kĩ thuật : máytính điện tử ; vậtliệu mới ; “cáchmạng xanh” ; Đánh giá ý nghĩa,tác động tích cực và hậu quả tiêucực của cáchmạng khoa học - kĩ thuật : nhữngtiến bộ về khoahọc - kĩ thuật v
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HỌC KÌ I) LỚP 9
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử thế giới hiện đại (1945 - nay) học kì I, lớp 9 so với yêu cầu của chương trình Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau
- Thực yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết
Trang 22 Mĩ, Nhật Bản,
Tây Âu từ năm
Trang 3Giải thích sự pháttriển của tổ chức
Trang 4Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm điểm= %
2 Mĩ, Nhật Bản,
Tây Âu từ năm
1945 đến nay
Phân tích sự phát triển kinh tế và khoa học - kĩ thuật của Mĩ Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh.
Vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
kĩ thuật : máytính điện tử ; vậtliệu mới ; “cáchmạng xanh” ;
Đánh giá ý nghĩa,tác động tích cực
và hậu quả tiêucực của cáchmạng khoa học -
kĩ thuật : nhữngtiến bộ về khoahọc - kĩ thuật và
Trang 5trụ áp dụng khoa học
- kĩ thuật vào sảnxuất
Trang 6thành “ASEAN10”.
2 Mĩ, Nhật Bản,
Tây Âu từ năm
1945 đến nay
Phân tích sự pháttriển kinh tế vàkhoa học kĩ thuậtcủa Mĩ Chínhsách đối nội, đốingoại của Mĩ sauchiến tranh
Vì sao nước Mĩlại trở thành nước
tư bản giàu mạnhnhất thế giới sauChiến tranh thếgiới thứ hai ?
Đánh giá ý nghĩa,tác động tích cực
và hậu quả tiêucực của cách
Trang 7tính điện tử ; vậtliệu mới ; “cáchmạng xanh” ;chinh phục vũtrụ
kĩ thuật : nhữngtiến bộ về khoahọc - kĩ thuật vàhạn chế của việc
áp dụng khoa học
- kĩ thuật vào sảnxuất
Trang 82 Mĩ, Nhật Bản,
Tây Âu từ năm
1945 đến nay
Phân tích sự pháttriển kinh tế vàkhoa học - kĩthuật của Mĩ
Chính sách đốinội, đối ngoại của
Mĩ sau chiếntranh
Vì sao nước Mĩlại trở thành nước
tư bản giàu mạnhnhất thế giới sauChiến tranh thếgiới thứ hai ?
Đánh giá ý nghĩa,tác động tích cực
và hậu quả tiêucực của cách
Trang 9tính điện tử ; vậtliệu mới ; “cáchmạng xanh” ;chinh phục vũtrụ
kĩ thuật : nhữngtiến bộ về khoahọc - kĩ thuật vàhạn chế của việc
áp dụng khoa học
- kĩ thuật vào sảnxuất
Trang 10Chính sách đốinội, đối ngoại của
Mĩ sau chiếntranh
Vì sao nước Mĩlại trở thành nước
tư bản giàu mạnhnhất thế giới sauChiến tranh thếgiới thứ hai ?
Đánh giá ý nghĩa,tác động tích cực
và hậu quả tiêucực của cách
Trang 11tính điện tử ; vậtliệu mới ; “cáchmạng xanh” ;chinh phục vũtrụ
kĩ thuật : nhữngtiến bộ về khoahọc - kĩ thuật vàhạn chế của việc
áp dụng khoa học
- kĩ thuật vào sảnxuất
Trang 12Chính sách đốinội, đối ngoại của
Mĩ sau chiếntranh
Vì sao nước Mĩlại trở thành nước
tư bản giàu mạnhnhất thế giới sauChiến tranh thếgiới thứ hai ?
Đánh giá ý nghĩa,tác động tích cực
và hậu quả tiêucực của cách
Trang 13tính điện tử ; vậtliệu mới ; “cáchmạng xanh” ;chinh phục vũtrụ
kĩ thuật : nhữngtiến bộ về khoahọc - kĩ thuật vàhạn chế của việc
áp dụng khoa học
- kĩ thuật vào sảnxuất
Trang 14Vì sao nước Mĩlại trở thành nước
tư bản giàu mạnhnhất thế giới sauChiến tranh thếgiới thứ hai ?
kĩ thuật : máy
Đánh giá ý nghĩa,tác động tích cực
và hậu quả tiêucực của cáchmạng khoa học -
Trang 15liệu mới ; “cáchmạng xanh” ;chinh phục vũtrụ
tiến bộ về khoahọc - kĩ thuật vàhạn chế của việc
áp dụng khoa học
- kĩ thuật vào sảnxuất
Giải thích sự pháttriển của tổ chức
Trang 16Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số điểm Số điểm 3 điểm= 30%
2 Mĩ, Nhật Bản,
Tây Âu từ năm
1945 đến nay
Phân tích sự pháttriển kinh tế vàkhoa học kĩ thuậtcủa Mĩ Chínhsách đối nội, đốingoại của Mĩ sauchiến tranh
Vì sao nước Mĩlại trở thành nước
tư bản giàu mạnhnhất thế giới sauChiến tranh thếgiới thứ hai ?
kĩ thuật : máytính điện tử ; vật
Đánh giá ý nghĩa,tác động tích cực
và hậu quả tiêucực của cáchmạng khoa học -
kĩ thuật : những
Trang 17mạng xanh” ;chinh phục vũtrụ
học - kĩ thuật vàhạn chế của việc
áp dụng khoa học
- kĩ thuật vào sảnxuất
Bước 9 Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Giải thích sự pháttriển của tổ chức
Trang 18Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số điểm Số điểm 3 điểm= 30%
2 Mĩ, Nhật Bản,
Tây Âu từ năm
1945 đến nay
Phân tích sự pháttriển kinh tế vàkhoa học - kĩthuật của Mĩ
Chính sách đốinội, đối ngoại của
Mĩ sau chiếntranh
Vì sao nước Mĩlại trở thành nước
tư bản giàu mạnhnhất thế giới sauChiến tranh thếgiới thứ hai ?
kĩ thuật : máy
Đánh giá ý nghĩa,tác động tích cực
và hậu quả tiêucực của cáchmạng khoa học -
Trang 19liệu mới ; “cáchmạng xanh” ;chinh phục vũtrụ
tiến bộ về khoahọc - kĩ thuật vàhạn chế của việc
áp dụng khoa học
- kĩ thuật vào sảnxuất
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Học kì I) LỚP 9
MÔN : LỊCH SỬ Thời gian làm bài 45 phút
Trang 20nhân phát triển kinh tế của Mĩ thì nguyên nhân nào quan trọng nhất? Tại sao?
Câu 3 (4 điểm)
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai đã đạt những thành tựu kì diệu như thế nào? Hãy phân tích nhữngtác động của nó đối với đời sống con người
V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Học kì I) LỚP 9
MÔN : LỊCH SỬ Thời gian làm bài 45 phút Câu 1 (3 điểm)
Hãy cho biết sự ra đời, mục tiêu và quá trình phát triển từ “ASEAN 6” đến “ASEAN 10”?
- Sự ra đời : (1 điểm)
Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam á ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải cùng nhau hợp tác
Trang 21Ngày 8 8 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (viết tắt theo tiếng Anh là ASEAN) đã được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po
- Mục tiêu : (0,5 điểm)
"Tuyên bố Băng Cốc" (8 1967) xác định mục tiêu của ASEAN là tiến hành sự hợp tác kinh tế và văn hoá giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực
- Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10" : 1, 5 điểm)
Sau Chiến tranh lạnh, nhất là khi "vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết, tình hình Đông Nam Á đã được cải thiện
rõ rệt Xu hướng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng các thành viên của Hiệp hội Lần
lượt các nước đã gia nhập ASEAN : Việt Nam vào năm 1995, Lào và Mi-an-ma - năm 1997, Cam-pu-chia - năm 1999 Với 10 nước thành viên, ASEAN trở thành một tổ chức khu vực ngày càng có uy tín với những hợp tác kinh tế (AFTA, 1992) và hợp tác an ninh (Diễn đàn khu vực ARF, 1994) Nhiều nước ngoài khu vực đã tham gia hai tổ chức trên như : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mĩ, Ấn Độ,
Trang 22Mĩ có tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.
Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá, nước Mĩ được yên ổn phát triển kinh tế, làm giàu nhờ bán vũ khí cho các nước tham chiến
Mĩ đã áp dụng những tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong sản xuất và điều chỉnh hợp lí cơ cấu nền kinh tế.
Kinh tế Mĩ tập trung sản xuất và tư bản cao
Có sự điều tiết của nhà nước
- Nguyên nhân quan trọng nhất để kinh tế Mĩ phát triển: (1 điểm) Tùy HS lựa chọn, những phải lý giải được tại sao
Trang 23và hệ thống máy tự động
Đã tìm ra những nguồn năng lượng mới như năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời…
Đã sáng chế ra những vật liệu mới như pôlime…
Công nghệ sinh học có những đột phá giúp con người thực hiện thành công cuộc Cách mạng xanh khắc phục đượcnạn đói ăn, thiếu thực phẩm…
Đạt được những tiến bộ trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thành tựu chinh phục vũ trụ…
- Tác động của cách mạng khoa học - công nghệ: (1 điểm)
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để phân tích các nội dung sau:
+ Tích cực : (0,5)
Nâng cao năng xuất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng sống của con người
Tạo nên sự thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao
Hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu
+ Hạn chế : (0,5)
cách mạng khoa học - công nghệ cung có những mặt hạn chế như tình trạng ô nhiễm môi trường, hiện tượng trái đất
dần nóng lên, các bệnh dịch mới xuất hiện và rất nguy hiểm, các loại vũ khí có sức hủy diệt lớn
Trang 241 MỤC TIấU
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử Việt Nam trong học kỡ II, lớp 9 so với yờu cầu của chương trỡnh Từ kết quả kiểm tra cỏc em tự đỏnh giỏ mỡnh trong việc học tập nội dung trờn, từ đú điều chỉnh hoạt động học tập trong cỏc nội dung sau
- Thực yờu cầu trong phõn phối chương trỡnh của Bộ Giỏo dục và Đào tạo
- Đỏnh giỏ quỏ trỡnh giảng dạy của giỏo viờn, từ đú cú thể điều chỉnh phương phỏp, hỡnh thức dạy học nếu thấy cần thiết
-Về kiến thức:
Yờu cầu HS :
Trỡnh bày được những thành tựu cơ bản mà Miền Bắc đạt đợc trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965)
Trang 25HS cú những hiểu biết về chiến lược ‘‘Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam; quõn và dõn
ta ở miền Nam chiến đấu và chiến thắng chiến lược ‘‘Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
Hiểu đợc chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975
Nêu và phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khánh chiến chống Mĩ cứu nớc (1954 - 1975)
Trang 26và chiến thắng chiến lược
‘‘Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
Số cõu Số điể m
Số cõu điểm= %
Mĩ, quân đội Sài Gòn sau Hiệp định
Hiểu đợc chiến dịch nào có ý nghĩa quyết
định thắng
Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc
Trang 27Hå ChÝ Minh.
tæng tiÕn c«ng vµ næi dËy xu©n 1975.
chiÕn chèng MÜ cøu níc (1954 - 1975).
Số câu:1 Số điểm:3
Số câu Số điểm
Số câu Số điể m
Số câu điểm= %
8 TN;
3 TL Số điểm : 10
Trang 28PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường THCS:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC Kè II MễN : LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 45 phỳt
I Trắc nghiệm (2 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ in hoa trớc câu trả lời đúng
1 Từ năm 1961 đế năm 1973 đế quốc Mĩ đã tiến hành những chiến lợc chiến tranh nào ở Miền Nam Việt Nam?
A chiến lợc “chiến tranh đơn phơng” và chiến lợc “chiến tranh đặc biệt”
B chiến lợc “chiến tranh đặc biệt” và chiến lợc “chiến tranh cục bộ”
C chiến lợc “chiến tranh đặc biệt”, chiến lợc “chiến tranh cục bộ” và chiến lợc “Việt Nam hoá chiến tranh”
D chiến lợc “chiến tranh cục bộ” và chiến lợc “Việt Nam hoá chiến tranh”
2 Những chiến lợc chiến tranh nào Mĩ tiến hành ở Miền Nam có sự phối hợp với việc mở rộng chiến tranh phá hoại MiềnBắc?
A “chiến tranh đặc biệt”
B “chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ”
Trang 29D “chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hoá chiến tranh”.
3 Đế quốc Mĩ mở rộng chiến tranh ra Miền Bắc vào những năm nào?
D cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân 1968
5 Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất vào thời gian nào?
A năm 1960 - 1964 C năm 1962 - 1966
B năm 1961 - 1965 D năm 1963 - 1967
6 Những hành động của Mĩ ở miền Nam Việt Nam sau khi kí Hiệp định Pari?
A nghiêm chỉnh thực hiện những điều khoản đã kí trong Hiệp định
B rút toàn bộ quân Mĩ ra khỏi miền Nam Việt Nam
C khắc phục hậu quả chiến tranh do Mĩ gây ra ở miền Nam
D giúp chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari
7 Trong đợt hoạt động quân sự Đông - Xuân cuối 1974 đầu 1975 ta giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch nào?
A chiến dịch đờng 9 - Nam Lào
B chiến dịch đờng 14 - Phớc Long
C chiến dịch Tây Nguyên
D chiến dịch Hoà Bình
8 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đợc tiến hành bằng những chiến dịch nào?
A chiến dịch Hồ Chí Minh
B chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh
C chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng
D chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Hồ Chí Minh
II- Tự luận (8 điểm)
Câu 1 (2 điểm):