải chọn sự kiện nào thích hợp nhất
Cũng thuộc loại bài thi này, có thể có đề thi khó hơn, học sinh phải lựa chọn vàsắp xếp các dữ kiện đã cho vào một nhóm có quan hệ với nhau
Ví như, đề thi: “Có 3 cột ghi sự kiện, nhân vật v à địa danh theo thứ tự A, B, C
Hãy sắp xếp các sự kiện, nhân vật v à địa danh ấy theo từng nhóm có li ên quan nhau:
1 Đại hội Đảng Xã hội Pháp (1920) 1 Nguyễn Thái Học 1 Hà Nội
2 Luận cương chính trị năm 1930 2 Nguyễn Ái Quốc 2 Yên Bái
3 Cuộc binh biến Đô Lương (13-1-1941) 3 Trần Phú 3 Tua
4 Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (tháng 2-1930) 4 Hồ Chí Minh 4 Hương Cảng
5 Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945 5 Đội Cung 5 Nghệ An
Trang 18Để làm loại đề thi này, học sinh cần lưu ý :
+ Trước hết phải nắm sự kiện ở cột A để n êu những sự kiện chính của sự
kiện, liên quan đến nhân vật và địa danh nào Ví như, sự kiện Đại hội Đảng X ã hộiPháp (1920), ở đây có liên quan đến việc Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội, bỏ phiếután thành gia nhập Quốc tế thứ ba và lập ra Đảng Cộng sản Pháp N ơi diễn ra Đại hội
là thành phố Tua (Pháp)
+ Lập lại bảng nêu trên cho đúng v ới mối quan hệ giữa sự kiện, nhân vật v à
địa danh như sau :
1 Đại hội Đảng Xã hội Pháp (1920) 1 Nguyễn Ái Quốc 1 Tua
2 Luận cương chính trị năm 1930 2 Trần Phú 2 Hương Cảng
3 Cuộc binh biến Đô Lương (13-1-1941) 3 Đội Cung 3 Nghệ An
4 Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (tháng 2-1930) 4 Nguyễn Thái Học 4 Yên Bái
5 Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945 5 Hồ Chí Minh 5 Hà Nội
3 Loại đề thi lựa chọn kết hợp với tr ình bày ngắn mối quan hệ giữa các sự kiện, niên đại, địa danh, nhân vật lịch sử
Đây là loại đề thi tương đối phức tạp vì nó vừa có sự kết hợp giữa b ài thi lựa
chọn và bài thi xác định mối quan hệ, vừa y êu cầu học sinh phải trình bày, lý giải
được vấn đề được đặt ra Nó đòi hỏi học sinh trước hết phải nhớ chính xác các sự
kiện, niên đại, nhân danh, địa danh…, rồi từ đó rút ra những kết luận về mối quan hệgiữa các kiến thức nêu trên Khi trình bày, học sinh phải biết diễn đạt cho r õ ràng,trong sáng, tránh các sai sót v ề hành văn, ngữ pháp, dùng từ không chính xác Đây l àloại đề thi vừa mang nội dung nhân biết, vừa mang nội dung nhận thức
So với các loại đề thi về lựa chọn đúng, sai n êu trên, đề thi này có nhiều sốliệu, dữ liệu (sự kiện, nhân vật, thời gian, địa điểm , tổ chức…) Học sinh không phảichỉ ghi nhớ, học thuộc mà phải hiểu sâu sắc nội dung sự kiện, rút ra mối li ên hệ giữa
các yếu tố, bao gồm các mối quan hệ giữa sự kiện - niên đại, quan hệ giữa sự kiện –
địa điểm, quan hệ giữa sự kiện - tổ chức, quan hệ giữa những sự kiện trong nước và thế giới…
Về loại đề thi này có các dạng sau :
- Một đề thi gồm nhiều kiến thức c ùng loại hay khác loại, được xếp xen kẽnhau (sự kiện- nhân vật - niên đại - địa danh; hoặc sự kiện - nhân vật - tổ chức - niên
đại…) Học sinh phải lựa chọn, ghép lại v à trình bày
Ví như, đề thi: “Sắp xếp các sự kiện, nhân vật, ni ên đại, tổ chức dưới đây cho
khớp nhau về nội dung v à chọn trình bày mối quan hệ giữa các yếu t ố kiến thức trongcùng một nhóm:
- Xô viết Nghệ - Tĩnh
- Hội Phục Việt
Trang 19- Hội Hưng Nam
- Việt Nam Quốc dân Đảng
- Khởi nghĩa Yên Bái
Để làm loại đề thi này, học sinh cũng từ các sự kiện tìm các yếu tố kiến thức
khác có liên quan và trình bày Ví nh ư, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên Nguyễn Ái Quốc - Quảng Châu
Sau khi xác định các sự kiện, nhân vật, ni ên đại, địa điểm có liên quan, cần
trình bày ngắn gọn một số dòng: “Tháng 11-1924, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô vềQuảng Châu nhằm tập hợp những ng ười yêu nước Việt Nam đang hoạt động ở đây,giáo dục, truyền bá cho họ chủ nghĩa Mác -Lênin
… Tháng 6-1925, Người cùng các nhà yêu nước khác lập ra “Hội Việt Nam
Cách mạng Thanh niên”
… Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh ni ên (theo
sáng kiến của Nguyễn Ái Quốc l à bước quá độ cần thiết cho việc nâng cao tr ình độgiác ngộ của giai cấp công nhân Việt Nam, chuẩn bị chu đáo về chính trị v à đội ngũcán bộ cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam sau n ày”
4 Loại bài thi hệ thống hóa kiến thức
Các loại đề thi trên đến nay chưa đưa kỳ thi chọn học sinh lớp 9, m à mới được
sử dụng phần nào, dưới những hình thức đơn giản hơn trong các kỳ kiểm tra học kì Tổng hợp các loại đề thi về nhận biết kể tr ên, nhiều năm qua, trong các kỳ thi
học sinh học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử đều sử dụng loại đề thi Lập bảng hệ thống hóa kiến thức.
Lập bảng hệ thống hóa kiến thức l à một biện pháp sư phạm có tác dụng ghi nhớ
có lựa chọn những kiến thức c ơ bản theo một chủ đề nhất định Qua đó, khôi phục bứctranh chung về một sự kiện, một thời kỳ lịch sử, một quá tr ình hoạt động của mộtnhân vật, hay diễn biến của một phong tr ào
Khi lập bảng hệ thống hóa kiến thức (theo chủ đề), học sinh cần phải hiểu r õvấn đề được đặt ra để lựa chọn những kiến thức ph ù hợp Lập bảng hệ thống hóa kiếnthức cần phải chia ra các cột , nội dung mỗi cột là một đề mục, các cột hợp th ành một
hệ thống, giải quyết chủ đề đ ược đặt ra
Trang 20Yêu cầu chung cho cả hai đề thi n ày đòi hỏi thí sinh phải chú ý các điểm chú ýsau:
- Đọc kỹ đề thi để khỏi lạc đề Ở cả hai đề thi đều đ òi hỏi học sinh phải lậpbảng kê kiến thức, chứ không phải viết b ài trình bày Trong các k ỳ thi học sinh giỏimôn Lịch sử không ít học sinh đ ã viết bài tự luận, chứ không phải l à lập bảng kê kiếnthức
- Suy nghĩ để hiểu rõ đề thi Ví như, đề thi về phong trào Cần vương cuối thế
kỷ XIX ở nước ta, không phải trình bày về diễn biến của phong tr ào mà chỉ nêu cácphong trào tiêu biểu nhất Đồng thời, điều quan trọng l à làm “nổi bật tính chất của
phong trào yêu nước chống Pháp”
- Khi lập bảng kê kiến thức không phải ghi tất cả sự kiện, nhân vật, địa
danh… mà điều quan trọng là phải biết lựa chọn đơn vị kiến thức nào tiêu biểu, sát
hợp với chủ đề
Điểm số dành cho đề thi lập bảng kê kiến thức không nhiều (khoảng 3 -4 điểm),
nếu dồn quá nhiều thời gian cho câu n ày, sẽ ảnh hưởng chung đến kết quả b ài thi Hơnnữa, loại bài thi hệ thống hóa kiến thức đ òi hỏi thí sinh nêu các sự kiện cơ bản, tiêubiểu, diễn đạt ngắn gọn chứ không chi tiết, r ườm rà
Từ yêu cầu chung như vậy, chúng ta giải quyết cụ thể các đề thi khác nhau
thuộc loại này Chúng tôi lấy hai đề thi nêu trên làm ví dụ để hướng dẫn cách làm, chứ không phải làm bài mẫu.
Thứ nhất, đề thi về các nước ASEAN đã có bảng hệ thống kiến thức k èm theo,
song trước khi làm bài, học sinh cần phải suy nghĩ, tự giải quyết các vấn đề sau :
- Tên nước, thời điểm làm bài thi là năm 2004, v ậy các nước tham gia khối
ASEAN chưa phải là toàn bộ các nước khu vực Đông Nam Á lúc bấy giờ Ở đây, học
sinh cần phân biệt các khái niệm “các quốc gia Đông Nam Á” v à “các quốc gia thành
viên ASEAN” Nội dung hai khái niệm n ày có quan hệ mật thiết với nhau, song không
phải là một Bởi vì, đến năm 2004 mới chỉ có 10 nước tham gia khối ASEAN, c òn
Trang 21Đông Ti-mo chưa phải là quốc gia thành viên ASEAN Do đó, h ọc sinh nào lập bảng
kê đủ cả 11 nước Đông Nam Á là không đúng
- Về tình hình trước năm 1945, về cơ bản, không ít học sinh nhớ được Điều
này cũng không quan trọng, v ì việc nắm kiến thức này không phải tiêu chuẩn để đánhgiá trình độ hiểu biết của học sinh Tuy nhi ên, cũng cần tránh những sai sót không thểchấp nhận được, nhưng cũng có học sinh Lào là thuộc địa của Anh, In-đô-nê-xi-a làthuộc địa của Pháp
Về ngày giành độc lập, được lấy làm ngày quốc khánh của các nước, học sinh
không thể nhớ tất cả, song cũng cần ghi nhớ đúng ng ày độc lập của một số nước, nhất
là các nước lân cận
Mục quan trọng nhất là “Nét nổi bật trong tình hình hiện nay” Học sinh cần
hiểu rằng ở đây chỉ nêu những nét lớn quan trọng ri êng của mỗi nước, song cũng cónhững điểm chung của tất cả các quốc gia th ành viên ASEAN Điều cần chú ý là phảinêu những nét đặc trưng, xác định tính chất chế độ xã hội, định hướng phát triển vềchính trị mỗi nước Ví như, đối với Việt Nam không thể không ghi r õ công cuộc đổimới đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa Điều này thể hiện sự nhạy bén về mặtchính trị để hiểu rằng các quốc gia trong khối AS EAN “thống nhất trong sự đa dạng”
Như vậy, qua đề thi hệ thống kiến thức về chủ đề tr ên, chúng ta nhận thấy
rằng, để làm tốt bài thi, học sinh phải có kiến thức rộng (không chỉ trong sách giáokhoa mà cả kiến thức văn hóa phổ thông) v à một trình độ nhận thức chính trị khá sâusắc, thể hiện phương châm giáo dục trong dạy học lịch sử - gắn kiến thức lịch sử quákhứ với đời sống hiện tại
Chúng ta có thể tham khảo bài gợi ý dưới đây:
Philippin Thuộc địa Mỹ 1946 Dùng biện pháp để hạn chế sự r àng buộc
của Mỹ về kinh tế, quân sự v à củng cố
độc lập; là thành viên ASEAN
Malaixia Thuộc địa Anh 1957 Củng cố chủ quyền dân tộc v à phát triển
kinh tế quốc dân; là thành viên ASEAN.Xingapo Thuộc địa Anh 1965 Kinh tế phát triển mạnh nhất Đông Nam
Á; là thành viên ASEAN
Thái Lan Là nước phụ
thuộc
Khôngmất đ/lập
Thực hiện đường lối đối thoại ; là thànhviên ASEAN
Mianma Thuộc địa Anh 1948 Theo đường lối trung lập tích cực, không
tham gia liên minh quân s ự, chính trịnào; là thành viên ASEAN
Trang 22Việt Nam Thuộc địa
Pháp
1945 Là nước đang phát triển, nhận đ ược rất
nhiều sự giúp đỡ và hợp tác từ bên ngoài;
1975 Xây dựng đất nước hòa bình, độc lập,
trung lập, không liên kết; là thành viênASEAN
Brunây Thuộc địa Anh 1984 Có nền kinh phát triển; l à thành viên
ASEAN
Thứ hai, đề thi: “Lập bảng kê các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX, làm nổi bật tính chất của phong tr ào yêu nước chống Pháp này”.
Đối với đề thi này, học sinh cần xác định các mục (cột) trong bảng hệ thống
kiến thức Trước hết, cần phải hiểu thế n ào là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương.
Sau khi triều đình Huế ký các Hiệp ước 1883, 1884, đầu hàng, thừa nhận sự đô
hộ của thực dân Pháp trong cả n ước, sự phản ứng của nhân dân v à một số quan lại, sĩ
phu yêu nước ngày càng mạnh mẽ Cuộc tấn công của Tôn Thất Thuyết ở kinh th ành
Huế thất bại (5-7-1885) Vua Hàm Nghi xu ất bôn, hạ chiếu Cần v ương Hưởng ứngchiếu Cần vương, nhân dân khắp nơi, dưới sự lãnh đạo của các sĩ phu yêu nước đã
đứng dậy kháng chiến chống Pháp D ù diễn ra dưới danh nghĩa Cần vương, thực chấtđây là phong trào yêu nư ớc chống Pháp của nhân dân Việt Nam
Phong trào kéo dài t ừ năm 1885 đến 1896, trong một phạm vi rộng ở Trung v àBắc Trung Kỳ, ở Bắc Kỳ Ti êu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa Ba Đ ình, Hùng Lĩnh,
Hương Khê, Bãi Sậy, bởi vì nó nổ ra trên một địa bàn rộng, kéo dài trong nhiều năm,
thu hút nhiều người tham gia, gây cho thực dân Pháp nhiều tổn thất, lúng túng Do đó,chúng ta chọn các cuộc khởi nghĩa n ày là tiêu biểu trong phong trào Cần vương Chủ đề của đề thi là nêu rõ tính chất của phong trào Cần vương, song khôngnên nêu một cách chung chung l à “yêu nước”, “anh dũng”, “bất khuất”, mà phải thôngqua việc trình bày ngắn gọn các cuộc khởi nghĩa để từ đó rút ra một v ài nhận địnhkhái quát
Vì vậy, cần có dữ kiện về thời gian, địa b àn hoạt động, lực lượng tham gia,lãnh đạo, kết quả đấu tranh của từng phong tr ào Các mục (cột) này được trình bàyngắn gọn nhưng cụ thể về diễn biến của từng cuộc khởi nghĩa, qua đó l àm nổi bật tínhchất của phong trào Cần vương Có nhiều cách xác định các mục (cột) trong bảng k ê
về phong trào Cần vương
Trong giảng dạy, giáo viên đã cùng học sinh lập bảng kê các mục (cột) sau:
Trang 23TT Cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu
Lực lượng thamgia và lãnh đạo
Địa bàn hoạt động Kết quả Nhận xét
chung
Khi hoàn chỉnh các mục (cột) trong bảng k ê, học sinh cần chú ý:
a Sắp xếp các cuộc khởi nghĩa ti êu biểu theo trình tự thời gian ở hai giai đoạn
1885 - 1888 và 1888 - 1896 Tuy nhiên, cần chú ý đến quy mô, ý nghĩa của các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu Vì vậy, có thể sắp xếp như sau:
1 Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) là một trung tâm chống Pháp lớn nhất v ào
cuối thế kỷ XIX, hình thành từ trước phong trào Cần vương, qua hai giai đoạn
1883-1885 và 1883-1885-1892
2 Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887), tuy tồn tại ngắn, song là giai đoạn mở
đầu chống Pháp ở Thanh Hóa, có ý nghĩa to lớn về mặt nghệ thuật xây dựng chiến
tuyến phòng ngự
3 Khởi nghĩa Hùng Lĩnh (1887-1892), một trung tâm kháng chiến thứ hai ở
Thanh Hóa, sau trung tâm Ba Đ ình nằm ở thượng nguồn sông Mã, thuộc huyện Vĩnh
Lộc, còn mở rộng địa bàn hoạt động lên tận hữu ngạn và tả ngạn sông Mã
4 Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895) là cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn
nhất và kéo dài nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX Địa bàn hoạt độngcủa nghĩa quân lan rộng cả bốn tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, H à Tĩnh, Quảng Bình.Cuộc khởi nghĩa này tồn tại qua cả hai thời kỳ của phong tr ào Cần vương
Như vậy, khi lựa chọn các cuộc khởi nghĩa ti êu biểu của phong trào Cần vương
và sắp xếp theo trình tự như trên (đã lý giải vì sao sắp xếp như vậy), học sinh đã nắmnhững nét cơ bản của khởi nghĩa và sẽ sử dụng kiến thức n ày ở các mục (cột) sau Ở
mục “Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu” chỉ kèm theo niên đại, chứ không giải thích gì
lớn
b Ở mục (cột) “Lực lượng tham gia và lãnh đạo”, ngoài hai lực lượng chính
mà cuộc khởi nghĩa nào cũng có là nông dân và sĩ phu yêu nước, cần xem có đồngbào dân tộc ích người tham gia hay không
Về lãnh đạo, ngoài các sĩ phu yêu nước nổi tiếng như Nguyễn Thiện Thuật,Tống Duy Tân, Phan Đ ình Phùng, cũng cần ghi thêm một số nhân vật khác xuất thân
từ quần chúng nhân dân, quan lại cấp thấp, đồng b ào dân tộc - Cao Thắng, Hà Văn
Mao, Đinh Công Tráng… Đi ều này thể rõ rằng, lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong
phong trào Cần vương không chỉ có quan lại cấp cao y êu nước, chủ chiến mà còn cónhững người xuất thân từ tầng lớp x ã hội bình thường Tính chất nhân dân của phongtrào Cần vương được thể hiện ở một điểm nh ư vậy
c Ở mục (cột) “Địa bàn hoạt động”, cần ghi rõ nghĩa quân trong mỗi cuộc khởinghĩa trong phong trào Cần vương đã hoạt động ở những vùng nào, ghi vắn tắt đặc
điểm địa hình của khu vực… Ví như:
Trang 24- Hùng Lĩnh ở thượng nguồn sông Mã thuộc huyện Vĩnh Lộc, trở th ành mộttrung tâm kháng chiến có liên quan đến các vùng xung quanh.
- Hương Khê chỉ là một căn cứ ở Hà Tĩnh của nghĩa quân, địa b àn hoạt độngcủa nghĩa quân là cả một vùng rộng lớn, có địa thế hiểm trở của núi rừng các tỉnhThanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình Vì vậy, nghĩa quân đã xây dựng đượcbốn căn cứ lớn, tổ chức lực l ượng thành 15 quân thứ ở bốn tỉnh trên, với hệ thốngcông sự chằng chịt để tiến hành chiến tranh du kích ở một v ùng rộng lớn
Qua trình bày (có l ựa chọn các chi tiết quan trọng nhất, n êu một cách rất ngắngọn), chúng ta nhận thấy rằng:
- Cùng với sự ủng hộ của nhân dân (yếu tố “nhân h òa”), ông cha ta trongcuộc kháng chiến bỏa vệ Tổ quốc, giải phóng dân tộc đ ã biết lợi dụng địa hình, địa thếcủa đất nước để chiến đấu (yếu tố “địa lợ i”)
- Tuy nhiên, trong các th ời kỳ trước khi Đảng ta ra đời, cuộc đấu tranh y êu
nước của nhân dân ta chống kẻ th ù xâm lược thường rơi vào tình trạng cô lập, cát cứ,
không liên hệ với nhau Vì thế, không tạo được thế mạnh để chống lại kẻ th ù
Qua trình bày các cu ộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương,chúng ta rút ra mấy kết luận:
+ Phong trào yêu nư ớc sâu rộng của nhân dân trong cuộc đấu tranh chống
Pháp, giải phóng dân tộc
+ Trong điều kiện lịch sử lúc bấy giờ, cuộc đấu tranh khó tránh đ ược nhữngnhược điểm, như yếu kém về lãnh đạo, sự khủng hoảng đ ường lối cứu nước, sự phân
tán lực lượng, thiếu thống nhất,…
+ Đảng ta đã kế thừa truyền thống yêu nước, những bài học, kinh nghiệm đấu
tranh của ông cha ta nói chung, trong phong tr ào Cần vương nói riêng và phát huy cao
hơn trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, kháng chiến chống Pháp, kháng chiến
chống Mỹ cứu nước Đó là việc thống nhất lãnh đạo đấu tranh theo con đ ường cứu
nước mà Hồ Chí Minh đã xác định, việc xây dựng căn cứ địa cách mạng, không chỉ ở
rừng núi, mà ngay trong lòng địch, mở rộng địa bàn hoạt động trong cả nước
Những ý như vậy được thể hiện ngắn gọn ở một bảng hệ thống kiến thức theochủ đề đã nêu, điều này không dễ trong một thời gian ngắn phải thực hiện đầy đủ
Trên đây chỉ trình bày hai loại làm bài thi hệ thống hóa kiến thức theo chủ đềnêu trên, giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống kiến thức theo nhiều chủ đề
khác nhau, xuyên qua toàn bộ chương trình lớp 8, 9 về lịch sử dân tộc v à thế giới
Trang 25II- BÀI THI NHẬN THỨC LỊCH SỬ
Việc phân chia hai loại b ài thi - nhận biết lịch sử và nhận thức lịch sử - chỉ là
tương đối, bởi vì trong bài thi nhận biết lịch sử, học sinh đã thể hiện việc hiểu rõ, khá
sâu sắc sự kiện, đồng thời khi l àm bài thi về nhận thức lịch sử, phải dựa tr ên cơ sở biếtchính xác một số sự kiện cơ bản
Trước hết cần hiểu rằng, b ài thi nhận thức lịch sử đòi hỏi học sinh phải có:
- Năng lực độc lập suy nghĩ để giải quyết vấn đề nêu ra.
- Trình độ tư duy cao (theo trình độ, yêu cầu học tập), khả năng lập luận, lý giải vấn đề.
Loại bài thi này thường có nội dung khó h ơn (theo trình độ, yêu cầu của việc
thi) các loại đề thi về nhận thức lịch sử, n ên thí sinh phải suy nghĩ nhiều, hiểu biếtkiến thức lịch sử chính xác, hệ thống
Bài thi nhận thức lịch sử theo một chủ đề nhất định (vấn đề được đặt dưới dạng
câu hỏi mà học sinh cần giải đáp) C ó mấy loại bài thi thường gặp như sau:
1 Đề thi xác định, phân tích tích chất của sự kiện lịch sử (tiến bộ hay phản
động; ý nghĩa, tác dụng, ảnh h ưởng, thể hiện bản chất của giai cấp n ào)
Ví dụ đề thi: “Trình bày nội dung chính sách kin h tế mới (NEP) của nước Nga
Xô viết, được thực hiện sau khi nội chiến kết thúc”.
Để làm bài thi này, thí sinh c ần nắm vững các vấn đề c ơ bản sau đây :
- Trong bối cảnh lịch sử nào, Đảng Cộng sản Nga quyết định chuyển chínhsách cộng sản thời chiến sang chính sách kinh tế mới ? (Nội chiến v à sự can thiệp của
các nước đế quốc vào nước Nga xô viết đã kết thúc Tình hình kinh tế, xã hội của đấtnước gặp rất nhiều khó khăn, v à hậu quả chiến tranh, sự phá hoại của kẻ th ù trong vàngoài nước; chính sách cộng sản thời chiến không c òn phù hợp Học sinh có thể n êu
một số điểm về chính sách cộng sản thời chiến : ho àn cảnh ra đời, nội dung, tác dụng
và vì sao bây giờ không còn phù hợp)
- Những nội dung chủ yếu của NEP (có thể đối chiếu với chính sách cộng sảnthời chiến):
+ Thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng chính sách thuế l ương thực + Tự do mua bán ở thị trường
+ Cho phép tư nhân đư ợc thuê hoặc được xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ
(dưới 20 công nhân) do nh à nước kiểm soát
+ Cho tư bản nước ngoài đầu tư để thu nhận nguồn vốn, kỹ thuật cho sản
xuất
+ Nhà nước nắm các mạch máu kinh tế: công nghiệp, ngân h àng
- Phân tích, nêu các điểm sau :
+ Thực chất của NEP ? (L ênin chỉ rõ : “Thực chất của chính sách kinh tế mới
là sự liên minh của giai cấp vô sản với nông dân, l à sự liên minh giữa đội tiên phongcủa giai cấp vô sản với quảng đại quần chúng nông dân”
+ Tác dụng của chính sách NEP đối với nước Nga (sau đó là Liên Xô) nhưthế nào ? (góp phần khôi phục nền kinh tế quốc dân – bắt đầu từ nông nghiệp Đây l à
Trang 26khâu quan trọng để làm cho lực lượng sản xuất phát triển, phục vụ cho công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội Nếu có thể phân tích thêm tác dụng của chính sách thuế l ươngthực : nông dân phấn khởi sản xuất, nâng cao nâng suất lao động, l àm cho nôngnghiệp phục hồi nhanh chóng; góp phần phát triển sản xuất công nghiệp, nhất l à côngnghiệp nặng; củng cố khối li ên minh công nông )
NEP là đặc trưng cho toàn bộ thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa t ư bản lên chủ nghĩa
xã hội.
- Những bài học của NEP đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa x ã hội ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ Những bài học kinh nghiệm này được thể hiện trong việc
đổi mới đất nước như thế nào ? (phần này có mối quan hệ chặt chẽ giữa kiến thức về
lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc Khi làm bài thi về NEP, học sinh liên hệ với việcxây dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là công cuộc đổi mới ở Việt Nam Khi làm bài thi
về lịch sử Việt Nam trong thời kỳ cả n ước xây dựng chủ nghĩa x ã hội, trong nghiệp
đổi mới, học sinh lại liên hệ với thời kỳ NEP)
Để làm loại bài thi này, thí sinh cần:
- Ghi những kiến thức cơ bản (sự kiện, nhân vật, nhân danh, địa danh ) có
liên quan để dùng vào bài làm
- Phân tích các sự kiện lịch sử để làm rõ chủ đề được đặt ra
- Liên hệ các kiến thức quá khứ với hiện tại
2 Đề thi về xác lập mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện lịch sử đòi hỏi học
sinh nhận thức tính hệ thống, tác động qua lại giữa các sự kiện của một quá tr ình lịchsử
Ví như, đề thi: “Hãy sắp xếp theo trình tự thời gian các sự kiện chủ yếu từ khi
Nguyễn Ái Quốc về nước (1941) trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam đến khi Cách mạng tháng Tám thành công và giải thích mối quan hệ giữa các sự kiện n ày”.
Học sinh thoạt đầu cảm thấy d ường như đề thi này giống với loại đề thi hệthống hóa kiến thức cơ bản đã trình bày trên Suy ngh ĩ kỹ, học sinh nhận thấy hai loại
đề thi có điểm giống nhau về xác định kiến thức, song loại đề sau không chỉ đ òi hỏi
phải ghi nhớ các sự kiện diễn ra theo tr ình tự thời gian mà quan trọng hơn là phải lý giải mối quan hệ giữa các sự kiện đ ược lựa chọn.
Ở đề thi này, trong thời gian từ tháng 2-1941 đến tháng 8-1945, chúng ta phải
nêu các sự kiện quan trọng có mối quan hệ nhân quả với nhau:
+ Tháng 2-1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về n ước và triệu tập Hội nghị
Trung ương Đảng Cộng sản Đông D ương lần thứ 8 (ngày 10 đến 19-5) tại Pác Bó
Tầm quan trọng đặc biệt của Hội nghị n ày là gì ? Nó có tác động quyết định như thếnào trong việc vận động toàn đảng, toàn dân ta tích cực chuẩn bị tiến tới Cách mạngtháng Tám
+ Mặt trận Việt Minh chính thức được thành lập (19-5-1941) theo chủ trươngcủa Hội nghị Trung ương lần thứ 8 nhằm mục đích g ì ? có tác dụng như thế nào đếnviệc chuẩn bị lực lượng cho cách mạng thành công ?
Trang 27+ Việc xây dựng lực lượng vũ trang, đặc biệt l à việc thành lập Đội Việt Namtuyên truyền giải phóng quân (22 -12-1944) có liên quan gì đến việc thúc đẩy quá tr ìnhcách mạng tiến lên mạnh mẽ hơn ?
+ Sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9 -3-1945) và cao trào kháng Nh ật cứu nướctiến tới tổng khởi nghĩa
(Ở đây chỉ gợi một số sự kiện c ơ bản, diễn ra theo tiến tr ình lịch sử và cóquan hệ nhân quả với nhau Học sinh có thể t ìm thêm ở một số tư liệu khác, có tínhtiêu biểu, quan trọng, chứ không liệt k ê; điều quan trọng là lý giải cho được mối quan
hệ giữa các sự kiện này)
Loại đề thi này có thể bao quát một phạm vi rộng h ơn: các sự kiện chủ yếu diễn
ra, có quan hệ chặt chẽ với nhau không chỉ trong một n ước mà cả trong một khu vực
hoặc trên thế giới Ví như : “Trình bày các sự kiện xảy ra trên thế giới có liên quan
đến việc Đảng Cộng sản Đông D ương nhận biết thời cơ và quyết tâm thực hiện trong Cách mạng tháng Tám 1945” (Nêu những sự kiện về chủ nghĩa phát xít Đức bị ti êu
diệt, quân phiệt Nhật bại trận, đầu h àng, những thỏa thuận của Đồng minh đối với
Đông Dương và sự nhận thức thời cơ, quyết tâm thực hiện khi có thời c ơ, để đưa cách
mạng tháng Tám 1945 đến th ành công)
3 Đề thi xác định tính kế thừa giữa các sự kiện, giai đoạn, thời kỳ lịch sử ,
đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ quá trình phát tri ển liên tục, thống nhất, tính phong phú,
đa dạng, cụ thể của các sự kiện, giai đoạn, thời kỳ lịch sử Khi l àm loại đề thi này, học
sinh nắm vững các vấn đề có tính quy luật trong sự phát triển lịch sử l à sự tiếp nốilogic giữa quá khứ - hiện tại - tương lai Sự kiện xảy ra trước tác động đến sự ra đời
và phát triển của sự kiện tiếp sau, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau Cứ thế lịch sửphát triển trên cơ sở kế thừa, hợp quy luật, song không phải l à sự lập lại nguyên si,máy móc, mà có sự phát triển sáng tạo đi l ên Đây là sự lặp lại trên cơ sở không lặplại
Về cơ bản loại đề thi xác định tính kế thừa giữa các sự kiện trong quá tr ình lịch
sử cũng giống như loại đề thi về mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện, song nó tậptrung hơn vào một sự kiện chính; nó nâng cao h ơn về mặt khái quát - lý luận
Ví như, đề thi: “Qua trình bày những sự kiện chủ yếu trong phong tr ào cách
mạng 1930-1931, cuộc vận động dân chủ 1936 -1939 và cuộc vận động giải phóng dân tộc năm 1939-1945, nêu rõ các cuộc đấu tranh này dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945”.
Yêu cầu của đề thi không đ òi hỏi học sinh phải trình bày diễn biến cụ thể củamỗi phong trào cách mạng; điều chủ yếu ở đây l à từ trong mỗi phong trào cách mạng,những sự kiện này trở thành bài học, kinh nghiệm cho cuộc đấu tranh sau v à góp phầntích cực vào thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945
Đề thi này có thể diễn đạt dưới hai hình thức cơ bản sau:
- Viết tự luận
- Lập bảng hệ thống kiến thức (như trình bày ở trên)
Dù đề thi ở dạng nào, học sinh cũng cần nắm vững các kiến thức chủ yếu sau :
Trang 28- Bối cảnh lịch sử diễn ra ở mỗi phong trào cách mạng:
+ Phong trào cách mạng 1930-1931 nổ ra trong khi cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới đã tác động nặng nề đến nền kinh tế Đông D ương (dẫn một vài sự kiện cụthể, khi làm bài tự luận)
+ Cuộc vận động dân chủ 1936 -1939 diễn ra khi chủ nghĩa phát xít ra đời,
cầm quyền ở Đức, Nhật Bản, Italia; cá c thế lực phát xít cũng phát triển ở một số n ước,liên kết với nhau thành một khối Nguy cơ chiến tranh đe dọa Trong t ình hình ấy,Quốc tế Cộng sản, tại Đại hội lần 7 (tháng 7 -1935) đã có những chủ trương đúng(những chủ trương gì, nhấn mạnh việc xây dựng Mặt trận thống nhất chống đế quốc)
+ Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 -1945 diễn ra trong điều kiện Chiến
tranh thế giới thứ hai
- Những chủ trương, đường lối của Đảng trong mỗi phong tr ào cách mạng : + Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Đảng Cộng sản Việt Nam mới
thành lập đã đảm nhận việc tổ chức v à lãnh đạo những cuộc đấu tranh của công nhân,nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác
+ Trong cuộc vận động dân chủ 1936 -1939, Đảng nhận định kẻ thù cụ thể
trước mắt của nhân dân Đông D ương không phải là thực dân Pháp nói chung m à bọn
phản động Pháp và tay sai và thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông D ương (đếntháng 3-1938 đổi tên thành Mặt trận Dân chủ Đông D ương)
+ Trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 -1945, Hội nghị Trung ương
Đảng lần thứ 8 chủ tr ương chuyển hướng về chỉ đạo chiến l ược cách mạng, giương
cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tăng c ường Mặt trận dân tộc thống nhất, chuẩn bị lực
lượng tiến tới cách mạng th ắng lợi
- Kết quả đấu tranh:
+ Trong phong trào cách m ạng 1930-1931, phong trào đấu tranh của công
nhân, nông dân nổ ra ở nhiều địa phương trong nước; phong trào phát triển cao nhất ở
Xô viết Nghệ Tĩnh với việc th ành lập chính quyền Xô viết (nêu những thành tựu)
+ Trong cuộc vận động dân chủ 1936 -1939, đấu tranh đòi tự do dân chủ (nêu
một vài sự kiện chủ yếu, như triệu tập Đông Dương đại hội (8-1936), đón Gađa, mittinh (cuộc mít tinh 1-5-1938), báo chí hoạt động công khai )
+ Trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 -1945, Mặt trận Việt Minh
và các Hội Cứu quốc được thành lập, phát triển tạo nên lực lượng chính trị của quầnchúng; xây dựng lực lượng vũ trang (Đội Việt Nam tuy ên truyền giải phóng quân),cao trào kháng Nhật tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
- Những bài học kinh nghiệm:
+ Nếu đề thi là lập bảng hệ thống kiến thức th ì chỉ cần nêu một số điểm cụthể, như sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất, kiên định về
đường lối chiến lược, linh hoạt trong chỉ đạo cụ thể, ph ù hợp với điều kiện, bối cảnh
lịch sử Qua nội dung các cột (mục) trong bảng hệ thống kiến thức cần l àm cho người
đọc nhận thấy những điều n ày có tính khái quát
Trang 29+ Nếu đề thi là bài tự luận thì những vấn đề tổng kết n êu trên cần được trình
bày cụ thể, rõ ràng, song không lặp lại sự kiện đã nêu Bài viết có tính chất khái quát
và nhấn mạnh, trong ba phong tr ào cách mạng từ năm 1930-1945, sự lãnh đạo của
Đảng được giữ vững, việc xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất v à phát huy sức
mạnh đoàn kết của các tầng lớp nhân dân đ ược phát triển sáng tạo; tính nguy ên tắcthực hiện mục tiêu cách mạng kết hợp với sự linh hoạt trong chỉ đạo cách mạng từngthời kỳ cụ thể Tất cả những yếu tố ấy được kế thừa, phát huy, đ ưa tới thắng lợi củaCách mạng tháng Tám 1945
4 Đề thi về tìm hiểu khuynh hướng phát triển của một sự kiện, một thời đại
hay một xã hội nói chung đòi hỏi học sinh phải nắm bắt được phương pháp tư duy
biện chứng để đoán định sự phát triển t ương lai của một sự kiện lịch sử tr ên cơ sở hiểu
rõ quá khứ và hiện tại
Ví như, đề thi: “Sau khi từ Thụy Sĩ về Pê-tơ-rô-grát, Lê-nin vạch rõ nhiệm vụ
chủ yếu của cách mạng Nga lúc n ày là chuyển từ cách mạng dân chủ t ư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa bằng phương pháp hòa bình Căn cứ vào đâu Lê-nin đề
ra chủ trương và phương pháp như v ậy, và có thể thực hiện được không ?”.
Đọc đề, học sinh cần làm rõ hiện trạng cách mạng Nga lúc bấy giờ (sau Cách
mạng tháng Hai 1917) như thế nào và khả năng phát triển ra sao ? Từ đó phân tích chủ
trương của Lê-nin là đúng và có thể thực hiện được
Để là được đề này, học sinh nắm các ý cơ bản sau:
- Sau Cách mạng tháng Hai 1917, cuộc cách mạng dân chủ tư sản thắng lợi trênphạm vi cả nước
- Chính quyền thuộc về giai cấp tư sản, tiếp tục cuộc chiến tranh đến “thắng lợihoàn toàn và triệt để đối với kẻ thù”; về vấn đề ruộng đất chỉ chủ tr ương chuộc lại mộtphần ruộng đất của địa chủ, không qu an tâm giải quyết những đòi hỏi cấp bách củaquần chúng về hòa bình, ruộng đất, tự do và bánh mì
- Phong trào đấu tranh cách mạng của quần chúng sôi nổi
- Trong tình hình như vậy, cách mạng sẽ tiến l ên như thế nào ? Trong báo cáo
“Nhiệm vụ của giai cấp vô sản trong cuộc cách mạng hiện nay”, sau n ày thường gọi là
“Luận cương tháng Tư”, V.I Lênin đ ã đề ra đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ
tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa Đó là yêu cầu khách quan về khả năng phát
triển của cách mạng Nga lúc bấy giờ Điều n ày có thể thực hiện được, vì đông đảoquần chúng có tinh thần cách mạng, tập hợp d ưới ngọn cờ lãnh đạo của Đảng (Bôn-sê-vich Nga) Nhưng trong t ình hình trước mắt có thể tiến hành phương pháp đấutranh hòa bình theo khẩu hiệu “Tất cả chính quyền về tay Xô viết”
5 Đề thi về tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện v à rút ra bài học kinh nghiệm lịch
sử đối với ngày nay Đề thi này thường gặp với nhiều dạng khác nhau.
- Một đề thi độc lập, ngắn, nh ư “Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười
Nga” như thế nào ? (Thí sinh mở đầu một đôi câu về Cách mạng tháng M ười Nga đã
diễn ra và thắng lợi rồi tập trung v ào vấn đề đặt ra) Ý nghĩa của Cách mạng tháng
Mười được xét ở hai góc độ:
Trang 30+ Đối với nước Nga: Mở ra kỷ nguyên mới, kỷ nguyên giai cấp công nhân và
nhân dân lao động, các dân tộc được giải phóng khỏi mọi ách áp bức, xây dựng một
xã hội không còn người bóc lột người, một xã hội tự do, hạnh phúc, công bằng chomọi người lao động
+ Đối với thế giới: Làm sụp đổ chủ nghĩa tư bản ở một nước đế quốc, làm
cho chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất, ho àn chỉnh, bao trùm thếgiới như trước Thế giới bị phân chia th ành hai hệ thống xã hội đối lập - hệ thống xãhội tư bản chủ nghĩa và hệ thống xã hội chủ nghĩa Cách mạng tháng M ười đã cổvuxmanhj mẽ phong trào cách mạng của nhân dân thế giới, đặc biệt l àm thức tỉnhmạnh mẻ nhân dân các n ước thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh cho độc lập, tự do, theo
con đường cách mạng mới
Có thể dẫn câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh về ý nghĩa cách mạng tháng
Mười Nga: “Giống như mặt trời chói lọi, Cách mạng tháng M ười chiếu sáng khắpnăm châu, thức tỉnh hàng triệu, hàng triệu người bị áp bức, bóc lột tr ên trái đất Trong
lịch sử loại người chưa từng có cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu sa nhưthế
Cách mạng tháng Mười mở ra con đường giải phóng cho dân tộc v à cả loài
người, mở đầu một thời đại mới trong lịch sử, thời đại quá độ từ chủ nghĩa t ư bản lên
chủ nghĩa xã hội trên thế giới”
- Có thể là một phần trong đề thi về một vấn đề n ào đó, như là một liên hệ kiếnthức quá khứ đối với hiện tại Loại đề thi n ày thường gặp, hầu như trong các kỳ thinào cũng gặp, vì đây là sự thể hiện phương châm giáo dục nói chung, giáo dục lịc h sửnói riêng
Ví như, đề thi “Căn cứ vào tình hình như thế nào mà Đảng Cộng sản Đông Dương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc l ên trên hết và chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh ? Điều này để lại bài học gì cho hiện nay ?”
Trước hết học sinh tập trung vào giải quyết vế đầu, với các ý chủ yếu sau:
+ Tình hình thế giới và trong nước: Chiến tranh thế giới lần thứ hai b ước
sang năm thứ ba, lan rộng ra nhiều n ước Phát xít Đức ráo riết chuẩn bị tiến công Li ên
Xô Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc và tiến xuống phía Nam, rồi nhảy v ào Đông
Dương Pháp đầu hàng và cấu kết với Nhật Nhân dân Việt Nam sống d ưới ách thống
trị, bóc lột của cả Pháp v à Nhật, càng thêm cơ cực Mẫu thuẫn giữa các tầng lớp nhândân ta với Pháp, Nhật gay gắt, vận mệnh dân tộc nguy vong h ơn bao giờ hết Vì vậy,
đặt vấn đề giải phóng dân tộc l ên cao hơn hết, tập trung giải quyết vấn đề cần kíp:
“dân tộc giải phóng” Cuộc cách mạng Đông D ương trong giai đoạn hiện tại là một
cuộc cách mạng dân tộc giải phóng” (Những con đường và mục tiêu cách mạng đã
xác định không thay đổi)
+ Về việc thành lập Mặt trận Việt Minh là do tình hình thế giới đã biến đổi,
hình thành hai trận tuyến: Một bên là lực lượng dân chủ, Liên Xô tham gia và giữ vaitrò quan trọng; một bên là khối phát xít Đức-Italia-Nhật Cuộc đấu tranh của mỗi dântộc ở Đông Dương là một bộ phận của mặt trận dân chủ chống phát xít thế giới Cần
Trang 31phải tập hợp lực lượng của nhân dân mỗi n ước Đông Dương trong Mặt trận dân tộcthống nhất
+ Ý nghĩa, bài học lịch sử đối với hiện nay: Giữ vững sự l ãnh đạo của Đảng
trong đấu tranh cách mạng, ki ên trì thực hiện đường lối cách mạng đ ã xác định, nhưng
chỉ đạo thực hiện linh hoạt, có hiệu quả, tập hợp khối đại đo àn kết (dân tộc và quốctế)
Những bài học lịch sử này được vận dụng trong công cuộc xây dựng v à bảo vệ
Tổ quốc ngày nay: Kiên trì thực hiện con đường xã hội chủ nghĩa đã lựa chọn, thựchiện chủ trương, chính sách trong xây d ựng hòa bình, bảo vệ độc lập, chủ quyền, bảnsắc văn hóa dân tộc; kiên quyết bảo vệ Tổ quốc không để bất cứ ai xâm phạm Xâydựng vững mạnh khối đại đo àn kết, khắc phục tình trạng phân hóa giàu nghèo, đemlại ấm no, hạnh phúc cho mọi ng ười, giảm dần sự cách biệt trong x ã hội, xây dựng xãhội công bằng, dân chủ,
III- BÀI THI BẰNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
Tạm phân loại theo lý thuyết hai loại b ài thi kể trên - bài thi nhận biết lịch sử
và bài thi nhận thức lịch sử Trên thực tế có loại bài thi tổng hợp cả hai loại bài thi nêu
trên, thường gọi là bài thi bằng câu hỏi tự luận.
Loại bài thi này không chỉ đòi hỏi học sinh phải nhận biết chính xác sự kiện,nhận thức đúng bản chất lịch sử m à còn đòi hỏi thí sinh thể hiện tr ình độ lập luận,trình bày, diễn đạt (bằng viết và bằng nói)
Có nhiều dạng bài thi theo câu hỏi tự luận:
Thứ nhất, Câu hỏi thông th ường có thể trả lời tự do , như đề thi:“Từ năm 1940
đến tháng 3-1945, Nhật và Pháp đã thi hành những thủ đoạn chính trị g ì để lừa bịp nhân dân ta ? Có gì giống và khác nhau trong m ục đích của chúng ?”.
Đề thi này đòi hỏi học sinh phải nêu rõ những thủ đoạn về chính trị của Nhật,
Pháp (gần như một loại trình bày các sự kiện cơ bản, được lựa chọn theo chủ đề), rồiphân tích, so sánh sự giống nhau và khác nhau của chúng (thể hiện trình độ nhận thứclịch sử)
Có thể nêu lên mấy ý chính sau:
- Thủ đoạn chính trị của Nhật:
+ Tập hợp những phần tử bất m ãn với Pháp, thân Nhật, lập ra các đảng pháithân Nhật, ráo riết chuẩn bị nặn ra một chính phủ bù nhìn làm tay sai cho chúng + Tung ra các lu ận điệu lừa bịp về cái gọi l à “khu vực thịnh vượng chung Đại
Đông Á”, xuất bản sách học tiếng Nhật nhằm gạt dần ảnh h ưởng của Pháp trongnhân dân Đông Dương
+ Những thủ đoạn trên vừa để che đậy những h ành vi cướp bóc thâm độc và
âm mưu xâm lược nước ta, vừa tạo ra chỗ dựa khi nhảy l ên độc chiếm Đông Dương
- Thủ đoạn chính trị của Phá p:
+ Thi hành chính sách hai m ặt: Một mặt đàn áp, khủng bố, bắt bớ các chiến sĩcách mạng , mặt khác đưa ra nhiều thủ đoạn lừa bịp làm cho nhân dân ta lầm tưởng
Trang 32chúng là bạn, chứ không phải là thù (một số người Việt Nam có bằng cấp cao đ ượclàm chức chủ sự, mở thêm một số trường Cao đẳng, lập Đông D ương học xá, nêu cáckhẩu hiệu “cách mạng quốc gia”, “Pháp - Việt phục hưng” )
+ Những thủ đoạn của Pháp vừa nhằm củng cố địa vị thống trị của chúng ở
Đông Dương, vừa đối phó với hai thế lực đang uy hiếp v à sẵn sàng đánh đố chúng
(phát xít Nhật và cách mạng Đông Dương)
- Phân tích những điểm giống nhau v à khác nhau trong mục đích của thực dân
Pháp và phát xít Nhật khi thực dân Pháp thực hiện các thủ đoạn chính trị
+ Giống nhau: Các thủ đoạn của cả Pháp v à Nhật đều nhằm che đậy h ành vi
cướp bóc, áp bức của chúng đối với nhân dân ta, lừa bịp dân ta - tưởng chúng là bạn
chứ không phải là thù
+ Khác nhau: Th ủ đoạn chính trị của Pháp nhằm củng cố ách thống trị đ ã cócủa chúng ở Đông D ương Còn thủ đoạn chính trị của Nhật lại nhằm tạo ra chỗ dựa
(đặt cơ sở) cho việc cai trị (độc chiếm) Đông D ương
Dẫn thêm một đề thi về lịch sử thế giới thuộc loại câu hỏi thông th ường có thể
trả lời tự do: “Mục đích và những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc Nêu một dẫn chứng về vai trò của Liên hợp quốc trong việc giải quyết các vụ tranh chấp quốc
tế hoặc thúc đẩy các mối quan hệ giao l ưu, hợp tác giữa các thành viên”.
Đề thi đòi hỏi học sinh phải có những kiến thức thông th ường (phổ thông, được
trình bày trong sách giá o khoa), đồng thời phải có thêm một số kiến thức khác đ ượcthu nhận không chỉ trong sách giáo khoa m à qua các phương tiện thông tin đại chúngphổ cập (báo chí, truyền h ình, phát thanh) để trình bày và phân tích sự kiện theo chủ
đề
Học sinh cần nắm vững các ý khi làm bài:
Mục đích của Liên hợp quốc:
+ Duy trì hòa bình và an ninh th ế giới
+ Thúc đẩy quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các n ước trên cơ sở tôn trọng
quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc
- Những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc:
+ Quyền bình đẳng giữa các quốc gia v à quyền dân tộc tự quyết;
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các n ước;
+ Giải quyết các tranh chấp q uốc tế bằng phương pháp hòa bình
+ Nguyên tắc nhất trí giữa 5 c ường quốc Liên Xô (Nga), Mỹ , Anh, Pháp,Trung Quốc - Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa)
+ Liên hợp quốc không can thiệp v ào công việc nội bộ của bất cừ nước nào (học sinh có thể phân tích những mặt tích cực nh ư hạn chế của 5 nguyên tắctrên và nêu rõ trong điều kiệu nào 5 nguyên tắc trên được xác lập)
- Dẫn chứng về vai trò của Liên hợp quốc:
Ở đây chủ yếu nói về vai tr ò của Liên hợp quốc trong đời sống chính trị quốc
tế, nêu một vài dẫn chứng cụ thể về vai tr ò này Tuy nhiên, trước khi dẫn chứng một
sự kiện cũng cần nói qua về vai tr ò của Liên hợp quốc là:
Trang 33+ Giữ gìn hòa bình, an ninh quốc tế
+ Góp phần giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực
+ Phát triển các mối quan hệ giao l ưu, hợp tác về kinh tế, chính trị, x ã hội,
văn hóa giữa các nước thành viên
Về dẫn chứng, có nhiều sự kiện nói về vai tr ò của Liên hợp quốc trong đờisống quốc tế, như viên trợ giải quyết nạn đói ở châu Phi; giải quyết vấn đề ĐôngTimo, vấn đề Campuchia vào cuối những năm 1980 - đầu 90 của thế kỷ XX Có thểliên hệ một ít về sự giúp đỡ của các tổ chức Li ên hợp quốc (như UNESCO - Tổ chức
văn hóakhoa học giáo dục Liên hợp quốc, UNICEF Quỹ nhi đồng quốc tế, ƯHO
-Tổ chức y tế thế giới ) Những kiến thức n ày không có trong sách giáo khoa, songhọc sinh, đặc biệt là học sinh giỏi phải nắm, qua các nguồn thông tin khác nhau
Thứ hai, đề thi có câu hỏi đặt ra để lý giải một vấn đề đ ã được xác định, hoặc bình luận, chứng minh câu nói nổi tiếng của một nhân vật lịch sử bằng những
quan điểm, bằng các sự kiện.
Loại đề thi này tương đối khó vì không chỉ phải hiểu đúng câu nói của nhânvật, một nhận định, đánh giá, mà còn phải sử dụng những sự kiện cụ thể, chính xác đểchứng minh
Ví như, đề thi: “Dựa vào câu nói của Hồ Chí Minh: Chủ nghĩa Mác - Lênin kết
hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nư ớc đã dẫn tới việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương vào đầu năm 1930 (Toàn tập, tập 10) để trình bày về sự kết hợp của ba yếu tố trên trong quá trình thành l ập Đảng”.
Trước hết, học sinh phải hiểu r õ đề thi, đây không phải l à bài bình luận về câu
nói của Hồ Chí Minh, hoặc dùng một số sự kiện để chứng minh rằng câu nói tr ên là
đúng, mà phải trình bày một số sự kiện lịch sử - quá trình thành lập Đảng Cộng sảnĐông Dương - Dựa vào câu nói trên như một định hướng, một cơ sở lý luận và thực
tiễn Đồng thời, vấn đề đặt ra trong đề thi không phải chủ yếu tr ình bày về ba yếu tố
thành lập Đảng, mà tập trung nêu rõ sự kết hợp của phong tr ào yêu nước, phong trào công nhân và sự truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam Dĩ nhiên sự hiểu biết
về nội dung của ba nhân tố n ày cũng như quá trình thành lập Đảng Cộng sản Đông
Dương (Việt Nam) là cần thiết đề giải quyết vấn đề trọng tâm của đề thi – sự kết hợp
của ba nhân tố trong quá tr ình thành lập Đảng
Về mặt lý luận, học sinh cũng cần hiểu rằng, quy luật phổ biến của việc th ànhlập Đảng Cộng sản ở các n ước phương Tây là sự kết hợp của phong tr ào công nhân vàchủ nghĩa Mác - Lênin Bởi vì, hầu hết các nước phương Tây đều là những nước tưbản chủ nghĩa, nhiệm vụ cách mạng quan trọng, trực tiếp của giai cấp công nhân v ànhân dân lao động ở các nước này là xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, thiết lập chế độ x ã hộichủ nghĩa Còn ở Việt Nam cũng như ở các nước thuộc địa và phụ thuộc khác, nhândân phải đấu tranh xóa bỏ chế độ thực dân, phong kiến tay sai, theo con đ ường cáchmạng vô sản, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân rồi chuyển dần sang chủ nghĩa x ãhội Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, các tầng lớp nhân dân y êu nước đã cùng
Trang 34nhau đấu tranh chống chế độ thực dân, d ưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, đ ược
chỉ đạo bởi chủ nghĩa Mác - Lênin
Khi nhận thức về điều này, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác
-Lênin vào điều kiện cụ thể ở Việt Nam, cũng nh ư các nước thuộc địa và phụ thuộc
khá khác ở phương Đông Vì vậy, sự kết hợp ba yêu tố - phong trào yêu nước, phongtrào công nhân và chủ nghĩa Mác - Lênin là phù hợp với thực tế lịch sử khách quan,
nên đưa đến thắng lợi (có thể hiểu biết th êm rằng, sự nhận thức hiện thực lịch sử
khách quan ở Việt Nam và các nước thuộc địa và phụ thuộc khác không chỉ thể hiện ởViệt Nam và các nước thuộc và phụ thuộc khác không chỉ thể hiện ở việc th ành lập
Đảng mà còn ở chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng trong cách mạng giải
phóng dân tộc và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân chuyển l ên cách mạng xã hội chủnghĩa Ví như, Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam đ ược tiến hành theo cáchmạng vô sản, học tập kinh nghiệm Cách mạng tháng M ười Nga 1917, song Cáchmạng tháng Tám 1945 không l àm như cách mạng tháng Mười Nga, mà mục tiêu cụthể, trước mắt là hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc - lật độ chế độ thống trịcủa thực dân và tay sai, xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, xây dựng chế độ
nhân dân để tiến dần lên chủ nghĩa xã hội Cũng do nhận thức đúng t ình hình thực tế
của xã hội thuộc địa, truyền thống đo àn kết, yêu nước của các tầng lớp nhân dân n à
Đảng ta đã chủ trương và thực hiện có kết quả chiến l ược đoàn kết dân tộc theo tưtưởng đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh)
Sau khi nhận thức về mặt lý luận, lịch sử vấn đề xây dựng Đảng Cộng sản, họcsinh lần lượt tìm hiểu:
+ Phong trào yêu nư ớc chống Pháp vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX + Phong trào đ ấu tranh của công nhân Việt Nam từ đầu thế kỷ XX, đặc biệt
trong những năm 1919-1929
+ Sự truyền bá của chủ nghĩa Mác -Lênin vào Việt Nam mà Nguyễn Ái Quốc
có công lao to lớn
Về quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, có thể n êu các giai đoạn :
- Năm 1911-1920: Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đườngcứu nước và xác định
con đường cứu nước đúng cho dân tộc Việt Nam
- Năm 1920-1929: Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về t ư tưởng, tổ chức, cán bộcho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Hội nghị thành lập Đảng (3 đến 7-2-1930) được xem như Đại hội thành lập
Đảng và các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo, được Hội nghị thông qua l àCương lĩnh đầu tiên của Đảng
Những đơn vị kiến thức nêu trên là cơ sở để giải quyết các vấn đề đặt ra trong
đề thi, chứ không phải d àn ý để làm bài; bởi vì, chủ đề ở đây là sự kết hợp của ba
nhân tố - phong trào yêu nước, phong trào công nhân, chủ nghĩa Mác - Lênin trongquá trình thành lập Đảng
Vì không phải là vạch ra một đề cương “mẫu” nên ở đây chúng tôi chỉ gợi ý một số cách thức cấu tạo b ài để học sinh trao đổi và tìm đáp án tốt nhất.
Trang 35Cách thứ nhất: Trình bày về phong trào yêu nước, phong trào công nhân và
qua trình truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, sau đó kết luận ba nhân tố ấy đ ược kết hợp
để ra đời Đảng Cộng sản (Cách n ày có thể quá sa vào việc trình bày ba nhân tố mà
nhẹ về việc kết hợp ba nhân tố trong việc th ành lập Đảng Cộng sản Việt Nam)
Cách thứ hai: Trình bày các giai đoạn trong quá trình thành lập Đảng Ở mỗi
giai đoạn, trình bày phong trào yêu n ước, phong trào công nhân và sự truyền bá chủ
nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam (Cách trình bày như vậy có thể rõ ràng hơn cáchtrình bày thứ nhất, vì đã kết hợp nêu các nhân tố qua các giai đoạn của quá tr ình thànhlập Đảng, song có thể sa v ào việc nêu quá nhiều chi tiết nội dung của mỗi giai đoạn v à
như vậy sẽ hơi xa đề)
Cách thứ ba: Mở đầu, trình bày về quy luật chung của việc th ành lập một Đảng
Cộng sản, và đặc điểm của quá trình này ở Việt Nam và các nước thuộc địa, phụ thuộckhác (trình bày ngắn gọn, không quá nữa trang giấy thi)
Tiếp đó, ở từng giai đoạn của quá tr ình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam,các nhân tố này đã diễn ra như thế nào trong sự kết hợp với nhau ng ày càng chặt chẽ,
đi đến việc thành lập Đảng (Cách này bám sát chủ đề hơn, song tránh tình trạng lý
luận chung chung, hoặc trình bày sự kiện rời rạc, không n êu được sự kết hợp của banhân tố trong quá trình thành lập Đảng)
Như vậy, loại đề thi này tương đối khó, vì không phải giải thích, bình luận một
lời nói, một nhận định m à dựa vào đó để trình bày một vấn đề đặt ra Cũng có trườnghợp đề thi đòi hỏi phải dùng sự kiện lịch sử để bác bỏ một ý kiến sai trái Ví nh ư,
“Bằng những sự kiện lịch sử để chứng minh quan điểm cho rằng: Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là sự ăn may là hoàn toàn sai”.
Về loại bài thi bằng câu hỏi tự luận, thường gặp trong các kỳ thi bộ môn Lịch
sử, đặc biệt thi học sinh giỏi quốc gia, chúng tôi l ưu ý một số điểm:
a/ Trước hết, cần nắm vững các kiến thức c ơ bản: Kiến thức cơ bản không chỉ
là những sự kiện đơn lẻ mà phải bao gồm một hệ thống những hiểu biết cần thiết vềnhững sự kiện, niên đại, nhân vật, địa danh, các nguy ên lý, quy luật, những kết luận
khái quát, phương pháp, k ỹ năng Vì vậy, lựa chọn những kiến thức n ào là điều phải
suy nghĩ Nguồn tiếp cận kiến thức là sách giáo khoa, bài gi ảng của giáo viên, các tàiliệu tham khảo trong sách báo v à cuộc sống
b/ Cần hệ thống các tài liệu đã học thành các vấn đề để nắm một cách tường
tận, có khả năng ứng phó đ ược các loại câu hỏi, b ài tập; nếu không làm chủ được kiếnthức thì hạn chế nhiều khả năng đó
c/ Hiểu câu hỏi và cách giải quyết câu hỏi theo các bước sau:
- Hiểu kỹ đề bài, đây là công việc đầu tiên, nhất thiết phải làm, phải dành thời
gian thích đáng (10-15 phút) để đọc và hiểu những yêu cầu, nội dung cơ bản của đề là
những vấn đề gì ? Phải đọc kỹ đề, gạch ở tờ giấy nháp những từ, cụm từ quan trọng.
Từ đó tìm những ý chính, vấn đề chính cần quan tâm Tr ên tờ giấy nháp được ghi cả những hiểu biết của m ình có liên quan đến những vấn đề đã được xác định, song ch ưa cần diễn đạt một cách cụ thể Trong những kiến thức ghi ra trong giấy nháp, cần lựa
Trang 36Phần mở đầu: đặt vấn đề và giới thiệu những phần cần đ ược giải quyết tiếp
theo Chỉ cần viết ngắn gọn, súc tích, l àm cho người đọc chò đợi phần chính
Phần thân bài: bộ phận chủ yếu, quan trọng nhất của b ài làm; nó tập trung trình
bày các sự kiện, ý tưởng để giải quyết vấn đề được đặt ra
Phần thân bài có thể nêu ra các tiểu mục, mỗi tiểu mục tập trung giải quyết mộtkhía cạnh, một vấn đề:
- Tiểu mục 1
- Tiểu mục 2
- Tiểu mục 3
Khi trình bày các tiểu mục phải sử dụng linh hoạt các loại ph ương pháp mô tả,
tường thuật, phân tích, so sánh, nhận định, mối li ên hệ, các sự kiện, ý chính đ ược ghitrong ghi nháp, để bài làm thể hiện được cảm xúc của người viết một cách phong phú,
đa dạng, có tính thuyết phục, hấp dẫn
Phần kết luận: không phải tóm tắt những ý chính đ ã trình bày mà chủ yếu nêu
lên các luận điểm, quan điểm chủ đạo, l àm rõ, khái quát vấn đề đặt ra và có thể đưa ranhững bài học lịch sử, bài học đối với việc hoàn thiện nhân cách của bản thân, gây ấn
tượng mạnh mẽ cho ng ười đọc Một điều cần l ưu ý là phải vạch ra một thời gian biểu
hợp lý để bài làm trong vòng 150 phút, tránh tình trạng vội vàng khi làm bài, hoặckhông hoàn thành, hoặc thừa giờ (dĩ nhiên phải bố trí thời gian đọc lại bài viết để sửachữa những sai sót về chính tả, ngữ pháp)
e/ Phải chú trọng nhiều đến cách h ành văn (đúng ngữ pháp, không viết saichính tả, diễn đạt gọn, thể hiện r õ cảm xúc )
Dẫn chứng ví dụ để tham khảo về l àm dàn ý một đề thi:
Nội dung cơ bản của các văn kiện đ ược thông qua trong Hội nghị th ành lập Đảng và Luận cương Chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương”.
Đọc kỹ đề thi sẽ nhận thấy những cụm từ quan trọng : Nội dung cơ bản, văn
kiện thành lập Đảng, Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930.
Do đó, trước hết thí sinh phác họa nội dung các t ài liệu văn kiện ấy một cách
gọn, nêu rõ bản chất của chúng Đây là điều cơ bản không thể thiếu được Tuy nhiên,
Trang 37muốn hiểu rõ nội dung cơ bản của các văn kiện Hội nghị th ành lập Đảng và Luận
cương chính trị năm 1930, không thể không tr ình bày hoàn cảnh, điều kiện lịch sử ra đời, các nhân vật lịch sử có liên quan đến sự kiện Dĩ nhiên phần này là thứ yếu, song
phải làm nền cho việc trình bày nội dung cơ bản các tài liệu ấy, giúp cho người đọchiểu rõ hơn
Sau khi năm nội dung mỗi tài liệu, có thể nêu ý nghĩa, tác dụng của nó đối với
mỗi loại tài liệu Phần này không thể trình bày quá dài, làm loãng n ội dung cơ bản vàcũng tránh việc “tán rộng” ra mất tính khách quan, khoa học Thực chất của phần n ày
là đánh giá, nhận định ý nghĩa lịch sử, vai tr ò của các tài liệu một cách chính xác,
Mở đầu: năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đ ược thành lập Hội nghị thành
lập, do Nguyễn Ái Quốc chủ tr ì, có giá trị như một Đại hội thành lập Đảng Hội nghị
thông qua các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Tháng 10 -1930, Hội nghị lần
thứ nhất Ban chấp hành Trung ướng lâm thời họp thông qua bản Luận c ương chính trịcủa Đảng Nội dung cơ bản của các tài liệu ấy như thế nào ?
Thân bài:
a/ Đôi nét về hoàn cảnh, điều kiện lịch sử ra đời của Đảng
- Phong trào cách mạng trong nước phát triển
- Ba tổ chức cộng sản ra đời v à hoạt động riêng rẽ
- Yêu cầu khách quan đòi hỏi thành lập một Đảng Cộng sản thống nhất
- Chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản (th ư gửi những người cộng sản ở Đông
Dương về “sự sáng lập mới Đảng cách mạng của giai cấp vô sản, nghĩa l à một Đảng
Cộng sản quần chúng Đảng ấy phải l à một đảng độc lập và Đông Dương chỉ có Đảng
- “Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam”.
- “Lời kêu gọi”.
Trang 38Để nắm nội dung, giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các t ài liệu văn kiện trên.Trước hết là nắm các thuật ngữ “chánh c ương”, “chánh cương v ắn tắt”, “sách lược”,
“Sách lược vắn tắt”
Theo Thuật ngữ, khái niệm lịch sử phổ thông th ì “Chánh cương” hay “Chính
cương” là văn kiện trình bày “đường lối chính trị cơ bản của một đảng, trong đó n êu
rõ mục tiêu chính trị, nhiệm vụ và yêu cầu chính trị quan trọng nhất, h ình thức và
phương pháp hoạt động, như “Chính cương vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam
(tháng 2-1930), “Chính cương vắn tắt” là bản chính cương trình bày ngắn gọn những
điểm chủ yếu Còn “Sách lược”, cũng theo sách tr ên, là tài liệu trình bày “đường lối tổ
chức, biện pháp, hình thức và khẩu hiện đấu tranh, vận động cách mạng trong mộtthời gian ngắn để thực hiện chiến lược cách mạng” “Sách l ược vắn tắt”, trình bàyngắn gọn sách lược cách mạng
(Chú ý: tìm hiểu bài, điều quan trọng là phải nắm vững nội dung các thuật ngữ
khoa học)
Tổng hợp nội dung các t ài liệu văn kiện trên, chung ta nêu một số vấn đề chủyếu sau đây:
“Chính cương v ắn tắt” khẳng định đường lối chung của cách mạng Việt Nam
là “làm tư sản dân quyền cách mạng v à thổ địa cách mạng để đi tới x ã hội cộng sản”.Đường lối này chỉ đạo phương hướng chung, lâu dài của cách mạng Việt Nam Điều
này có nghĩa là trước tiên, nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiệnhai nhiệm vụ cơ bản là chống đế quốc xâm lược và phong kiến tay sai, giành độc lậpdân tộc và dân chủ cho nhân dân
Nhiệm vụ này được cụ thể hóa trong “Chính cương vắn tắt” trên ba mặt xã hội, chính trị và kinh tế, nhằm làm cho nhân dân:
- Được tự do tổ chức
- Nam nữ bình quyền
- Phổ cập giáo dục cho nhân dân
- Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến tay sai giành được độc lập hoàntoàn
- Thành lập Chính phủ công nông binh
- Tổ chức quân đội công nông
- Tịch thu các sản nghiệp lớn của đế quốc v à bọn phản cách mạng chia chodân cày
- Chia ruộng đất cho nông dân
- Mở mang công nghiệp v à nông nghiệp
- Thi hành luật ngày làm 8 giờ
Sau khi hoàn thành cách m ạng dân tộc dân chủ nhân dân sẽ tiến l ên chủ nghĩacộng sản để xóa bỏ ho àn toàn mọi hình thức áp bức, bóc lột, xây dựng hạnh phúc chomọi người
(Phân tích những điểm tiến bộ, chưa hề có trong lịch sử Việt Nam, đáp ứngmọi nguyện vọng tha thiết, lâu đời, c ơ bản của nhân dân)
Trang 39Để thực hiện mục tiêu và tiến trình cách mạng như vậy, Đảng đề ra sách lược
cách mạng, gồm những điểm :
- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
- Dựa vào lực lượng công nhân để đánh đổ đế quốc, phong kiến
- Tập hợp mọi tầng lớp nhân dân: tiểu t ư sản, trí thức, công, nông; trun g lập,tranh thủ tập hợp phú nông, trung, tiểu địa chủ, t ư sản dân tộc và kiên quyết đấu tranhchống bọn phản cách mạng
- Đoàn kết với nhân dân bị áp bức, giai cấp vô sản thế giới, đặc biệt giai cấp
vô sản Pháp
Để thực hiện chiến lược, sách lược nêu trên, Đảng đề ra chương trình hànhđộng nhằm củng cố, giữ vững quyền l ãnh đạo, tập hợp đông đảo quần chúng nhân
dân, chủ yếu là công nông, đoàn kết quốc tế để thực hiện mục ti êu cách mạng
Để giữ vững vai trò lãnh đạo, Đảng tổ chức nghiêm minh theo điều lệ, xác định
tôn chỉ mục đích, nguyên tắc, tiêu chuẩn kết nạp đảng viên, nhiệm vụ quyền lợi của
Đảng và xây dựng hệ thống tổ chức chặt chẽ
c/ Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị năm 1930
- Trước hết, cần tìm hiểu khái niệm “Luận c ương chính trị” Đó là văn bản nêunhững nguyên tắc cơ bản có tính chất cương lĩnh trong hoạt động của một đảng”
- Nêu một số điểm có liên quan đến Hội nghị Ban chấp h ành Trung ương lâmthời tháng 10-1930
- Theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, Hội nghị Trung ương Đảng họp, phêphán và ra nghị quyết thủ tiêu “Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt”, trở lại
đúng với đề cương về cách mạng ở thuộc địa của Quốc tế Cộng sản, đặt 2 nhiệm vụ
phản đế và phản phong đồng thời, ngang nhau
Luận cương chính trị có những điểm chủ yếu sau:
* Từ đặc điểm ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia - thuộc địa, mâu thuẫn
giai cấp gay gắt - mà tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau khi thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ t ư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa.
* Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ các thế lực
phong kiến, các cách bóc lột của chủ nghĩa tư bản, tiến hành cách mạng ruộng đất,
đánh đổ đế quốc Pháp, giành độc lập hoàn toàn Hai nhiệm vụ chiến lược này có mối
quan hệ khăng khít với nhau
* Động lực chính của cách mạng t ư sản dân quyền là vô sản và nhân dân, do
giai cấp vô sản lãnh đạo
* Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng để đạt mục ti êu cuối cùng là chủ nghĩa cộng
Trang 40- Luận cương chính trị đã xác định được những vấn đề chiến l ược cách mạng
mà “Chánh cương vắn tắt” đã nêu lên
- Tuy nhiên, Luận cương chính trị còn có một số hạn chế, mà văn kiện thànhlập Đảng không mắc phải Đó l à chưa vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc
địa, không nêu cao ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về vấn đề đấu tranh giai
cấp, vấn đề cách mạng ruộng đất; đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giaicấp tiểu tư sản và phần nào tư sản dân tộc Vì vậy, không tập hợp đ ược đông đảo nhândân trong mặt trận dân tộc giải phóng
Kết luận:
- Văn kiện ở Hội nghị thành lập Đảng được xem là cương lĩnh đầu tiên của
Đảng, vạch ra đường lối đúng đắn cho cách mạng Việt Nam
- Luận cương chính trị năm 1930 đảm bảo đ ường lối chung, song có một sốhạn chế
- Trong quá trình cách m ạng, một số hạn chế của Luận c ương chính trị đượckhắc phục
IV- BÀI THI THỰC HÀNH LỊCH SỬ
Loại bài thi này đòi hỏi học sinh không chỉ có biểu t ượng lịch sử chân xác, gi àuhình ảnh mà còn biết vận dụng những kiến thức đ ã học vào cuộc sống học tập, lao
động, vào công tác công ích xã h ội Vì vậy, nội dung bài tthi thực hành lịch sử giúp
học sinh rèn luyện kỹ năng bộ môn
Nội dung bài thi thực hành trong môn Lịch sử rất phong phú, đa dạng; khi thựchiện cần đảm bảo những y êu cầu cơ bản :
- Nội dung bài làm phải gắn với chương trình, sách giáo khoa; phù hợp vớimục đích rèn luyện kỹ năng bộ môn
- Những số liệu, câu hỏi đ ưa ra trong bài làm cần ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ,
dễ hiểu và giải quyết được vấn đề đặt ra
Bài thi thực hành có thể là những bài tương đối đơn giản, như vẽ bản đồ, lược
đồ, lập sơ đồ, biểu bảng đến những b ài thi khó hơn, như kết hợp vẽ bản đồ, lập s ơ đồ,
bảng biểu với trình bày, nhận xét, đánh giá sự kiện đang học Sau đó l à những bài tậpvận dụng, tập dượt nghiên cứu, tìm hiểu
Qua thực tế, rút ra những kết luận về thực hiện các loại b ài thi thực hành như sau :
Một là, đối với bài thi làm và sử dụng đồ dùng trực quan cần kiểm tra kỹ năng
và nhận thức tốt về những sự kiện đang học, li ên quan đến các loại bài thi cụ thể sau :
- Bài thi vẽ bản đồ, lược đồ bao gồm từ việc sử dụng bản đồ câm đến vẽ v à trình bày theo bản đồ Ví như, “Dùng bản đồ câm về các quốc gia Đông Nam Á v ào nửa sau thế kỷ XX, ghi t ên nước và xác định ngày giành độc lập và tên thủ đô”; hay
“Vẽ bản đồ và tường thuật (viết) diễn biến các chiến dịch giải phóng miền Nam m ùa Xuân 1975” Học sinh chỉ hoàn thành các loại bài tập này nếu có những kiến thức bản
đồ học cần thiết trong môn Địa lý Trong thực tế, một số đông thí sinh ở tr ương Trung
học phổ thông lại không có kiến thức về bản đò học, không biết vẽ và đọc bản đồ Vì