- Đều bao trùm một tinh thần dân tộc sâu sắc, thể hiện ý chí tự cường của dân tộc độc lập, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược, tự hào về một đất nước độc lập.[r]
Trang 1Trường Trung học Cơ sở Thái Thượng- Năm học: 2017-2018 Trường Trung học Cơ sở Thái Thượng- Năm học: 2017-2018 Trường Trung học Cơ sở Thái Thượng- Năm học: 2017-2018
PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO THÁI THỤY
Chào mừng quý thầy cô đến dự tiết chuyên đề
Lớp 8A Giáo viên: Trần Thị Lựu
Trang 2CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
A Phần lí thuyết
I Chủ đề 1: Văn bản nghị luận trung đại
Việt Nam.
1 Chiếu dời đô- Lí Công Uẩn
2 Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn
3 Nước Đại Việt ta- Nguyễn Trãi
4 Bàn luận về phép học- Nguyễn Thiếp
* Khái niệm:
- Văn bản nghị luận là loại văn được viết ra
nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một
tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng
trong đời sống hay trong văn học bằng các luận
điểm, luận cứ và lập luận
Trang 4CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
A Phần lí thuyết
I Chủ đề 1: Văn bản nghị luận trung đại
Việt Nam.
1 Chiếu dời đô- Lí Công Uẩn
2 Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn
3 Nước Đại Việt ta- Nguyễn Trãi
4 Bàn luận về phép học- Nguyễn Thiếp
* Khái niệm:
- Văn bản nghị luận là loại văn được viết ra
nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một
tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng
trong đời sống hay trong văn học bằng các luận
điểm, luận cứ và lập luận
II Chủ đề 2: Văn bản nghị luận hiện đại
Việt Nam.
1 Thuế máu- Nguyễn Ái Quốc
Trang 5CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
Trang 6A Phần lí thuyết
I Chủ đề 1: Văn bản nghị luận trung đại
Việt Nam.
1 Chiếu dời đô- Lí Công Uẩn
2 Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn
3 Nước Đại Việt ta- Nguyễn Trãi
4 Bàn luận về phép học- Nguyễn Thiếp
* Khái niệm:
- Văn bản nghị luận là loại văn được viết ra
nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một
tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng
trong đời sống hay trong văn học bằng các luận
điểm, luận cứ và lập luận
II Chủ đề 2: Văn bản nghị luận hiện đại
Việt Nam.
1 Thuế máu- Nguyễn Ái Quốc
B Phần bài tập
? So sánh sự khác nhau giữa văn bản nghị luận trung đại và văn bản nghị luận hiện đại.
1 Bài tập 1:
Trang 7CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
Văn bản nghị luận trung đại (thế kỉ X- XIX) Văn bản nghị luận hiện đại (từ thế kỉ XX)
+ Các thể loại tuân theo quy luật chặt chẽ,
dùng nhiều từ ngữ cổ, nhiều điển tích, điển
cố.
+ Đa dạng về thể loại, từ ngữ giản dị, gần gũi với đời sống thường ngày, thay đổi nhiều phong cách viết khác nhau.
+ Hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng,
câu văn theo lối biền ngẫu
+ Dùng nhiều biện pháp so sánh, ẩn
dụ, hoán dụ có trong đời sống thường ngày
+ Xưng hô có thứ bậc trên dưới: vua – tôi;
trẫm – các khanh, thần… + Xưng hô có tính đại chúng: tôi, chúng ta…
+ Bị ràng buộc bởi lễ giáo phong kiến, bó
buộc: tư tưởng mệnh trời, trung quân ái
quốc, không thể hiện rõ cái tôi cá nhân.
+ Không bị ràng buộc bởi các lễ nghi, hướng tới những tư tưởng mới của thời đại, thể hiện được cái tôi cá nhân.
Trang 8CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
A Phần lí thuyết
I Chủ đề 1: Văn bản nghị luận trung đại
Việt Nam.
1 Chiếu dời đô- Lí Công Uẩn
2 Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn
3 Nước Đại Việt ta- Nguyễn Trãi
4 Bàn luận về phép học- Nguyễn Thiếp
* Khái niệm:
- Văn bản nghị luận là loại văn được viết ra
nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một
tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng
trong đời sống hay trong văn học bằng các luận
điểm, luận cứ và lập luận
II Chủ đề 2: Văn bản nghị luận hiện đại
Việt Nam.
1 Thuế máu- Nguyễn Ái Quốc
B Phần bài tập
? So sánh sự khác nhau giữa văn bản nghị luận trung đại và văn bản nghị luận hiện đại.
1 Bài tập 1:
2 Bài tập 2:
? Hãy chứng minh các văn bản nghị luận (trong bài 22,23,24,25 và 26) đều được viết có
lí, có tình, có chứng cứ, nên đều có sức thuyết phục cao
+ Có lí: Bài viết dựa trên lẽ phải, dựa trên chân lí của cuộc sống được trình bày bằng hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ, khoa học, logic.
+ Có tình: Có cảm xúc (thái độ, niềm tin, khát vọng của tác giả gửi gắm vào trong tác phẩm của mình).
+ Có chứng cứ: Có sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm.
Trang 9CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
+ Nêu những tấm gương trong sử sách làm tiền đề cho lí lẽ
+ Phân tích thực tế lịch sử, chỉ ra những mặt không thích hợp để đưa ra lí do nhất thiết phải dời đô
+ Đưa ra những chứng cứ để khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để làm kinh đô
+ Cảm xúc thiết tha
+ Quan hệ thân thiết giữa nhà vua và thần dân
+ Khát vọng xây dựng đất nước
+ Lịch sử + Địa lí
+ Nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ cho tướng sĩ học tập
+ Khích lệ lòng căm thù giặc, ý chí quyết tâm giết giặc
+ Chỉ ra những sai trái, lỗi lầm của tướng sĩ và hậu quả tai hại của nó
+ Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước
+ Tình cảm gắn
bó sâu nặng giữa chủ tướng
và tướng sĩ
+ Lòng yêu nước thiết tha, căm thù giặc sâu sắc của Trần Quốc Tuấn
+ Từ thực
tế lịch sử nước ngoài, lịch sử trong nước + Từ bản thân Trần Quốc Tuấn
Bài 22: Chiếu dời
đô- Lí Công Uẩn.
Bài 23: Hịch tướng
sĩ- Trần Quốc Tuấn.
Trang 10CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
+ Hết lòng lo lắng cho sự học, cho tương lai của đất nước
+ Nêu tư tưởng nhân nghĩa: Yên dân
và trừ bạo
+ Khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt qua 5 yếu tố: Nền văn hiến, lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch
sử, chế độ chủ quyền riêng
+ Chứng minh sức mạnh nhân nghĩa
+ Phê phán những sai trái, lệch lạc trong việc học
+ Khẳng định quan điểm, phương pháp học đúng đắn
+ Mục đích chân chính của việc học
+ Tác dụng của việc học chân chính
+ Nền văn hiến, lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, chế
độ chủ quyền riêng
Bài 24: Nước
Đại Việt ta-
Nguyễn Trãi.
Bài 25: Bàn
luận về phép
học- Nguyễn
Thiếp.
+ Tự hào về sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc; quan niệm nhân văn tiến bộ
+ Từ thực tế cuộc sống, các nhân vật tiêu biểu, các cuốn sách kinh điển thời bấy giờ
Trang 11CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
+ Tác giả vạch trần bản chất tàn ác của chính quyền thực dân trong việc lừa bịp để lợi dụng nhân dân các nước thuộc địa để phục vụ quyền lợi của chúng qua 3 luận điểm: Chiến tranh và người bản
xứ, Chế độ lính tình nguyện, Kết quả của sự hi sinh
+ sự đồng cảm với những nạn nhân vô tội; lên
án chủ nghĩa thực dân
+ Con số chính xác, hình ảnh cụ thể sinh động
Bài 26: Thuế máu-
Nguyễn Ái Quốc.
Trang 12CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
A Phần lí thuyết
I Chủ đề 1: Văn bản nghị luận trung đại
Việt Nam.
1 Chiếu dời đô- Lí Công Uẩn
2 Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn
3 Nước Đại Việt ta- Nguyễn Trãi
4 Bàn luận về phép học- Nguyễn Thiếp
* Khái niệm:
- Văn bản nghị luận là loại văn được viết ra
nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một
tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng
trong đời sống hay trong văn học bằng các luận
điểm, luận cứ và lập luận
II Chủ đề 2: Văn bản nghị luận hiện đại
Việt Nam.
1 Thuế máu- Nguyễn Ái Quốc
B Phần bài tập
? So sánh sự khác nhau giữa văn bản nghị luận trung đại và văn bản nghị luận hiện đại.
1 Bài tập 1:
2 Bài tập 2:
? Hãy chứng minh các văn bản nghị luận (trong bài 22,23,24,25 và 26) đều được viết có
lí, có tình, có chứng cứ, nên đều có sức thuyết phục cao
3 Bài tập 3:
? Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của 3 văn bản: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta?
Trang 13CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
* Nội dung tư tưởng:
- Đều bao trùm một tinh thần dân tộc sâu
sắc, thể hiện ý chí tự cường của dân tộc
độc lập, tinh thần quyết chiến quyết thắng
kẻ thù xâm lược, tự hào về một đất nước
độc lập
* Hình thức thể loại:
- Đều thuộc nghị luận trung đại
- Đều có văn phong cổ: Từ ngữ, cách diễn
đạt hình ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu
sóng đôi…
* Nội dung tư tưởng:
1 Văn bản: Chiếu dời đô: Ý tưởng chọn vùng đất tốt dời đô để chấn hưng đất nước, xây dựng nền tự chủ quốc gia Đại Việt
2 Văn bản: Hich tướng sĩ: Khơi dậy lòng căm
thù để khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược chống giặc.
3 Văn bản: Nước Đại Việt ta: Khẳng định quyền độc lập của một đất nước có chủ quyền, có lãnh thổ, có nền văn hiến riêng kết hợp với sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa để chiến thắng giặc ngoại xâm
Chiếu, Hịch, Cáo, đem lại sắc thái riêng và giọng điệu riêng cho từng văn bản
Trang 14- Xem lại các nội dung chuyên đề đã học.
- Hoàn thiện sơ đồ tư duy chủ đề 1 và chủ đề 2.
- Soạn văn bản nghị luận nước ngoài.
CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM
Trang 15Trân trọng cảm ơn
các thầy cô giáo và
các em học sinh!