1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn de thi HSG lớp 5

16 506 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi Môn Toán
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 233,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a, Sau những cơn ma xuân, một màu xanh non ngọt ngào, xanh mát trải ra mênh mông khắp các sờn đồi b, Mùa xuân trăm hoa đua nở, khoe sắc , chim hót líu lo dới ánh mặt trời c, Giữa cánh đồ

Trang 1

TRờng tiểu học Hoằng Lộc

Đề thi học sinh giỏi Môn Toán

Thời gian 120 phút - Không kể thời gian giao đề

Câu 1

a, Tìm x : 0,3 x ( x +

3

1

) =

2

1

x ( 0,81 : 27 )

b, Tính hợp lý

1 + 51 + + +

63

3 35

3

99

3

+ 1433

Bài 2

a, Một số tự nhiên A đợc viết bởi 2005 chữ số 9 Hỏi A chia cho 15 thì có số d là bao nhiêu

b, Tích B sau có bao nhiêu chữ số tận cùng giống nhau

B = 0,25 x 0,26 x 27 x 28 x x 49 x 50

Bài 3

Một cửa hàng bán sách nhân ngày 1- 6 cửa hàng hạ giá 10% Tuy vậy cửa hàng vẫn còn lãi 8% Hỏi ngày thờng cửa hàng đợc lãi bao nhiêu % E

Bài 4

Cho hình thang vuông ABCD có đáy lớn AB bằng 21 CD

Hai đoạn thẳng AB và CD kéo dài cắt nhau tại O Kéo dài

AB và CD về một phía cắt nhau tại E ( nh hình vẽ )

a, Chứng tỏ E là điểm chính giữa của EC A B

b, So sánh AO và OC

Bài 5 : So sánh 0

80

1 79

1

43

1

42

1

41

1 + + + + + và 127 D C 0

Trang 2

§¸p ¸n Bµi 1 T×m x

a, ( 2 ® ) : 0,3 x ( x + 31 ) = 21 x ( 0,81 : 27 )

0,3 x ( x + 31 ) = 21 x 0,3

X + 31 = 21 ( Cïng chia hai vÒ cho 0,3)

X =

3

1

2

1

X =

6

1

b TÝnh hîp lý

1 +

5

1

63

3 35

3

99

3

+

143 3

=

15

3

3

3 + + + +

63

3 35

3

99

3

+

143 3

=

5

3

3

3

1

3

x

9 7

3 7 5

3

x

3

x +

13 11

3

x

=

2

3

x (

5 3

2 3

1

2

x

9 7

2 7 5

2

x

2

x +

13 11

2

x )

=

2

3

x ( 1 -

13

1 11

1

5

1 3

1 3

1 + − + + − )

13

1

1

(

2

3 x

13

18

13

12

2

3x = =

Bµi 2 (4®)

A = 999 90 + 9

2004 ch÷ sè 9

V× 999 90 chia hÕt cho 3 vµ chia hÕt cho 5 nªn 999 90 chia hÕt

2004 ch÷ sè 9 2004 ch÷ sè 9

cho 3 x 5 = 15

V× 999 90 chia hÕt cho 15 nªn 999 90 + 9 chia cho 15 d 9

2004 ch÷ sè 9 2004 ch÷ sè 9

VËy A chia cho 15 d 9

b, B = 0,25 x 0,26 x 27 x 28 x x 49 x 50

XÐt d·y tÝch : 25 x 26 x 27 x 28 x x 49 x 50 cã

- 3 thõa sè cã ch÷ sè tËn cïng b»ng 5 lµ 25, 35 , 45

- 3 thõ sè cã ch÷ sè tËn cïng b»ng 0 lµ 30 40 50

- Mçi thõa sè cã ch÷ sè tËn cïng lµ 5 nh©n víi ch÷ sè ch½n cho ta tÝch mét

ch÷ sè 0 tËn cïng Riªng sè 25 nh©n víi mét sè chia hÕt cho 4 cho ta mét tÝch

cã hai ch÷ sè 0 tËn cïng

Mçi thõa sè trßn chôc nh©n víi mét sè bÊt kú cho ta tÝch mét ch÷ sè 0 tËn

cïng Riªng sè 50 nh©n víi ch÷ sè ch½n cho ta tÝch hai ch÷ sè 0 tËn cïng

0,5 ® 0,5® 0,5® 0,5®

0,5® 0,5® 0,5® 0,5® 0,5® 0,5®

0,5® 0,5®

0,5® 0.5®

0,25® 0,25®

Trang 3

tích hai chữ số 0 tận cùng

Mỗi thừa số tròn chục nhân với một số bất kỳ cho ta tích một chữ số 0 tận cùng

Riêng số 50 nhân với số chẵn cho ta tích hai chữ số 0 tận cùng vậy tích 25 x

26 x 27 x x 49 x 50 cho ta chữ số o tận cùng ở tích là

3 + 3 + 2 = 8 ( chữ số)

Vì trong tích B có 2 thừa số là 0,25 và 0,26 nên ở tích phải có 4 chữ số phần

thập phân Vậy tích B có số chữ số tận cùng giống nhau là : 8 - 4 = 4 (Chữ số)

Bài 3 (4đ) Giá bán sách của ngày 1- 6 so với ngày thờng chỉ bằng

100% - 10 % = 90 %

Giá bán sách của ngày 1- 6 so với tiền vốn thì bằng

100% + 8% = 108%

Giá bán sách ngày thờng so với tiền vốn thì bằng E

108% x 100 : 90 = 120 %

Giá bán ngày thờng cửa hàng đợc lãi số % là

120% - 100% = 20%

Đáp số : 20%

Bài 4 (5đ )

a, S ABE = 2

1

S ACE ( chung cạnh đáy AE A K B

và chiều cao AB bằng 2

1

chiều cao CD) H Hai tam giác ABE và ACE có chung

chiều cao hạ từ A xuống EC nên EB = 2

1

EC D C Vậy B là điểm chính giữa của EC

b, So sánh AO với OC

S ABD = 2

1

S BCD ( Chung chiều cao hình thang và đáy AB = 2

1

DC ) Hai tam giác ABD và BCD có chung cạnh đáy BD nên tỷ số chiều cao tơng ứng

CK

AH

= 2

1

Hai tam giác ABO và BCO có chung đáy OB và CK AH = 2

1

nên S ABO = 2

1

S BCO

Hai tam giác này lại có chung chiều cao hạ từ B xuống AC nên tỷ số hai đáy

t-ơng ứng OC AO = 2

1

Vậy AO = 2

1

OC

Bài 5 (2đ)

0,5đ 0,5đ 1đ 1đ 1đ

0,75đ 0,25đ

1đ 0,5đ 0,5đ 0,75đ

0,75đ 0,75đ 0,75đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ

Trang 4

So sánh

80

1 79

1

43

1 42

1 41

1

+ + + +

12 7

Ta có

60

1 59

1

43

1 42

1

41

1 + + + + + >

60

1

x 20 =

3 1

20 số hang

791 801

63

1 62

1 61

1 + + + + + >801 x 20 = 14

20 số hang

Do đó 791 801

43

1 42

1 41

1 + + + + + > 31 +41 = 127

Vậy 791 801

43

1 42

1

41

1 + + + + + > 127

Chú ý : trong các bài thi nếu cách làm khác đúng vẫn cho điểm tối đa

0,5đ

Trang 5

Trờng Tiểu học Hoằng lộc

đề thi học sinh giỏi môn Toán lớp 5

Thời gian 90 phút - không kể thời gian giao đề

Câu 1 ( 5đ ) ( sáng tác)

Cho biểu thức A = 29,35 x (a + 60,05) - 1935

a, Tính giá trị biểu thức A khi a = 39,95

b, Tìm giá trị của a để A = 3935

Câu 2 ( 4đ ) ( bộ đề thi )

a, Cho A = 20051 Hãy phân tích a bằng tổng hai phân số khác nhau có từ số đều bằng

1

b, Viết phân số 2005407 thành tổng của 3 phân số có mẫu số bằng 1 và mẫu số khác nhau

Câu 3 ( 4 đ ) ( các dạng toán điểm hình )

Đầu năm học số đội viên thiếu niên trờng em bằng

3

1

số học sinh còn lại của trờng

Đến cuối học kỳ I , trờng em lại kết nạp thêm 210 bạn nữa vào đội, Thành thử số học sinh còn lại của trờng bằng 32 số đội viên hỏi đến cuối học kỳ I số đội viên của tr-ờng em là bao nhiêu ? ( Trong suốt học kỳ I số HS của trtr-ờng không thay đổi )

Câu 4 ( 5đ) ( Sáng tác )

Cho tam giác ABC , D và G là điểm chính giữa của AB và AC , BG cắt AD tại E

a, Hãy tìm các tam giác có diện tích bằng nhau

b, Hãy chứng tỏ AE gấp đôi ED

Câu 5 (2 đ ) ( Đề thi toàn quốc )

Một số chia cho 13 d 8 , chia cho 15 d 6 Hỏi số đó chia cho 195 d mấy

Đáp án

Trang 6

Câu 1 : (5đ)

A = 29,35 x (a + 60,05) - 1935

a, Thay a = 29,35 vào A ta có :

A = 29,35 x ( 39,95 + 60,05) - 1935

A = 29,35 x 100 - 1935

A = 29,35 - 1935 = 1 000

b, Khi A = 3935 ta có

29,35 x (a + 60,05) - 1935 = 3935

29,35 x (a + 60,05) = 3935 + 1935

(a + 60,35) = 5870 : 29,35

a + 60,35 = 200

a = 200 - 60,05

a = 139,95

Đáp số : a, A = 1 000

b, a = 139,95

Câu 2 (4đ) Cho A =

2005 1

2005

1

=

6 2005

6

x =

6 2005

5 1

x

+

A = 20051 x6 + 20055 x6

A = 120301 + 24061

b, Cho A = 2005407

vì 2005407 = 1+20055+401 Nên A = 1+20055+401

A = 20051 + 20055 + 2005401

A =

2005

1

+

401

1

+

5 1

Câu 3 (4đ)

Đầu năm học số đội viên bằng 13 số học sinh còn lại của trờng Đầu năm số

Đội viên bằng

4

1

tổng số HS Cuối HK I Số HS còn lại của trờng bằng 32 số ĐV nên số đội viên =23 số HS

còn lại vì cả năm số HS không thay đổi nên cuối cuối năm học số đội viên

bằng

5

3

(tổng số Hs)

Vậy 210 Hs ứng với 53 - 41 = 207 ( Tổng số HS )

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,75đ 0,5đ 0,75đ

0,75đ 0,5đ 0,75đ

0,5đ

0,75đ 0,75đ

Trang 7

Tổng số Hs của toàn trờng là 210 :

20

7

= 600 ( học sinh ) Cuối HK I số đội viên của toàn trờng là : 600 x

5

3

= 360 ( học sinh) Đáp số : 360 học sinh A

Câu 4 ( 5đ )

a, Các tam giác có diện tích bằng nhau

*, SABD = SADC =

2

1

S ABC ( hai tam giác có G chung đờng cao hạ từ đính A đến BD B E

và DB = DC =

2

1

BC) (1) D C

*, SBAG = SCBG = 12 S ABC ( Hai tam giác có chung đờng cao hạ từ B đến AC

và GA = GC = 21 AC ) (2)

Từ (1) và (2) suy ra SGAB = SGBC = SABD = SADC = 21 S ABC

Ta có: SAGB = SABD ( đã chứng minh trên)

SAGB - SAEB = S ABD - SAEB

SAEG = SBED

b, Chứng minh AE gấp đôi ED

Nối EC ta có

SBAG = SBCG ( Vì cùng chiều cao hạ từ B đến AC đáy GA - GC )

Mà SEAG = SECG ( Vì cùng chiều cao hạ từ E đến AC và đạy GA = GC )

Do đó SBDE = SDEC ( Diện tích còn lại )

Ta lại có SEBD = S EDC ( Vì cùng chiều cao hạ từ E đến BC và đáy DB = DC)

Do đó SBAE = S EDB x 2

Nếu coi B là đỉnh của hai tam giác có diện tích gấp đôi nhau mà cùng chiều cao

hạ từ B xuống BD Do đó đáy của chúng cũng gấp đôi nhau

Vậy AE = ED x 2

Câu 5

Gọi số đó là A ( A > 0 ) ta có

- A chia cho 13 d 8 suy ra ( A - 8 - 13 ) chia hết cho 13

( A - 21 ) chia hết cho 13 ( 1)

- A chia cho 15 d 6 suy ra ( A - 6 - 15 ) chia hết cho 15

( A - 21 ) chia hết cho 15 (2)

Từ (10 và (2) suy ra ( A - 21 ) chia hết cho 13 và 15

Mà 13 và 15 chỉ cùng chia hết cho 1

suy ra ( A - 21 chia hết chi ( 13 x 15 )

nên ( A - 21 ) chia hết cho 195 Hay A chia cho 195 d 21

Đáp số : d 21

0,75đ 0,75đ 0,5đ

0,75

0,75đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ

0,75đ

0,75đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Trang 8

Chú ý : Nếu HS có các cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa

Trờng Tiểu học Hoằng lộc

đề thi học sinh giỏi môn Tiếng việt lớp 5

Thời gian 90 phút - không kể thời gian giao đề

Trang 9

Câu 1 (3đ) Cho các từ sau

Sáng sớm, sáng sủa, rơi rụng , tời tốt ánh trăng, dòng sông, rúc rích, bâng khuâng, sạch

sẽ , lấp lánh, nhỏ nhẹ, nhỏ nhen , long lanh, đồng ruộng, vun trồng

Hãy xếp thành từ ghép, từ láy

Câu 2 (3đ) Xác định TN, CN , VN trong các câu sau và chi biết nó thuộc kiểu câu

nào ?

a, Sau những cơn ma xuân, một màu xanh non ngọt ngào, xanh mát trải ra mênh mông khắp các sờn đồi

b, Mùa xuân trăm hoa đua nở, khoe sắc , chim hót líu lo dới ánh mặt trời

c, Giữa cánh đồng xanh ngắt lúa xuân , con sông Nậm Rốm trắng sáng có khúc ngoằn ngoeò, có khúc trờn dài

Câu 3 (3đ ) Viết một đoạn văn ngắn ( 6 - 8 câu ) tả cảnh làng quê vào một buổi sáng

Trong đó có sử dụng một câu ghép đẳng lập và một câu ghép chính phụ

Câu 4 (4đ) Hãy ghi lại vài dòng cảm nhận của em về vẻ đẹp rừng mơ Hơng Sơn đợc gợi

tả qua đoạn thơ sau :

" Rừng mơ ôm lấy núi Mây trắng đọng thành hoa Gió chiều đông gờn gợn Hơng bay gần bay xa "

( Rừng mơ - Trần Văn Lễ)

Câu 5 (6đ) Tả cảnh nhộn nhịp của thôn xóm em vào một buổi sáng khi mọi ngời đi

làm, học sinh đi học

Đáp án Câu 1 (3đ)

Đúng mỗi từ cho 0,2đ

Từ ghép

Sáng sớm, rơi rụng, tơi tốt, ánh trăeng, dòng sông, nhỏ nhẹ , đồng ruộng, vun trồng

Từ láy

Trang 10

Sáng sủa, rúc rích, bâng khuâng, sạch sẽ , lấp lánh, nhỏ nhen, long lanh

Câu 2 (3đ)

- Xác định đúng mỗi câu cho 0,75 đ

- Gọi tên đúng mỗi câu cho 0,25đ

a, Sau mỗi cơn ma xuân, một màu xanh non ngọt ngào, xanh mát trải dài mênh

TN CN VN

mông trên khắp các s ờn đồi ( Câu đơn )

VN

b, Mùa xuân, trăm hoa đua nở, khoe sắc , chim hót líu lo dới ánh mặt trời ( Câu ghép)

TN CN VN VN CN VN

c, Giữa cánh đồng xanh ngắt lúa xuân , con sông Nậm Rốm trắng sáng có khúc ngoằn

TN CN VN

ngoeò, có khúc trờn dài ( Câu đơn )

VN

Câu 3 (3đ)

- Viết đoạn văn haym, có hình ảnhm không sai lỗi cho 1 điểm

- Viết đúng chủ đề cho 0,5 điểm

- Viết câu ghép chính phụ đúng cho 0,75 điểm

- Viết câu ghép đẳng lập đúng cho 0,75 điểm

Câu 4 (4đ) Nếu đợc những cảm nhận đúng về vẻ đẹp của rừng mơ Hơng Sơn nh sau -

Rừng mơ bao quanh núi đợc nhân hoá ( ôm lấy núi cho thấy sự gắn bó, gần gũi , thân thiết và thắm đợm tình cảm của cảnh vật thiên nhiên (1đ)

- Hoa mơ nở trắng nh mây trên trời đọng (kết) lại (1đ)

- Gió chiều đông nhè nhẹ ( gọn sóng) đa hơng hoa lan toả đi khắp nơi (1đ)

Câu 5 (6đ)

- Bài viết đúng thể loại ( 0,5đ )

- Bài viết đúng bố cục ( 0,5đ)

Nội dung :

- Tả đợc cảnh nhộn nhịp của thôn xóm em vào buổi sáng Nêu đợc các hình ảnh chủ yếu sau :

Cánh vật xung quanh : Mặt trời , nắng, gió, hàng cây ( 1đ)

Cảnh ngời đi làm : Mang gồng ngánh, cuốc xẻng ( 1đ)

Cảnh HS đi học : Tiếng nói chuyện, tiếng gọi nhau, khăn quang tung bay (1đ) Thể hiện đợc cảm xúc với cảnh, vời mọi ngời trong cảnh ( 1đ)

Diễn đạt trôi chảy, gọn gàng, trình bày đẹp ( 1đ)

*, Viết chữ đẹp toàn bài ( 0,5đ) Trình bày đẹp ( 0,5đ )

Trờng Tiểu học Hoằng lộc

đề thi học sinh giỏi môn Tiếng việt lớp 5

Thời gian 90 phút - không kể thời gian giao đề

Cho đoạn văn sau:

Trang 11

“Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu trăng đã nhô lên khỏi rặng

tre trời bây giờ trong vắt thăm thẳm và cao mặt trăng đã nhỏ lại sáng vằng vặc ở trên không và du du nh sáo diều ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá tràn ngập con đờng trắng xoá.”

(Thạch Lam – Trích Đêm trăng đẹp“ ” Trang 30, TV 5, Tập 1, NXBGD - 2001)

Câu 1: (3 điểm)

a Xác định các từ láy, từ ghép có trong đoạn văn trên

b Đặt câu với một từ láy vừa tìm đợc

Câu 2: (3 điểm)

Hãy viết lại đoạn văn, đánh dấu phẩy, dấu chấm và viết hoa đúng ngữ pháp

Câu 3: (3 điểm)

Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của các câu vừa tìm đợc trong đoạn văn

Câu 4: (3 điểm)

Những từ ngữ và hình ảnh trong đoạn văn miêu tả cảnh đẹp của đêm trăng nh thế nào ? Cảm nhận của em về điều đó?

Câu 5: (7 điểm)

Dựa vào đoạn văn trên, em hãy tả lại cảnh một đêm trăng với những cảm xúc của em

(Chữ viết và trình bày đẹp 1 điểm)

Đáp án

Câu 1: (3 điểm)

a Yêu cầu HS xác định đợc:

Trang 12

Từ láy: thăm thẳm, vằng vặc, du du.

Từ ghép: chùa cổ, bây giờ, trong vắt, sáo diều, tràn ngập, trắng xoá.

HS xác định đúng mỗi từ cho 0,25 điểm

b HS đặt câu đúng cho 0,75 điểm

Câu 2: (3 điểm)

Đoạn văn đúng nh sau:

Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô lên khỏi rặng tre Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao Mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không và du du nh sáo diều ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đờng trắng xoá.” ( Thạch Lam )

HS làm đúng nh trên cho 3 điểm (đúng mỗi trờng hợp cho 0,25 điểm.)

Câu 3: (3 điểm)

Bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu đợc xác định nh sau:

- Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô lên khỏ irặng tre

TN CN VN

Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao

CN VN

Mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không và du du nh sáo diều

CN VN

á nh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đ ờng trắng xoá

CN VN

trắng xoá.

HS làm đúng mỗi câu cho: 0,75 điểm Nếu không đúng trọn vẹn từng câu mà chỉ

đúng ở bộ phận riêng (CN, VN, TN) thì mỗi bộ phận đúng (CN, VN, TN) cho: 0,25

điểm

Câu 4: (3 điểm)

a Khi lên cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc Bầu trời cao thăm thẳm, trong vắt, không một gợn mây Tác giả so sánh mặt trăng nh con diều sáo Cây lá, con đờng tràn ngập ánh trăng trắng xoá ánh trăng sáng toả khắp, ánh trăng đợc coi nh một thứ nhất loãng chảy đến mọi nơi, m ọi vật đợc tắm đẫm ánh trăng

Trang 13

b Vẻ đẹp hấp dẫn của bầu trời và mặt đất trong đêm trăng ở làng quê Việt Nam

Câu 5: (7 điểm)

1 Yêu cầu:

- Nắm vững kiểu bài Tập làm văn miêu tả HS thực hiện đúng yêu cầu của đề bài là “tả lại cảnh đêm trăng”.

- Miêu tả có trình tự (không gian hoặc thời gian) Tả lại đợc vẻ đẹp của ánh trăng, cảnh bầu trời và mặt đất trong đêm trăng Khi tả, cần biểu lộ cảm xúc của mình

- Bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, sáng rõ, lối viết văn có hình ảnh, cảm xúc, trình bày sạch sẽ, ít phạm lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp

2, Cách cho điểm:

- Cho 6 - 7 điểm: Đạt các yêu cầu trên, không phạm quá 4 lỗi dùng từ, đặt câu và chính tả

- Cho 5 - dới 6 điểm : Đạt đợc yêu cầu 1 và 2, yêu cầu 3 cha đầy đủ, còn phạm không

đến 6 lỗi

- Cho 4 - dới 5 điểm: Đạt đợc yêu cầu 1, yêu cầu 2 và yêu cầu 3 cha đầy đủ, còn phạm không đến 8 lỗi

- Cho 2 - dới 4 điểm : Đạt đợc yêu cầu 1, nội dung yêu cầu 2 còn sơ sài , bố cúc không

rõ ràng còn phạm không quá 10 lỗi

(Chữ viết và trình bày đẹp 1 điểm)

Trờng Tiểu học Hoằng lộc

đề thi học sinh giỏi môn Tiếng việt lớp 5

Thời gian 90 phút - không kể thời gian giao đề

Câu 1 (2đ)

a, Hãy nêu nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ sau :

Ngày đăng: 24/11/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

S BCD ( Chung chiều cao hình thang và đáy AB 21 - Bài soạn de thi HSG lớp 5
hung chiều cao hình thang và đáy AB 21 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w