26 4.1 PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP AN GIANG – NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ.. Xuất phát từ những ý nghĩa nói trên
Trang 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
(BẢN CHÍNH)
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN XÂY LẮP AN GIANG - NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
MSSV: 4084335 Lớp: Kế toán tổng hợp 1, K34
Cần Thơ - 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 08 tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện
Phan Thị Phương Thảo
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập, nghiên cứu và tiếp thu những kiến thức được truyền đạt, chỉ dạy từ thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế & QTKD cũng như từ những kiến thức thực tế Hôm nay, em đã hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Kinh Tế & QTKD Trường ĐH Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu để từ đó em
có thể vận dụng những kiến thức ấy vào luận văn của mình
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Tấn Tài đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Nhà Máy Xi Măng An Giang đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô Trường ĐH Cần Thơ cùng quý thầy cô Khoa Kinh Tế & QTKD lời chúc sức khỏe và thành công trong công tác giảng dạy của mình Kính chúc Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Nhà Máy Xi Măng An Giang được dồi dào sức khỏe và công tác tốt
Ngày 08 tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện
Phan Thị Phương Thảo
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng … năm … Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Tấn Tài
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … tháng … năm … Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu: 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu: 2
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 3
2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 3
2.1.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm 4
2.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí 6
2.1.4 Phân tích tình hình lợi nhuận 8
2.1.5 Phân tích chỉ tiêu sinh lời 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP AN GIANG - NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG 15
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP AN GIANG – NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG 15
3.1.1 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của công ty 15
3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 17
3.1.3 Hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp 20
3.2 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP AN GIANG – NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG 21
3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 24
3.3.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 24
3.3.2 Mục tiêu phát triển 25
Trang 8CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ LỢI
NHUẬN 26
4.1 PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP AN GIANG – NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ 26
4.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 26
4.1.2 Phân tích về đơn giá bán sản phẩm 29
4.1.3 Phân tích tình hình nhập và xuất kho theo mặt hàng 30
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG 32
4.2.1 Nguyên nhân chủ quan 32
4.2.2 Nguyên nhân khách quan 34
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA NHÀ MÁY 35
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NHÀ MÁY 39
4.5 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 41
4.5.1 Lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 41
4.5.2 Lợi nhuận năm 2011 so với năm 2010 43
4.6 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI 45
4.6.1 Phân tích chỉ tiêu sinh lời qua các chỉ số tài chính 45
4.6.2 Phân tích khả năng sinh lời qua các chỉ số Dupont 47
CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP AN GIANG - NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG. 53
5.1 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI Ở CÔNG TY 53
5.2 ĐẨY MẠNH KHÂU TIÊU THỤ SẢN PHẨM 54
5.3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN 54
5.4 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 57
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 KẾT LUẬN: 58
6.2 KIẾN NGHỊ: 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 61
Phụ lục 1: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 61
Phụ lục 2: Tình hình kinh doanh của nàh máy qua 3 năm 2009-2011……… 62
Trang 9Phụ lục 3: Lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 63
Phụ lục 4: Lợi nhuận năm 2011 so với năm 2010 63
Phụ lục 5: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA 64
Phụ lục 6: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE………66
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2009, 2010, 2011 22
Bảng 2: Tình hình doanh số bán của nhà máy theo sản phẩm qua 3 năm 2009, 2010, 2011 27
Bảng 3: Tình hình xuất nhập kho theo mặt hàng qua 3 năm 2009, 2010, 2011 31 Bảng 4: Tình hình chi phí chung của nhà máy qua 3 năm 2009, 2010, 2011 36
Bảng 5: Tình hình lợi nhuận của nhà máy qua 3 năm 2009 - 2011 39
Bảng 6: Những nhân tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Nhà máy qua 3 năm 2009, 2010, 2011 42
Bảng 7: Các chỉ số lợi nhuận của nhà máy qua 3 năm 2009, 2010,2011 45
Bảng 8: Những nhân tố ảnh hưởng đến ROA qua 3 năm 2009 - 2011 49
Bảng 9: Những nhân tố ảnh hưởng đến ROE qua 3 năm 2009 - 2011 50
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức nhà máy xi măng An Giang 18 Hình 2: Sơ đồ hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ 21 Hình 3: biểu đồ biểu diễn tổng chi phí chung của nhà máy qua 3 năm 2009 –
2011 38 Hình 4: biểu đồ biểu diễn tổng lợi nhuận chung của nhà máy qua 3 năm 2009 –
2011 40 Hình 5: khả năng sinh lời qua các chỉ số dupont 48
Trang 12DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng việt
Sổ đăng ký CTGS: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Tiếng anh
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Trong nền kinh tế thị trường như thế, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Muốn được như vậy các doanh nghiệp cần nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình, bên cạnh đó phải khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, đồng thời nắm bắt được những cơ hội và lường trước được những rủi ro mà môi trường kinh doanh đem lại Từ đó đề ra các biện pháp khắc phục các điểm yếu, giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra
Vì mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung đều hướng tới mục tiêu làm sao lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được là cao nhất Mà lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ sản phẩm
Do vậy có thể nói tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp Xuất phát từ những ý nghĩa nói trên của vấn đề tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp, việc phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp luôn là một vấn đề mà nhà quản lý đặc biệt quan tâm và là một nội dung không thể thiếu được trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chính vì tầm quan trọng như vậy, nên đề tài “ Phân tích tình hình tiêu thụ
sản phẩm và lợi nhuận tại công ty TNHH MTV xây lắp An Giang- Nhà máy
xi măng An Giang” đã được chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa và nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hoá của nhà máy
- Phân tích tình hình chi phí, lợi nhuận của nhà máy
- Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà máy
- Phân tích các chỉ tiêu sinh lời của nhà máy
- Đề ra một số giải pháp nhằm tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, đẩy mạnh lợi nhuận cho nhà máy
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1 Không gian nghiên cứu:
Thực hiện tại công ty TNHH MTV xây lắp An Giang- Nhà máy xi măng An Giang có trụ sở chính ở đường Quốc lộ 91 phường Mỹ Thạnh – Tp Long Xuyên – Tỉnh An Giang
1.3.2 Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu từ ngày 13/02/2012 đến ngày 14/04/2012
Số liệu đề tài nghiên cứu được thu thập qua 3 năm 2009, 2010, 2011
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vậy tiêu thụ hàng hóa là quá trình đưa sản phẩm, hàng hóa đến tay người tiêu dùng và thu tiền về cho doanh nghiệp Tức là doanh nghiệp thì nhận được giá trị của sản phẩm hàng hóa, còn người tiêu dùng thì nhận được giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa Thông qua tiêu thụ sản phẩm, gắn người sản xuất với người tiêu dùng, doanh nghiệp có thể nắm bắt thị hiếu, xu hướng tiêu dùng, yêu cầu về sản phẩm, để từ đó mở rộng hướng kinh doanh, tạo ra những sản phẩm mới, tìm kiếm khả năng và biện pháp thu hút khách hàng
2.1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là tình hình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn
Qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định một cách hoàn toàn Có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả công tác nghiên cứu thị trường
Mặt khác qua tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được những chi phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được giá trị lao động thặng dư, đây là nguồn quan trọng nhằm tích luỹ vào ngân sách, vào các quỹ của doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán
bộ công nhân viên
Trang 16Như vậy, nhiệm vụ của người phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp gồm các công việc chủ yếu sau đây:
+ Đánh giá đúng đắn tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng mặt hàng, đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ
+ Tìm ra nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến tình hình tiêu thụ
+ Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng tiêu thụ về số lượng và chất lượng
2.1.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm 2.1.2.1 Nhân tố thị trường: có thể xét về các yếu tố sau:
- Nhu cầu thị trường: về nguyên lý khi thu nhập của dân cư tăng lên thì cầu cũng tăng Song thực chất khi thu nhập tăng cao thì nhu cầu của người dân sẽ tăng mạnh ở một số mặt hàng thiết yếu và cao cấp, đồng thời giảm ở một số mặt hàng thấp cấp và kém phẩm chất Điều này tạo lợi thế cho một số doanh nghiệp
và cũng gây khó khăn cho không ít doanh nghiệp nhỏ khác
- Giá cả: là một yếu tố quan trọng, là thước đo sự cân bằng cung - cầu trong nền kinh tế thị trường Giá cả tăng cho thấy sản phẩm đó đang khan hiếm, cầu lớn hơn cung và ngược lại Tuy nhiên khi xem xét yếu tố giá cả cần chú ý đến các loại sản phẩm:
+ Loại sản phẩm cao cấp thông thường giá cả tăng lên thì cầu lại giảm
+ Loại sản phẩm thay thế: khi giá cả của loại sản phẩm này tăng lên thì cầu của sản phẩm thay thế có thể tăng lên
+ Loại sản phẩm bổ sung là những sản phẩm mà khi sử dụng một sản phẩm này phải sử dụng kèm theo loại sản phẩm khác
Ngoài ra, khi xem xét yêu cầu sản phẩm cũng phải tính đến những thị hiếu, tập quán và thói quen tiêu dùng của cư dân
2.1.2.2 Nhóm nhân tố về cơ sở vật chất – kỹ thuật và công nghệ của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 17- Các nhân tố về cơ sở vật chất – kỹ thuật bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng như đường sá giao thông, phương tiện vận tải, hệ thống bến cảng kho bãi, hệ thống thông tin liên lạc… Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông nhanh chóng kịp thời, đảm bảo an toàn cho việc tiêu thụ sản phẩm
- Các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ sản xuất và tiêu thụ đặc biệt quan trọng trong việc tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh Hệ thống chế biến với những dây chuyền công nghệ tiên tiến sẽ làm tăng thêm giá trị của sản phẩm
2.1.2.3 Nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp:
Nhân tố này tác động đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, chủ yếu tập trung vào các nhân tố cơ bản sau:
- Tình hình cung ứng:
Tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá phụ thuộc vào tình hình cung cấp Thật vậy, nếu một sản phẩm đang tiêu thụ tốt trên thị trường mà yếu tố đầu vào cung cấp không kịp thời thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tiêu thụ của công
ty, điều đó có ý nghĩa là sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận, ảnh hưởng đến mục tiêu cuối cùng của chủ doanh nghiệp
- Tình hình dự trữ hàng hoá:
Phân tích tình hình tồn kho: Hàng tồn kho phải bảo đảm không để tình trạng thiếu hụt, không đủ khối lượng, làm mất khách hàng và cơ hội kinh doanh Tuy nhiên tồn kho quá lớn làm ứ đọng vốn (tăng chi phí sử dụng vốn) và tăng chi phí bảo quản hàng tồn kho, gây ảnh hưởng đến hiệu quả chung
Tồn kho phải luôn kịp thời và vừa đủ (chứ không phải đầy đủ) Vì vậy, doanh nghiệp cần có bên cạnh các nhà cung cấp uy tín và bằng các hợp đồng lâu dài, ổn định Tất nhiên, điều này không đơn giản – đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, luôn chịu nhiều biến động bất định
2.1.2.4 Các nhân tố thuộc về Nhà nước:
Trang 18Mỗi chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như: chính sách tiền lương, chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Song đối với phạm vi doanh nghiệp, những nguyên nhân thuộc Nhà nước là những nhân tố khách quan
2.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí
2.1.3.1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền hay chưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
* Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp
* Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn
vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:
- Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại
- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo
2.1.3.2 Khái niệm về chi phí:
Trang 19Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận Dựa theo nội dung chi phí được chia làm 2 loại: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí sản xuất: hình thành nên giá trị của một sản phẩm được sản xuất
Bao gồm:
- Chi phí ngoài sản xuất: cần thiết để hoàn thành một quy trình sản xuất
kinh doanh, tổ chức và duy trì trôi chảy các giai đoạn:cung cấp yếu tố đầu vào – tiêu thụ yếu tố đầu ra Tuy nhiên chi phí ngoài sản không làm tăng giá trị sản phẩm
Chi phí bán hàng: còn gọi là chi phí lưu thông tiếp thị Bao gồm: chi phí vận chuyển - bốc xếp, chi phí tiền lương nhân viên, chi phí khấu hao, các chi phí khác phục vụ cho công tác bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp: còn gọi là chi phí hành chính Bao gồm: chi phí tiền lương, chi phí khấu hao, chi phí nghiên cứu đào tạo, chi phí thuê ngoài, chi phí bảo hiểm, các chi phí hành chính khác
Ngoài ra:
Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…
Chi phí khác: Là chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán, các khoản chi phí khác còn lại…
2.1.4 Phân tích tình hình lợi nhuận
Chi phí ban đầu
Chi phí chuyển đổi
Chi phí nguyên vật liệu chính
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Trang 202.1.4.1 Khái niệm lợi nhuận:
Lợi nhuận, trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí
cơ hội, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Lợi nhuận, trong kế toán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất Sự khác nhau giữa định nghĩa ở hai lĩnh vực là quan niệm về chi phí Trong
kế toán, người ta chỉ quan tâm đến các chi phí bằng tiền, mà không kể chi phí cơ hội như trong kinh tế học
Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng mục đích vào lợi nhuận, có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại của mình Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huy hơn nữa, nhưng khi lợi nhuận là âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi bù lỗ kịp thời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp tiến đến bờ vực phá sản
là tất yếu không thể tránh khỏi
2.1.4.2 Ý nghĩa của lợi nhuận
Theo lý thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội Lợi nhuận được bổ sung vào khối lượng tư bản cho chu kỳ sản xuất sau cao hơn trước Ý nghĩa xã hội: mở rộng phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêu dùng xã hội, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế
Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong nền kinh tế mà vốn dĩ đầy bất trắc
và khắc nghiệt Vì vậy, tạo ra lợi nhuận là chức năng duy nhất của doanh nghiệp
2.1.4.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có tiêu thụ được mới xác định được lãi hay lỗ Sản phẩm, hàng hoá phải được tiêu thụ ở một số lượng nào đó sẽ có lợi nhuận, khối lượng tiêu thụ càng nhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc ký kết hợp đồng tiêu thụ với các khách
Trang 21hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng…Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao lợi nhuận của công ty Việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quan trọng quyết định lợi nhuận của công ty
- Giá bán đơn vị sản phẩm: Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thoả đáng
để tái đầu tư Trong chính sách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan hệ chặt chẽ, khi khối lượng hàng hoá tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại
- Giá vốn đơn vị sản phẩm: Giá vốn sản phẩm có vai trò to lớn trong chiến lược cạnh tranh về giá Giá vốn sản phẩm thấp cho phép doanh nghiệp áp dụng giá bán thấp hơn đối thủ nhưng thu được lợi nhuận cao hơn Giá vốn sản phẩm có tác động ngược chiều với lợi nhuận, nếu giá vốn thấp lợi nhuận sẽ cao hơn và ngược lại
- Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm: Trong trường hợp nhân tố khác không đổi, việc thay đổi chi phí bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm lợi nhuận của công ty
- Chi phí quản lý đơn vị sản phẩm: Trong trường hợp nhân tố khác không đổi, việc thay đổi chi phí quản lý đơn vị sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm lợi nhuận của công ty
Như vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu sản phẩm, giá bán, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Vì thế, bên cạnh việc sử dụng phương pháp so sánh để phân tích lợi nhuận các doanh nghiệp cần phải sử dụng thêm phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích lợi nhuận
Trình tự phân tích như sau:
Trang 22LN HĐSXKD = Σ Q i x(P i - Z i ) - C bh - C ql
Trong đó:
LNHĐSXKD: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Pi : giá bán đơn vị SP loại i
Zi : giá thành sản xuất đơn vị SP loại i (giá vốn SP tiêu thụ)
- Nhân tố khối lượng SP tiêu thụ (Q):
Xét về mức độ ảnh hưởng, có thể thấy, nếu khi giá bán, giá thành SP, chi phí bán hàng và chi phí QLDN không thay đổi thì nhân tố này ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến lợi nhuận bán hàng Từ đó có thể rút ra kết luận, biện pháp cơ bản để tăng lợi nhuận là tăng khối lượng SP hàng hóa bán ra
- Nhân tố cơ cấu khối lượng SP tiêu thụ (k):
Trang 23LNHĐSXKD(Cbh) = ΣQ1i x (Cbh 1i – Cbh 0i)
- Mức ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý đơn vị sản phẩm:
LNHĐSXKD(Cql) = ΣQ1i x (Cql 1i – Cql 0i)
2.1.5 Phân tích chỉ tiêu sinh lời
Đối với các doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp
Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm
2.1.5.1 Phân tích chỉ tiêu tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Tỷ suất này cho ta biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Công thức được thiết lập như sau:
Lợi nhuận ròng ROS =
Doanh thu thuần
Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm
2.1.5.2 Phân tích chỉ tiêu tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Công thức được thiết lập như sau:
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu phản ánh, cứ một đồng vốn chủ
sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng lớn Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý: vốn chủ sở hữu càng lớn thì
tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng nhỏ Đây là tỷ suất rất quan trọng đối
Trang 24với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ Công thức được thiết lập như sau:
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân
2.1.5.4 Phân tích số sinh lời qua sơ đồ Dupont
Phân tích tài chính công ty bằng sơ đồ Dupont là kỹ thuật phân tích trong
đó người ta chia ROE thành những bộ phận có mối quan hệ với nhau để đánh giá ảnh hưởng của từng bộ phận lên chỉ tiêu này Các nhà quản lý trong công ty thường sử dụng kỹ thuật phân tích này để thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty, trên cơ sở đó đề ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Phân tích Dupont chủ yếu dựa vào các phương trình sau:
ROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản
ROE = ROA x hệ số vốn chủ sở hữu
ROE =
ROE =
Qua chỉ tiêu này để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu, doanh nghiệp cần phải:
+ Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bằng cách tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu để tăng lợi nhuận nhưng tốc độ tăng lợi nhuận phải nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu
+ Tăng tốc độ luân chuyển toàn bộ vốn bằng cách tăng doanh thu, đầu tư dự trữ tài sản hợp lý, huy động tối đa mọi tài sản vào hoạt động kinh doanh
+ Giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản bằng cách sử dụng vốn chủ sở hữu có hiệu quả, có nghệ thuật trong kinh doanh để có thể tăng tài sản với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu
Trang 252.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ yếu trong các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, chứng từ ghi sổ của công ty do phòng kế toán cung cấp và từ nguồn internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: Dùng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối
để phân tích tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Nhà máy xi măng An Giang
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Dùng hiệu số của 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích
và chỉ tiêu kỳ gốc Chẳng hạn so sánh giữa kết quả thực hiện kỳ này với thực hiện kỳ trước
Mức chênh lệch giữa năm sau và năm trước = Số năm sau ─ Số năm trước + So sánh bằng số tương đối: Dùng tỷ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Số năm sau – số năm trước Mức chênh lệch giữa
Phương pháp thay thế liên hoàn: Dùng để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009 – 2011 Là phương pháp mà ở đó các nhân
tố lần lượt thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Bước 1: Xác định công thức
Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân
tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân
tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau
Trang 26Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích
Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Thực hiện theo trình tự các bước thay thế (Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho bước sau thay thế)
Trang 27CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP AN GIANG - NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP AN GIANG – NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG
3.1.1 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của công ty
3.1.1.1 Giới thiệu về công ty xây lắp An Giang
Công ty Xây Lắp An Giang được thành lập năm 1977 với chức năng thi công xây lắp Đến năm 1992 Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang quyết định tái thành lập và được xếp doanh nghiệp loại I Gồm các đơn vị như sau :
Năm 1995: Xây dựng Nhà Máy gạch Tunnel Long Xuyên Công suất 40 triệu sản phẩm qui chuẩn/năm, dây chuyền đồng bộ theo công nghệ của MORANDO-ITALY
Nhà Máy Xi Măng An Giang thuộc Sở Công Nghiệp An Giang được UBND tỉnh sáp nhập vào Công ty Công suất hiện nay 400.000 tấn/năm, với 04 dây chuyền công nghệ hiện đại, tự động hóa hoàn toàn
Năm 1998 : Thành lập Xí Nghiệp Xây Dựng
Năm 2000: Xây dựng Nhà Máy Gạch Tunnel An Giang Công suất 40 triệu sản phẩm qui chuẩn/năm, dây chuyền đồng bộ theo công nghệ của MORANDO-ITALY Và thành lập Xí Nghiệp Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng
Năm 2001: Xây dựng Nhà Máy Gạch Men An Giang (ACERA) Công suất 1.300.000m2, sản xuất gạch men theo tiêu chuẩn Châu Âu EN177 và EN159, công nghệ hiện đại của SACMI-ITALY Và Xí Nghiệp Bao Bì An Giang(Thuộc Công ty Thoại Hà) sáp nhập vào Công ty Công suất 1.500 tấn sản phẩm/năm, sản xuất theo công nghệ của NewLong- Nhật Bản
Năm 2002 : Sáp nhập Xí Nghiệp Khai Thác & Chế Biến Đá An Giang vào Công ty
Năm 2005: Thành lập Xí Nghiệp Ván Okal Sinh Thái, Công suất 80.000 tấm ván/năm Và Xí Nghiệp Đầu Tư Hạ Tầng & Kinh Doanh Nhà ở (hợp nhất trạm trộn Bêtông tươi và Đội thi công cầu đường)
Trang 28Năm 2009: Thành lập Xí Nghiệp Cơ khí Giao thông - Xây dựng và cửa hàng xăng dầu ACC
Ngoài ra năm 2004 : Công ty Góp vốn liên doanh thành lập Công ty Cổ Phần Fico Tây Ninh(TAFICO)
Đến nay Công ty TNHH MTV Xây Lắp An Giang có 12 đơn vị thành viên,
04 bộ phận trực thuộc và 04 chi nhánh Với tổng số CB.CNV hơn 1.500 người Doanh số hàng năm của Công ty đạt trên 700 tỷ đồng
Thành tích:
Được công nhận là Doanh nghiệp nhà nước loại I của Tỉnh An Giang Công
ty Vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 2, hạng 3 Ban Giám Đốc Công ty vinh dự được Nhà Nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 3
Công ty được tổ chức QUACERT cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2008 Và nhiều năm liền được Chính phủ tặng cờ thi đua và bằng khen cao quý
Sản phẩm của Công ty nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn Hàng Việt Nam Chất lượng cao và đạt huy chương vàng tại các kỳ triển lãm quốc
tế Vietbuild cũng như các giải thưởng sản phẩm chất lượng ở Việt Nam Nhiều công trình xây dựng đạt chất lượng cao
3.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy Xi Măng An Giang
3.1.1.2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Nhà máy xi măng An Giang là một doanh nghiệp nhà nước, được thành lập và xây dựng năm 1978 và đưa vào hoạt động từ cuối năm 1979 với nhiệm vụ cung cấp sản phẩm cho các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp
và các công trình xây dựng cơ bản của tỉnh và khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế - xã hội của khu vực để thực hiện công cuộc đổi mới theo hướng 71 công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Năm 1995 trực thuộc công ty xây lắp An Giang, nhà máy chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc công ty xây lắp Cụ thể, một phó giám đốc công ty
Trang 29phụ trách quản lý nhà máy Số lượng cán bộ công nhân viên nhà máy chiếm 20% tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
Sản phẩm chính: Xi măng Poolang hỗn hợp PCB30, PCB40
Trụ sở chính: Quốc lộ 91, Phường Mỹ Thạnh, Tp Long Xuyên, Tỉnh An Giang
3.1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động
Chức năng: Nhà Máy chuyên sản xuất xi măng Porland hỗn hợp PCB30 và
PCB40 theo tiêu chuẩn Việt Nam Ngoài ra, nhận gia công xi măng, bột đá, theo yêu cầu của khách hàng Với dây chuyền sản xuất hiện đại, tự động hóa hoàn toàn, công suất khai thác 400.000 tấn/năm Nhà Máy được xây dựng trên diện tích 5,5ha, có bến cảng rộng, tàu trọng tải 1.500 tấn ra vào thường xuyên Nguồn nguyên liệu chính sản xuất nhập từ Thái Lan, đạt tiêu chuẩn quốc tế
Nhiệm vụ: sản xuất, cung cấp xi măng Porland hỗn hợp cho các công ty,
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng Bên cạnh đó nhà máy luôn xem việc nộp ngân sách Nhà Nước là nghĩa vụ trọng tâm hàng đầu vad đảm bảo chấp hành đúng các nguyên tắc
Phạm vi hoạt động: nhà máy chuyên sản xuất và gia công xi măng với 4 dây
chuyền công nghệ hiện đại, với công suất trên 400.000 tấn/năm Nguồn nguyên liệu clinke được nhập từ tập đoàn SIAM CIMENT Thái Lan và hiện nay thu mua
ở một số tỉnh miền Đông Nam Bộ Sản phẩm xi măng PCB30 và PCB40 của nhà máy được sản xuất theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001_2000, đạt tiêu chuẩn TCVN 6260:1997 Mạng lưới phân phối có trên 100 đại lý tại Đồng Bằng Sông Cửu Long
3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức hiện nay hoạt động khá tốt, tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận chức năng là tham gia tư vấn đề xuất những giải pháp để ban giám đốc lựa chọn, quyền quyết định thuộc về lãnh đạo cao nhất là Ban Giám Đốc và là mệnh lệnh đường thẳng từ trên xuống
Trang 30Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức nhà máy xi măng An Giang
- Ban Giám Đốc: gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc
+ Giám đốc nhà máy xi măng: là người đứng đầu và đại diện cho cán bộ công nhân viên toàn Nhà máy, hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh, hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn TCVN, ISO 9001:2000 Phân công trách nhiệm quyền hạn và mối quan hệ của hệ thống quản
lý cho cán bộ công nhân viên Thu nhận và cho cán bộ công nhân viên nghỉ việc theo chế độ chính sách Nhà nước Chịu trách nhiệm về tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trước Công ty chủ quản và cấp trên
Trợ giúp cho Giám đốc là các phó giám đốc và kế toán trưởng, gồm:
+ Phó giám đốc phụ trách kế hoạch - vật tư - tổ chức
+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, kiêm nhiệm Trưởng phòng kinh doanh + Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng kế toán: Là người giúp Giám đốc kiểm tra giám sát mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp Giám sát việc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán trong hoạt động sản xuất kinh
Trưởng phòng kế hoạch
Trưởng phòng kỹ thuật - KCS
Quản đốc phân xưởng sản xuất
Trưởng phòng kế hoạch
Trang 31doanh của Nhà máy Liên hệ các Phó giám đốc và Trưởng các bộ phận trong công tác nhập, xuất kho nguyên vật liệu, thành phẩm, vật tư kỹ thuật Phối hợp với Trưởng phòng kinh doanh trong công tác thu hồi công nợ
- Các Phòng Ban: các Trưởng Phó phòng điều hành trực tiếp và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc
Nhiệm vụ của các Phòng Ban như sau:
+ Phòng tổ chức hành chánh:
Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc, chịu trách nhiệm trước Phó giám đốc Kế hoạch - Vật tư - Tổ chức Điều hành về tổ chức hành chánh, lao động tiền lương, khen thưởng trong năm Nghiên cứu và xây dựng mục tiêu chất lượng về tổ chức hành chánh hàng năm trên cơ sở chính sách và mục tiêu chất lượng của Nhà máy Quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu về tổ chức và lao động Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo cán bộ công nhân viên Chăm lo đời sống cán
bộ công nhân viên, phục vụ khách giao dịch với Nhà máy
+ Phòng kế hoạch, kinh doanh:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm Phân công điều động và kiểm tra việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài vụ, tổ chức công tác cung ứng nguyên vật liệu, vật tư kỹ thuật cho sản xuất Theo dõi các hợp đồng kinh tế, tiêu thụ sản phẩm, thống kê cập nhật chứng từ Tham mưu cho Ban giám đốc điều hành, phân công, cung ứng vật tư, nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng theo đúng quy định
Tham mưu cho Ban giám đốc lập kế hoạch và tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm Lập mục tiêu chất lượng Phòng kinh doanh hàng năm trên cơ sở chính sách và mục tiêu chất lượng của Nhà máy Tổ chức tiếp thị - quảng cáo, điều tra nghiên cứu mở rộng thị trường Phối hợp với kế toán trưởng về quản lý công nợ bán hàng
+ Phòng kế toán tài vụ:
Tổ chức công tác hạch toán kế toán, tài chính, thống kê lên bảng cân đối kế toán, theo dõi thu chi, chứng từ, hợp đồng kinh tế, tiêu thụ sản phẩm Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, giúp công tác quản lý tài chính được quản lý chặt chẽ Hiện nay cơ cấu bộ máy kế toán của Nhà máy gồm:
Trang 32- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
- Kế toán chi tiết
- Kế toán thanh toán
- Thủ quỹ
3.1.3 Hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp
Đối với hệ thông kho chứa hàng:
Để theo dõi hàng hóa từng loại trong kho, Doanh nghiệp tổ chức hệ thống thẻ kho, sổ, để bộ phận kho dùng ghi chép nhập, xuất tồn kho hàng hóa gồm có: + Thẻ kho
+ Sổ chi tiết xuất nhập kho
Đối với phòng công tác kế toán:
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ nên trong hệ thống sổ kế toán của Doanh nghiệp, nó bao gồm:
Sổ cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
Sổ, thẻ kế toán chi tiết tài sản cố định, khấu hao và nguồn vốn
Sổ, thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ, thành phẩm
Sổ, thẻ kế toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp
Các chính sách kế toán chủ yếu:
Kế toán sử dụng hệ thống chứng từ ghi sổ, sổ sách theo đúng quy định của
bộ tài chính, các chứng từ được lưu trữ qua nhiều bộ phận nhưng nhìn chung tất
cả các chứng từ điều được lập do bộ phận kế toán và tập trung lưu trữ, bảo quản
ở phòng kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VNĐ)
Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền
Trang 33Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Ghi hàng ngày Ghi vào cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Hình 2: Sơ đồ hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
3.2 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP AN GIANG – NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG
Để phân tích và đưa ra nhận xét về tình hình kinh doanh của nhà máy ở hiện tại, thì việc đánh giá kết quả kinh doanh trong quá khứ của nhà máy là vô cùng cần thiết Từ việc phân tích, so sánh số liệu giữa các năm ta sẽ thấy được sự biến động về tình hình sản xuất và tiêu thụ trong quá trình kinh doanh của nhà máy qua các năm
Sổ chi tiết Chứng từ gốc
Sổ đăng
hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết Chứng từ gốc
Trang 35Theo bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì các khoản doanh thu của nhà máy bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và thu nhập khác Theo đó thì doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ của nhà máy có chiều hướng gia tăng qua các năm Cụ thể là năm 2010 thì doanh thu bán hàng tăng gần
32 tỷ đồng so với năm 2009 ( tăng 19,53%) Tuy nhiên, lợi nhuận gộp lại giảm hơn so với năm 2009 (giảm 1,09%) lý do là sự tăng giá của các nguyên vật liệu
và chi phí nhân công trong sản xuất Đặc biệt là vật liệu clinke trong năm 2010
đã không đủ nguồn cung ở thị trường miền Nam, gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, nhưng nhờ sự giảm thiểu các chi phí bán hàng và chi phí quản lý nên lợi nhuận cuối năm của doanh nghiệp vẫn tăng (được 0,97%) dù khá ít so với năm
2009
Sang năm 2011, doanh thu đạt ở mức khá cao tăng vào khoảng 67 tỷ đồng
so với năm trước, tương đương tăng 34,32% Lợi nhuận sau thuế đạt khoảng 10
tỷ cao hơn năm trước khoảng 4 tỷ đồng Nguyên nhân của sự gia tăng này là do tình hình kinh tế trong nước và thế giới đã được ổn định sau một thời gian suy thoái, nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao Và trong năm này, doanh nghiệp thay thế vỏ bao PK bằng vỏ bao PP, mẫu mã sạch đẹp, ít bể tạo sự hài lòng ở khách hàng, và có giá thành thấp hơn vỏ bao PK nên hạn chế được chi phí cho doanh nghiệp Đồng thời nhà máy đã nâng cấp kho chứa clinker tạo thêm sự ổn định trong sản xuất xi măng cũng như chất lượng của sản phẩm
Về tình hình chi phí sản xuất trong 3 năm có chiều hướng tăng khá cao, là doanh nghiệp sản xuất xi măng nguyên vật liệu chủ yếu là clinker, đá pozuland
và thạch cao Trong đó clinker được nhập khẩu từ Siam Cement Thai Lan, đá pozuland được vận chuyển từ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên ngoài chi phí thu mua nhà máy còn tốn khá nhiều chi phí để vận chuyển vật liệu về sản xuất Ngoài ra, trong năm 2009 giá điện bình quân tăng khoảng 6,5% - 7%, trong lúc chi phí điện năng chiếm khoảng 18% giá thành sản xuất xi măng Cũng trong năm 2009,
sự trợ giúp của nhà nước từ việc giảm thuế 10% xuống còn 5% cùng với việc tăng giá bán của các nhà máy xi măng đủ để bù đắp các ảnh hưởng từ việc tăng giá Thế nhưng, mức thuế ưu đãi sang năm 2010 không còn nữa, cộng thêm giá
Trang 36điện, giá bao bì giấy và giá thạch cao đang rục rịch tăng, nên chi phí năm 2010 càng tăng cao hơn năm 2009, cụ thể đã tăng lên 21,56% so với năm cũ Sang năm 2011 thì do giá xăng dầu vẫn tăng nên đồng loạt các vật liệu khác cũng không có dấu hiệu giảm giá bán Vì vậy, chi phí sản xuất năm 2011 tăng đến 31,88% Ngoài ra thì các chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng cũng có
sự tăng (giảm), nhưng không đáng kể
Nhìn chung, do là doanh nghiệp về sản xuất vật liệu xây dựng nên nhà máy gặp khá nhiều sự ảnh hưởng từ sự phát triển kinh tế trong nước Tuy nhiên, tình hình kinh doanh của Nhà máy được các nhà quản trị đánh giá là có xu hướng phát triển tốt trong tương lai, Nhà máy nên có những chiến lược kinh doanh đẩy mạnh được tốc độ tiêu thụ nhằm mang lại kết quả kinh doanh tốt nhất cho Công
Từ khi thành lập cho đến suốt quá trình hoạt động cho đến nay nhà máy đã
có sự giúp đỡ và quan tâm của nhà nước và các cấp lãnh đạo ở công ty Xây Lắp
Là một doanh nghiệp đã có bề dày về công tác kinh doanh, có đội ngũ cán bộ công nhân viên gọn nhẹ, có năng lực trình độ chuyên môn
Mặt khác, nước ta hiện có 12 nhà máy sản xuất xi măng lớn, chiếm 60% năng lực sản xuất của toàn ngành nhưng chỉ có 3 nhà máy lớn đặt ở miền Nam Nguyên nhân phân bố không đồng đều là do các nhà máy đều đặt gần nguồn nguyên liệu chính là đá vôi để hình thành quy trình sản xuất khép kín, tiết kiệm chi phí, mà đá vôi lại có nhiều ở miền Bắc, Trung Điều này làm cho nguồn xi măng cung ứng ở miền nam khá ít Đồng nghĩa việc sẽ thuận lợi hơn cho việc tiêu thụ sản phẩm xi măng của nhà máy Nhà máy đặt được nhiều mạng lưới phân phối xi măng ở các tỉnh miền nam, mở rộng được thị trường tiêu thụ
3.3.1.2 Khó khăn:
Song với thuận lợi cũng chính là khó khăn của nhà máy vì nằm ở miền Nam, nên nhà máy gặp nhiều khó khăn về nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm
Trang 37Cũng như việc xây dựng kho bãi lưu trữ vật liệu Điều này làm nhà máy phải chi thêm khá nhiều chi phí trong sản xuất, nâng mức giá vốn sản xuất lên cao Chẳng hạn khi thị trường phía Nam có sự biến động lớn, khi xi măng ở miền ngoài có giá từ 1.050.000 đồng/tấn đến 1.010.000 đồng/tấn thì giá bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh có lúc tăng lên 1.700.000 đến 1.800.000 đồng/tấn Khi đó, một số doanh nghiệp vùng ngoài vận chuyển xi măng vào và bán với giá thấp hơn, nên nhà máy chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp khác
+ Nâng cấp phân xưởng, nhà kho lưu trữ vật liệu và sản phẩm
+ Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại
+ Trao đổi thông tin về thị trường, đổi mới công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực
+ Xây dựng và quảng bá thương hiệu chung
+ Cải thiện thu nhập bình quân cho người lao động, tạo điều kiện ổn định cuộc sống cho cán bộ công nhân viên lao động,…
Trang 38CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Trong bảng 2 phân tích ta chỉ xét đến phần doanh thu từ sản phẩm được sản xuất bán ra thị trường, không tính đến doanh thu do gia công Do đây mới là hoạt động sản xuất kinh doanh chính của nhà máy
Thông qua bảng 2 ta có thế thấy:
Năm 2010 doanh thu của nhà máy tăng 19,53% tương ứng vào khoảng 32 tỷ đồng Thực tế trong năm này nguyên nhân doanh thu tăng là do sự gia tăng doanh số bán của sản phẩm xi măng PCB40, so với năm 2009 sản phẩm này tăng 22,5% Trong khi đó doanh thu từ sản phẩm PCB30 lại giảm ở mức 13,6% , cho thấy số lượng sản phẩm này bán ra ít hơn năm trước Sang năm 2011, doanh thu tăng ở mức 34,32% so với năm 2010 đã mang lại lợi nhuận khá cao cho nhà máy (khoảng 10 tỷ đồng) Trong đó sản phẩm PCB40 vẫn không ngừng tăng sản lượng bán ra Có thể thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm có chiều hướng tăng khá tốt, khi doanh thu thu được từ sản phẩm này tăng lên 35,1% so với năm trước Trong khi đó PCB30 vẫn tiếp tục giảm dù chỉ giảm ở mức 6,1% Tuy không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu, nhưng từ đó ta có thể thấy sản phẩm chủ lực mang lại doanh thu cao cho nhà máy là sản phẩm xi măng PCB40