Vì vậy, chúng ngăn cản sự tái hấp thu nước ở ống thận, lấy nước khỏi phần trong tế bào, tăng thể tích dịch lỏng ngoài tế bào, tăng tốc độ dòng máu tới thận nên gây nhược trương phần tủy
Trang 1Chương 12
THUỐC LỢI TIỂU
Trang 2amilorid hydroclorid.
3 Trình bày được mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng của các
thuốc lợi tiểu nhóm “các chất ức chế carbonic anhydrase” và “thuốc lợi tiểu thiazid”
Mục tiêu học tập
Trang 3NỘI DUNG BÁO CÁO
1 Đặt vấn đề
2 Thuốc lợi tiểu thẩm thấu
3 Thuốc ức chế carbonic anhydrase
4 Các thiazid
5 Thuốc lợi tiểu mạnh
Trang 6- Chỉ 1/5 trong số đó được lọc qua cầu thận (khoảng
125 ml)
- Mỗi phút, chỉ có 1 ml nước tiểu được tạo thành (<1%;
- Mỗi quả thận có hơn 1 triệu đơn vị thận.
>99% tái hấp thu).
Vậy, dùng những chất ức chế tái hấp thu
( Trong quá trình chuyển hóa tạo ra nhiều chất cần đào thải ra khỏi cơ thể; các chất đó chủ yếu được đào thải qua nước tiểu.
Dưới áp suất cao, máu được lọc qua cầu thận để vào ống thận Những chất có ptl nhỏ hơn 50.000 đi qua được như nước, muối khoáng,
glucose; các acid amin Các tế bào máu và đại đa số protein không qua được và chuyển vào máu Tại ống lượn gần, 99% nước được tái hấp thu cùng với tất cả glucose và các acid amin Sự có mặt của glucose hoặc acid amin trong nước tiểu là dấu hiệu của bệnh Ví dụ, trong bệnh đái tháo đường, do lượng glucose quá nhiều không tái hấp thu hết nên bị đào thải trong nước tiểu).
ĐẠI CƯƠNG
Trang 7Cấu tạo đơn vị thận
Trang 8CÁC THUỐC LỢI TIỂU VÀ VỊ TRÍ
TÁC DỤNG
Trang 9Là những chất rất khó thấm qua màng tế bào biểu
mô của ống thận Khi dùng (thường liều cao), chúng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch lọc trong ống thận Vì vậy, chúng ngăn cản sự tái hấp thu nước ở ống thận, lấy nước khỏi phần trong tế bào, tăng thể tích dịch lỏng ngoài tế bào, tăng tốc độ dòng máu tới thận nên gây nhược trương phần tủy thận Vị trí tác dụng chủ yếu của chúng là quai Henle, ống lượn gần, những nơi nước dễ thấm qua màng nhất.
THUỐC LỢI TIỂU THẨM THẤU
1 Vị trí tác dụng: Ống lượn gần, quai Henle
2 Cơ chế tác dụng:
Trang 10TÁC DỤNG PHỤ VÀ ĐỘC TÍNH
- Làm mất cân bằng nước và chất điện giải:
Mất nhiều nước hơn natri.
- Do làm tăng thể tích dịch lỏng ngoài tế bào nên gây
giảm nồng độ natri trong máu và kết quả gây ra các
triệu chứng thần kinh trung ương như buồn nôn, đau đầu, nôn.
- Đối với những bệnh nhân suy tim xung huyết, sự tăng
thể tích dịch lỏng ngoài tế bào có thể gây phù phổi.
Trang 11CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
- Dùng làm thuốc lợi tiểu cho một số bệnh nhân bị
suy thận cấp do thiếu máu cục bộ, nhiễm độc thận, hemoglobin niệu, myoglobin niệu.
- Làm giảm áp lực nội sọ trước và sau phẫu thuật
thần kinh và các bệnh về thần kinh.
- Làm giảm áp lực trong mắt trước khi tiến hành
phẫu thuật mắt và trong thời gian bị glaucom cấp.
Trang 141 Công thức cấu tạo
Trang 162 CÁC CHẤT ỨC CHẾ CARBONIC ANHYDRASE
N N
H 2 NO 2 S
Cl Cl
SO 2 NH 2
Acetazolamid Methazolamid
Diclofenamid
Trang 172 Liên quan cấu trúc – tác dụng
1 Sulfonamid 1 dị vòng:
- Phải có nhóm sulfamoyl mới có tác dụng
- Các nguyên tử hydro gắn vào nitơ phải không bị thế
- Nhóm sulfamoyl phải gắn vào nhân thơm
- Phải có nhóm thế R 1 và/ hoặc R 2 mới có tác dụng
- Tác dụng lợi tiểu mạnh nhất khi R 1 là clo, brom; - CF 3 hoặc
NO 2
- Nếu R là nhóm amino thì tăng đào thải muối, giảm tác dụng
Trang 18- Trong tế bào biểu mụ ống thận:
CO 2 H + 2 O H CA 2 CO 3 H + HCO + 3
-Ion H+ chuyển vào lòng ống thận để đổi lấy ion Natri, kéo theo nước
- Trong lòng ống thận:
Trong lòng ống thận, ion H+ kết hợp với H CO3-, xúc tác CA tạo H2CO3
H2CO3 bị phân ly ngay thành CO2 và nước và bị tái hấp thu vào
trong tế bào
Như vậy, mỗi HCO3- được tái hấp thu thì H1 + được tiết vào lòng ống thận
3 Cơ chế tỏc dụng (1,2,3)
Trang 193 Cơ chế tác dụng (tiếp)
• Khi enzym này bị ức chế, Na+ không được tái hấp thu,
kéo theo nước ( lợi tiểu )
Đồng thời, trong máu thiếu HCO3 - nên nhiễm acid chuyển hóa, tăng clorid (xem hình), giảm kali máu (kali bị HCO3 -
kéo vào lòng ống thận ra ngoài cơ thể).
• Ở mắt, CA tham gia tạo thủy tinh dịch Khi bị ức chế việc
tạo thủy tinh dịch bị giảm Ứng dụng thuốc ức chế carbonic anhydrase để điều trị bệnh Glaucom.
• Ở hệ TKTU, enzym này bị ức chế, gây buồn ngủ; thuốc
có tác dụng chống co giật.
Trang 203 Cơ chế tác dụng (tiếp)
Sơ đồ cơ chế tác dụng của carbonic anhydrase
Trang 214 Tác dụng phụ và độc tính:
1 Nhiễm acid chuyển hóa
2 Giảm kali máu
3 Buồn ngủ
4 Giống sulfonamid, gây ức chế tủy xương, gây dị ứng
Trang 225 Chỉ định điều trị
Do tác dụng lợi tiểu yếu (vì phần tiếp theo của
ống thận tái hấp thu natri mạnh); nhiều tác
dụng phụ nên hiện nay chỉ dùng:
- Glaucom
- Nhiễm kiềm chuyển hóa
- Chứng say khi leo núi
- Làm tăng đào thải acid uric và các acid hữu
cơ khác.
Trang 23CO NH
5
Tên khoa học: N-(5-sulfamoyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl) acetamid
Công thức:
Trang 241 BÖnh glaucom
2 BÖnh éng kinh đ
3 Chøng say khi leo núi.
4 Chống tạo sỏi thận: Do làm kiềm
hóa nước tiểu nên làm tăng sự đào thải của một
số acid yếu ra khỏi cơ thể, chống tạo sỏi thận
(sỏi acid, sỏi cystin).
Chỉ định điều trị
Trang 253 THIAZID VÀ THUỐC LỢI TIỂU
GIỐNG THIAZID
3 Cơ chế và nơi tác dụng
4 Tác dụng phụ và độc tính
5 Chỉ định điều trị
1 Các thuốc thường dùng
2 Liên quan giữa cấu trúc
và tác dụng
Trang 261 Các thuốc thường dùng
1 Thuốc lợi tiểu thiazid
R
87
Trang 275 4 3
21
Trang 282 Liên quan cấu trúc – tác dụng
• Vị trí 2:Có thể H hoặc CH3
• Vị trí 3: Rất quan trọng để thay đổi hoạt lực và thời gian td
• Vị trí 3,4: Nếu hydrogen hoá, tác dụng tăng tăng 3-10 lần
• Vị trí 4,5 và 8: Thêm alkyl, tác dụng lợi tiểu giảm.
• Vị trí 6: Gắn nhóm hoạt hoá, tác dụng tăng; tốt nhất là -Cl;
-Br; -CF3 hoặc NO2.
• Vị trí 7: Phải có nhóm sulfamoyl mới có tác dụng.
• Nhóm sulfamoyl ở vị trí para so với nhóm hoạt hoá trong
các dẫn chất metadisulfamoylbenzen có thể thay thế bằng
nhóm thế âm điện vẫn có tác dụng.
Trang 293 Cơ chế và nơi tác dụng
1 Ức chế sự đồng chuyển ion natri và ion clo từ lòng ống thận vào tế bào ở ống lượn xa nên gây lợi tiểu.Tuy nhiên, tác dụng lợi tiểu yếu
Trang 303 Gây tăng lipid máu: LDL, cholesterol, triglycerid tăng.
4 Phản ứng dị ứng với sulfonamid.
5 Triệu chứng thần kinh và liệt dương: (tuy ít).
Trang 315 Chỉ định điều trị
1 Bệnh tăng huyết áp.
3 Sỏi thận do tăng calci nước tiểu
4 Bệnh đái tháo nhạt do thận*
* Đái nhiều ( đến 15 lit/ngày), nước tiểu không màu, loãng
Nguyên nhân là do thiếu hormon chống đái tháo nhạt (vasopresin) của thùy sau tuyến yên (u tuyến yên, u não, nhiễm trùng như viêmmàng não, viêm não, chảy máu trong tuyến yên hoặc vùng lân
cận dái tháo nhạt trung ương) hoặc do thận không đáp ứng bình thường với hormon (suy thận - đái tháo nhạt do thận)
Trang 32Công thức cấu tạo
H
O O
Trang 336-chloro-3,4-dihydro-2H-1,2,4-benzothiadiazin-7-Tính chất:
- Lý tính:Bột kết tinh trắng hoặc hầu như trắng, không
mùi pKa 1 7,9 và pKa 2 9,2.
- Hóa tính: - Tính acid yếu:
Trang 344 THUỐC TÁC DỤNG TRÊN QUAI HENLE
1 Cấu tạo: Có 3 nhóm:
- Các dẫn chất của acid 5-sulfamoyl-2- hoặc –3-
aminobenzoic(1): Furosemid; azosemid; bumetanid
R' R
N X
COOH
H2NO2S
Trang 354 THUỐC TÁC DỤNG TRÊN QUAI HENLE
2 Cơ chế tác dụng:
Ức chế việc tái hấp thu ion natri, clorid và kali ở phần đầu của nhánh lên quai Henle Ngoài ra, còn làm tăng thải calci qua thận.
Vì vậy, chúng là những thuốc lợi tiểu mạnh.
Trang 364 THUỐC TÁC DỤNG TRÊN QUAI HENLE
COO H
H2NO2S
Cl
O
Bột kết tinh trắng hoặc hầu như trắng,
không bền ngoài ánh sáng; pKa 3,9.
Hóa tính của nhóm chức acid, nhóm
sulfonamid; nhóm amin thơm; nhân thơm Ứng dụng trong pha chế, kiểm nghiệm
2 Chỉ định, dạng bào chế:
- Điều trị bệnh tăng huyết áp, phù (đặc biệt phù phổi cấp)
- Dạng viên nén 20; 40 và 80 mg; dung dịch uống ( 8 hoặc
10 mg/ml); thuốc tiêm (10 mg/ml)
Trang 375 THUỐC LỢI TIỂU GIỮ KALI
1 Đại cương:
- Bốn nhóm thuốc lợi tiểu kể trên đều có tác dụng làm tăng
sự đào thải ion kali qua nước tiểu.
- Nhóm thuốc này, ngoài tác dụng lợi tiểu còn có tác dụng
giữ ion kali.
- Hiện có 3 chất hay được dùng trong điều trị: Spironolacton;
Amilorid hydroclorid; Triamteren
-Về cơ chế tác dụng: Spironolacton ức chế cạnh tranh với
aldosteron trên receptor ở ống lượn xa và ống góp nên làm mất tác dụng của aldosteron, gây tăng thải ion natri kéo theo nước, lưu giữ ion kali và ion hydro Hai chất còn lại có tác
dụng phong bế kênh natri ở ống lượn xa và ống góp, kênh
này có tác dụng trao đổi ion natri trong lòng ống thận cho
Trang 385 THUỐC LỢI TIỂU GIỮ KALI TIẾP)
Chỉ định, chống chỉ định:
- Do tác dụng lợi tiểu yếu nên được dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu mạnh như thuốc tác dụng trên quai Henle, thuốc lợi tiểu thiazid để tăng thải natri và giữ kali Thường dùng để:
* Ngăn ngừa sự mất kali do dùng các thuốc lợi tiểu.
* Chứng tăng aldosteron do xơ gan và cổ trướng.
* Chứng tăng aldosteron nguyên phát (hội chứng Conn)
- Chống chỉ định đối với bệnh nhân tăng kali máu; bệnh
nhân dùng thuốc hoặc bị bệnh có thể gây tăng kali máu
như đái tháo đường, thuốc bổ sung kali, thuốc ức chế men
Trang 395 THUỐC LỢI TIỂU GIỮ KALI (TIẾP)
Bột màu xanh hơi vàng
Hóa tính amin thơm, amid, base
2 Chỉ định:
- Phối hợp với thuốc lợi tiểu khác để ngăn ngừa mất kali.
- Có thể dùng một mình để điều trị phù nhẹ do suy tim, xơ gan,
hội chứng thận hư, điều trị bệnh tăng huyết áp
Trang 405 THUỐC LỢI TIỂU GIỮ KALI (TIẾP)
SPIRONOLACTON
416 ,57
C24H32O4S P.t.l.:
O O
CH3
CH3
S C CH3
O O
1 Tính chất:
- Bột kết tinh trắng, mùi lợm giọng Thực tế
không tan trong nước, tan trong ethanol
- Hóa tính nhân steroid 3-ceto; vòng lacton
H
O N
NH2OH
O O
2 Chỉ định:
Trang 41HẾT CHƯƠNG 12