GDMT trở thành một yêu cầu thiết yếu của nhà trường phổ thông nhằm tăng cường hiểu biết của học sinh ñối với thế giới tự nhiên và xã hội, ñặc biệt là tăng cường hiểu biết về mối quan h[r]
Trang 1GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH THCS
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
ðOÀN THỊ THANH PHƯƠNG Khoa ðịa lý, Trường ðHSP Hà Nội
I ðẶT VẤN ðỀ
Ngày nay, các vấn ñề môi trường (MT) và bảo vệ môi trường (BVMT) ñang trở thành những vấn ñề cấp bách ñược cả loài người quan tâm và ñược các nhà khoa học của nhiều ngành có liên quan nghiên cứu
Các vấn ñề MT có liên quan mật thiết với các vấn ñề dân số Sự gia tăng dân
số nhanh vào nửa cuối thế kỷ XX ñã làm cho nhu cầu tiêu thụ, khai thác các nguồn tài nguyên tăng lên nhanh chóng Mặt khác, các ngành sản xuất phát triển mạnh, chất thải ñộc hại do con người thải vào MT ngày càng nhiều Kết quả là nhiều nguồn tài nguyên bị suy giảm, cạn kiệt nhanh chóng, môi trường ñất, nước và không khí bị
ô nhiễm, suy thoái Sự cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm, suy thoái môi trường là nguồn gốc làm cho các hệ sinh thái bị rối loạn, bị mất cân bằng
Ngày nay, con người ñã biết nguồn tài nguyên trên Trái ðất không phải là vô tận, không thể khai thác hoặc thống trị theo ý mình, khả năng ñồng hóa chất thải của môi trường Trái ðất là có hạn nên con người cần thiết phải sống hài hòa với tự nhiên; sự cần thiết phải tính toán ñến lợi ích chung của cộng ñồng, các thế hệ tương lai và chi phí MT cho sự phát triển Tất cả các yêu cầu trên dẫn ñến sự ra ñời một quan niệm sống mới của con người: “Phát triển bền vững”
Giáo dục môi trường (GDMT) là cách tốt nhất ñể BVMT và khai thác MT một cách bền vững Chỉ khi nào mọi người hiểu biết các kiến thức về môi trường, hiểu ñược ảnh hưởng to lớn của môi trường ñối với ñời sống và sản xuất của con người thì họ mới chú ý bảo vệ và khai thác MT một cách bền vững Vì thế GDMT là cơ sở quan trọng ñể thực hiện quản lý MT có kết quả Chỉ có GDMT mới có thể làm thay ñổi thái ñộ, hành vi không ñúng ñắn ñối với MT, xây dựng ý thức bảo vệ MT bền vững
Với kinh nghiệm giảng dạy học phần Giáo dục môi trường qua môn ðịa lý (khoa ðịa lý, trường ðHSP Hà Nội) ñồng thời giảng dạy nhiều năm môn ðịa lý ở trường THCS chúng tôi nhận thấy rằng cần phải GDMT vì sự phát triển bền vững cho mầm non của ñất nước ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường
II NỘI DUNG
1 Khái niệm về sự phát triển bền vững
Thuật ngữ phát triển bền vững xuất hiện từ những năm 70 của thế kỷ XX trong các phong trào ñấu tranh bảo vệ MT Thuật ngữ này ñã ñược sử dụng rộng rãi trong các bản báo cáo của Ủy ban thế giới về phát triển kinh tế (WCED) năm 1987 mang
Trang 2tựa ñề: “Tương lai chung của chúng ta” và ñược ñịnh nghĩa là: “Sự phát triển ñể thoả mãn các nhu cầu hiện tại mà không tổn hại ñến khả năng của thế hệ tương lai trong việc thoả mãn các nhu cầu của họ”
Khái niệm phát triển bền vững ñược các nhà khoa học bổ sung và hoàn chỉnh trong Hội nghị RIO - 92, RIO - 92+5, văn kiện và công bố của các tổ chức quốc tế Phát triển bền vững ñược hình thành trong sự hòa nhập, xen cài và thoả hiệp nhau của ba hệ thống tương tác lớn của thế giới: hệ tự nhiên, hệ kinh tế và xã hội
2 Tại sao phải GDMT vì sự phát triển bền vững cho học sinh THCS?
Nhà trường phổ thông từ bậc tiểu học ñến THPT với mạng lưới phân bố rộng khắp
ở mọi miền ñất nước có vai trò ñặc biệt quan trọng trong công tác GDMT và BVMT Nhà trường phổ thông là hệ thống giáo dục ñược tổ chức chặt chẽ, liên tục giữa các bậc học Việc tổ chức công tác GDMT trong nhà trường phổ thông một cách có
kế hoạch, có mục tiêu, nội dung và phương pháp phù hợp sẽ góp phần tạo nên một lực lượng xã hội hùng hậu BVMT
GDMT trở thành một yêu cầu thiết yếu của nhà trường phổ thông nhằm tăng cường hiểu biết của học sinh ñối với thế giới tự nhiên và xã hội, ñặc biệt là tăng cường hiểu biết
về mối quan hệ tác ñộng qua lại giữa con người với tự nhiên trong sinh hoạt và lao ñộng sản xuất, góp phần hình thành ở thế hệ trẻ ý thức và ñạo ñức về môi trường, có thái ñộ và hành ñộng ñúng ñắn BVMT Công tác giáo dục nói chung và GDMT trong trường phổ thông nói riêng không chỉ có tác ñộng trước mắt ñến thế hệ hôm nay, các cộng ñồng hôm nay mà còn tác ñộng lâu dài ñến nhiều thế hệ mai sau và toàn xã hội Việt Nam
Nhà trường phổ thông là trung tâm văn hóa - giáo dục ở ñịa phương, có vai trò quan trọng trong công tác tuyên truyền, phổ biến vận ñộng các tầng lớp dân cư thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng và nhà nước về môi trường và BVMT như phong trào trồng cây gây rừng, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn, vệ sinh ñô thị
3 GDMT cho học sinh lớp 8 - THCS vì sự phát triển bền vững
Trong các môn học, ðịa lý ñược chọn là một trong những môn có khả năng GDMT tốt cho học sinh Với ñặc ñiểm giữa ñịa lý học và khoa học môi trường có mối quan hệ gần gũi với nhau, nên trong dạy học ðịa lý việc ñưa kiến thức GDMT vào môn học rất dễ dàng, nhất là hình thức tích hợp, lồng ghép
a GDMT tích hợp vào các môn học
Phương thức tích hợp có hai hình thức sau:
+ Hình thức lồng ghép: Ở hình thức này kiến thức môn học cũng chính là kiến thức GDMT Hình thức này có thể là một chương, một bài trọn vẹn hoặc một tiểu mục, một vài câu trong bài học
+ Hình thức liên hệ: Ở hình thức này các kiến thức GDMT không ñược nêu rõ trong sách giáo khoa, nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung, liên hệ các kiến thức GDMT vào bài giảng
Trang 3b Nội dung GDMT có thể khai thác từ sách địa lý lớp 8 - THCS
Kiến thức GDMT trong sách giáo khoa địa lý lớp 8 - THCS tập trung vào một
số vấn ựề sau:
Khai thác kiến thức
Kiến thức GDMT trong SGK ựịa lý tập trung vào một số vấn ựề sau:
+ Dân số - Tài nguyên - Môi trường
+ Sử dụng tài nguyên thiên nhiên
+ Suy giảm tắnh ựa dạng sinh học
+ Ô nhiễm môi trường
+ Biến ựổi khắ hậu
+ Thiên tai tự nhiên
+ đô thị hóa và môi trường
+ Phát triển kinh tế và BVMT
Hình thành và rèn luyện kỹ năng học tập và BVMT
Một số kỹ năng quan trọng cần phát triển bao gồm:
+ Kỹ năng nhận biết các vấn ựề MT
+ Kỹ năng thu thập thông tin MT
+ Phân tắch và xử lý thông tin ựã thu thập
+ đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn ựề MT
+ Kỹ năng phát triển kế hoạch hành ựộng MT
Hình thành thái ựộ, hành vi BVMT
Yêu quý, bảo vệ tự nhiên, tắch cực tham gia BVMT ở nhà trường ựịa phương
Ba thành phần của mục tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau Trong một bài lý thuyết, có thể hình thành cho học sinh những kiến thức, thái ựộ thông qua các hoạt ựộng học tập trong lớp, ngoài lớp Trong một bài thực hành, chủ yếu rèn luyện cho học sinh kỹ năng học tập Ngoài ra còn hình thành cho học sinh thái ựộ trước vấn ựề
MT thông qua việc tìm hiểu thực tế, MT ựịa phương Tất cả các bài lý thuyết và thực hành ựều có thể hình thành cho học sinh thái ựộ và hành vi BVMT ở nhà trường và ựịa phương trong giờ học nhưng chủ yếu thông qua các hoạt ựộng thực tiễn ngoài giờ lên lớp và qua các hoạt ựộng tham quan, thực ựịa
c Xác ựịnh các kiến thức GDMT tắch hợp vào bài học
Cách xác ựịnh các kiến thức GDMT tắch hợp vào bài học
+ Các bước tiến hành:
Bước 1: Nghiên cứu kỹ sách giáo khoa và phân loại các bài học ựã có nội dung hoặc có khả năng ựưa GDMT vào bài Có thể phân thành 4 loại bài:
- Toàn bài có nội dung GDMT
- Trong bài có một mục, một ựoạn hay một vài câu có nội dung GDMT
Trang 4- Kiến thức trong bài có một hay nhiều chỗ có khả năng liên hệ, bổ sung thêm kiến thức môi trường mà sách giáo khoa chưa ñề cập
- Nội dung bài không có kiến thức và cũng không có khả năng liên hệ, bổ sung kiến thức GDMT
Bảng 1 Phân loại bài học tích hợp nội dung GDMT
trong SGK ðịa lý lớp 8 thí ñiểm Stt Dạng tích hợp Bài có khả năng tích hợp
Bước 2: Xác ñịnh kiến thức GDMT ñã ñược tích hợp vào bài (nếu có)
Bước 3: Xác ñịnh các bài có khả năng ñưa kiến thức GDMT vào bài bằng hình thức liên hệ, mở rộng, dự kiến các kiến thức có thể ñưa vào từng bài
Các nguyên tắc lựa chọn kiến thức GDMT liên hệ, bổ sung vào các bài
ðối với loại bài có nội dung GDMT ñã chiếm một phần lớn hoặc toàn bộ bài học thì việc xác ñịnh, lựa chọn kiến thức GDMT trở nên dễ dàng
ðối với loại bài liên hệ: Có thể bổ sung, liên hệ thêm kiến thức nhưng cần thực hiện các nguyên tắc:
+ Phải dựa vào nội dung bài học, nghĩa là các kiến thức GDMT ñưa vào bài học phải có mối liên hệ lôgíc chặt chẽ với các kiến thức có sẵn trong bài học
+ Các kiến thức GDMT ñưa vào bài học phải có hệ thống, tránh sự trùng lặp, phải thích hợp với trình ñộ của học sinh, không gây quá tải ñối với nhận thức của học sinh trong việc lĩnh hội nội dung chính của bài học
+ Các kiến thức GDMT ñưa vào bài phải phản ánh ñược hiện trạng MT hoặc tình hình BVMT ở ñịa phương, trường học ñể học sinh cảm thấy sâu sắc, thiết thực ñối với họ
Trang 5Bảng 2 Hệ thống kiến thức, kỹ năng GDMT có thể khai thác trong
sách giáo khoa địa lý lớp 8 - THCS
Stt Các vấn ựề MT Nội dung GDMT cụ thể Bài có thể
khai thác
1 Dân số - TNTN -
MT
Dân số tăng nhanh → khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và suy thoái MT
9 (1)
2 Sử dụng TNTN Tài nguyên thiên nhiên có giá trị ựối với con
người Phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ TNTN ựể phát triển kinh tế bền vững
7 (2), 21 (2),
26 (2), 28 (2)
3 Suy giảm tắnh ựa
dạng sinh học
Các nguồn lợi trên Trái đất phục vụ cho tất cả các sinh vật, chứ không chỉ riêng cho con người Con người chỉ là một phần của tự nhiên Vì vậy, con người phải tôn trọng sự sống của các sinh vật khác, bảo vệ các nguồn gen, các loài và các hệ sinh thái
39 (3), 40 (1,2,3)
4 Ô nhiễm MT Bất cứ một hợp chất nào trong MT bị tăng lên
quá mức mà gây ựộc hại ựối với Trái đất thì ựược gọi là ô nhiễm Nếu ô nhiễm quá mức sẽ phá huỷ MT
7 (1), 26 (2),
35 (2)
5 Biến ựổi khắ hậu Nguyên nhân, hậu quả và biện pháp ngăn
chặn sự biến ựổi của khắ hậu Trái đất
14 (2)
6 Thiên tai tự nhiên Nguyên nhân và hậu quả của thiên tai, biện
pháp khắc phục thiên tai
16 (2), 34 (3)
7 đô thị hóa và MT đô thị là hệ sinh thái nhân tạo Khi dân số tập
trung ựông, ựặc biệt khi nền kinh tế chưa phát triển, khả năng cung cấp các nhu cầu cho dân
cư không ựủ → hậu quả xấu ựối với MT và phát triển kinh tế - xã hội
9 (1)
8 Phát triển kinh tế và
BVMT
TNTN của MT là cơ sở vật chất cho hoạt ựộng sản xuất của con người Muốn phát triển kinh tế bền vững phải sử dụng hợp lý TNTN và BVMT
14 (2), 20 (1), 26 (2),
38 (2) Chú giải: (1,2,3 ) - Mục trong bài
d Một số phương pháp có thể dạy học GDMT
+ Phương pháp ựàm thoại: Giáo viên ựưa ra hệ thống câu hỏi lớn nhỏ về MT giúp cho học sinh có thể so sánh, giải thắch các hiện tượng, các sự kiện mới nảy sinh trong thực tiễn; những câu hỏi nhằm hệ thống hoá, tổng hợp hóa tri thức
+ Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan: Các phương pháp giảng dạy GDMT thường kết hợp với các phương tiện trực quan như: biểu ựồ, tranh ảnh, băng hình video, phim ảnh nhằm gây hứng thú và ấn tượng cho học sinh
+ Phương pháp thảo luận: Giáo viên có thể ựưa ra một số vấn ựề về MT như: ô nhiễm bầu khắ quyển, mưa axắt ựể học sinh có thể thảo luận theo các nhóm
+ Phương pháp ựóng vai: đây là phương pháp thể hiện tức thời một tình huống thành hành ựộng hoặc soạn thành kịch Khi ựó, học sinh tham gia ựóng vai của những người có nghề nghiệp, ựịa vị khác nhau giải quyết các vấn ựề của MT
Trang 6III KẾT LUẬN
Phát triển bền vững là một quan ñiểm khoa học, dựa trên cơ sở của sinh thái học cũng như các nội dung về BVMT ðể BVMT một cách tốt nhất dựa trên quan niệm về phát triển bền vững cần phải GDMT cho các em học sinh về kiến thức, hành
vi, lối sống cho hôm nay và mai sau
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Nguyễn Dược (tổng chủ biên) ðịa lý 8, SGK thí ñiểm Nxb Giáo Dục, 2002 [2] Kỷ yếu hội thảo khoa học Giáo dục vì sự phát triển bền vững trong thời ñại toàn cầu hoá.Tạp chí Khoa học ðHSP Hà Nội xuất bản 12- 2005
[3] Nguyễn Phi Hạnh, Nguyễn Thị Thu Hằng GDMT qua môn ðịa lý Nxb ðại học
Sư phạm, 2002
[4] Lưu ðức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững Nxb ðại học Quốc gia Hà Nội, 2000
[5] Lê Văn Khoa (chủ biên) Khoa học môi trường Nxb Giáo dục, 2004
SUMMARY
DOAN THI THANH PHUONG Method of the environment protection basing on sustainable development is providing learner knowledge and living skills for the better future of the environment