Chức vụ ngữ pháp trong câu của ĐT: ĐT thường làm vị ngữ trong câu. Khái niệm: Cụm ĐT là loại tổ hợp từ do DT với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành... - Nhiều ĐT phải có các từ ngữ p[r]
Trang 1Ngày soạn: 5/4/2020 BUỔI 4: ( DẠY TRỰC TUYẾN)
ÔN TẬP ĐỘNG TỪ, CỤM ĐỘNG TỪ.
I Động từ:
1 Khái niệm: Động từ là những từ chỉ hoạt động, chỉ trạng thái nói chung của
người, của sự vật
V.D : – Đi, chạy ,nhảy,… (ĐT chỉ hoạt động )
– Vui, buồn, giận, … (ĐT chỉ trạng thái
2 Khả năng kết hợp:
- Động từ có khả năng kết hợp với các từ: Đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, vừa, mới,
săp,cứ, hãy, đừng, chớ để tạo thành cụm động từ
*Chú ý: Động từ chỉ trạng thái tâm lí dễ kết hợp với các từ chỉ mức độ: rất, hơi,
khí, khá VD: rất nhớ, khá thương, hơi lo lắng
- Động từ cũng như tính từ ít có khả năng kết hợp với: này, nọ, kia, ấy
3 Chức vụ ngữ pháp trong câu của ĐT: ĐT thường làm vị ngữ trong câu
Cũng có khi động từ làm chủ ngữ nhưng khi đó nó không có khả năng kết hợp với các từ: Đã, sẽ, đang, hãy, đừng, chớ
Bố đọc báo
Những con thuyền lướt nhanh trên biển
Lao động là vinh quang.
4 Các loại động chính:
- Động từ chỉ hoạt động như: ăn, học, chạy, nhảy, múa, hát, cười, nói, khóc ( trả lời câu hỏi làm gì? )
- Động từ chỉ trạng thái như: ốm, đau, vỡ, yêu, ghét, nhớ, thương ( Trả lời câu hỏi làm sao? thế nào? )
- ĐT chỉ tình thái như: có thể, không thể, dám, toan, phải, nên (ĐT tình thái thường đòi hỏi động từ khác đi kèm nên còn gọi là động từ không độc lập)
VD: Tôi định đi thăm bà vào chiều nay.
Tôi không thể đến đúng giờ.
ĐT tình thái có thể được chia thành 3 nhóm nhỏ:
+ Nhóm chỉ khả năng, sự cần thiết: có thể, không thể, nên, phải, cần phải, cần, + Nhóm chỉ ý chí: dám, toan, định, chực, muốn
+ Nhóm chỉ ý bị động: được, chịu, bị, mắc phải
II Cụm động từ:
1 Khái niệm: Cụm ĐT là loại tổ hợp từ do DT với một số từ ngữ phụ thuộc nó
tạo thành
- Nhiều ĐT phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm
ĐT mới trọn nghĩa
Trang 22 Cấu tạo cụm ĐT:
Đang/ còn/ sẽ/ hãy
Đừng
làm xem
bài văn
ti vi nhiều
a) Phần trước:
+ Các phụ ngữ phần trước: bổ sung cho động từ:
- Về quan hệ thời gian: Đã, sẽ, đang, vừa, mới, sắp ;
- Mệnh lệnh: Hãy, đừng , chớ ;
- Sự tiếp diễn tương tự: cũng, cùng vẫn, cứ, còn
- Sự khẳng định hay phủ định: Không, chưa, chẳng
b) Phân sau:
+ Các phụ ngữ phần sau bổ sung cho ĐT các chi tiết về đối tương, hướng, địa điểm, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức, hành động
III Bài tập:
Bài 1 : Điền động từ còn thiếu để hoàn thiện những câu tục ngữ và thành ngữ
sau:
- ……….hiền…….lành
- ……….gió………bão
- ……….nhân nào…….quả ấy
- ……….cầu….… ván
- …………cây nào… cây nấy
- ……… cháo…….bát
Đáp án:
- Ở hiền gặp lành
- Gieo gió gặp bão
- Gieo nhân nào gặt quả ấy
- Qua cầu rút ván
- Ăn cây nào rào cây nấy
- Ăn cháo đá bát
Bài 2 Tìm các từ không cùng nhóm trong mỗi dãy từ dưới đây :
a) hát, múa, thêu, đan, vẽ, viết, đọc, vui
b) chạy, nhày, mệt, tìm, xếp, dọn, quét, giặt
c) ăn, uống, nấu, khâu vá, cày, cấy, lúa
d) nghe, nghĩ, việc, nhìn, ngâm, ngủ, lo
Trang 3Đáp án:
a vui
b mệt
c lúa
d việc
Bài 3: So sánh ý nghĩa của những phụ ngữ đứng trước động từ trong các câu
sau :
- Tôi đã đọc quyển sách này.
- Tôi mới đọc quyển sách này
- Tôi sẽ đọc quyển sách này
Đáp án:
- đã( đọc) : chỉ hoạt động đã xảy ra.
- mới( đọc): chỉ hoạt động mới diễn ra
- sẽ ( đọc): Chỉ hoạt động sẽ diễn ra trong tương lai
Bài 4 Điền các phụ ngữ thích hợp vào chỗ trống :
a) Hôm qua, bạn Nam đến lúc tôi đá cầu (phụ ngữ chỉ quan hệ thời gian)
b) Nam thích đá bóng, tôi thích đá bóng (phụ ngữ chỉ sự tiếp diễn tương tự) c) Hằng ngày, tôi dậy sớm tập thể dục (phụ ngữ chỉ sự tiếp diễn tương tự) d) Tôi làm bài đến chiều tôi mới làm (phụ ngữ chỉ sự phủ định)
Đáp án:
Trong ngoặc đơn phía sau mỗi câu đã nêu yêu cầu mỗi câu điền loại phụ ngữ
gì HS chọn các từ thích hợp để điền Ví dụ:
- Phụ ngữ chỉ quan hệ thời gian : đã, từng, mới, đang, sẽ, sắp,
- Phụ ngữ chỉ sự tiếp diễn tương tự : vẫn, cứ, còn, cũng, thường, hay,
- Phụ ngữ chỉ sự phủ định : không, chưa, chẳng,
Bài 4: Xác định các cụm ĐT trong đoạn thơ sau:
Ông vác cây tre dài
Lưng của ông vẩn thẳng
Ông đẩy chiếc cối xay
Cối quay như chong chóng.
Đường dài và sông rộng
Ông vẫn luôn đi về.
Trang 4Tay của ông khoẻ ghê
Làm được bao nhiêu việc
Thế mà khi ông vật
Thua cháu liền ba keo.
(Hữu Thỉnh)
Đáp án: ĐT: vác, đẩy, quay, đi về, làm, vật, thua.
Bài 5: Cho đoạn thơ sau:
“Rôi Bác đi dém chăn
Từng người từng người một
Sợ cháu mình giật thột
Bác nhón chân nhẹ nhàng "
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
a) Có những lượng từ nào trong những câu thơ trên?
b) Việc sử dụng các lượng từ đó có tác dụng nhấn mạnh ý diễn đạt gì trong lời thơ?
c.) Tìm 1 cụm ĐT
Đáp án:
a Những lượng từ được sử dụng trong câu văn trên là: từng
b Việc sử dụng lượng từ "từng" trong đoạn thơ có tác dụng trong việc thể hiện nội dung của đoạn thơ Vì lo lắng cho các chiến sỹ, Bác Hồ đã đi đắp lại chăn ngay ngắn cho từng người một Cứ từng người, ai Bác cũng lo lắng và quan tâm Điều này thể hiện được tình yêu thương vô bờ của Bác dành cho các anh chiến sỹ
c Cụm động từ: sợ cháu mình giật thột, nhón chân nhẹ nhàng, đi dém chăn