1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương Địa lí 9

3 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 58,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_Tiếp giáp: Đồng bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên, Vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Cam-pu-chia, biển Đông _Ý nghĩa: thuận lợi giao lưu kinh tế-xã hội với đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên,

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:

_Các tỉnh, thành phố: thành phố HCM, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu

_Tiếp giáp: Đồng bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên, Vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Cam-pu-chia, biển Đông

_Ý nghĩa: thuận lợi giao lưu kinh tế-xã hội với đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, duyên hải miền trung, các nước khu vực Đông Nam Á

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Điều kiện tự nhiên Thế mạnh kinh tế Vùng đất liền Địa hình thỏai, đất badan, đất xám

Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn thủy sinh tốt

Mặt bằng xây dựng tốt Các cây trồng thích hợp: cao su, cá phê, hồ tiêu, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc lá, hoa quả Vùng biển Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản

phong phú, gần đường hàng hải quốc tế.Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí

Khai thác dầu khí ở thềm lục địa Đánh bắt hải sản Giao thông, dịch vụ, du lịch biển

_Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên thấp, ô nhiễm môi trường do chất thải đô thị, chất thải công nghiệp  Bảo vệ môi trường đất liền và biển

Đặc điểm dân cư xã hội:

_Là vùng đông dân  nguồn lao động dồi dào, lành nghề, năng động, thị trường tiêu thụ rộng lớn _Tỉnh hình dân cư, xã hội của vùng tương đối phát triển hơn so với cả nước

_Các di tích lịch sử, văn hóa: Bến cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà tù Côn Đảo…

Tình hình phát triển kinh tế:

Công nghiệp:

_Ngày nay, ngành công nghiệp thay đổi mạnh mẽ, tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong

cơ cấu GDP của vùng

_Có một số ngành công nghiệp hiện đại: dầu khí, điện tử, công nghệ cao

_3 trung tâm CN lớn: TP.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu

_Khó khăn: cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất, chất lượng môi trường suy giảm

Nông nghiệp:

_ĐNBộ là vùng trồng cây CN của cả nước (cao su)

_Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương pháp CN

_Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản nước mặn, lợ đem lại nguồn lợi lớn

_Vấn đề thủy lợi có tầm quan trọng hàng đầu

Dịch vụ:

_Ngành dịch vụ của ĐNBộ rất đa dạng:

+ Là vùng thu hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài

+ ĐNBộ dẫn đầu cả nước trong họat động xuất nhập khẩu

_TP.HCM là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu, luôn dẫn đầu họat động xuất khẩu của ĐNBộ và cả nước và là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước

Trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:

_Ba trung tâm kinh tế lớn: TP.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu

_Vùng kinh tế trọng điểm phía nam có vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế, không chỉ với ĐNBộ mà còn với các tỉnh phía nam và cả nước

Trang 2

PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI

TRƯỜNG BIỂN ĐẢO

Phát triển tổng hợp kinh tế biển:

Khai thác, nuôi

trồng và chế biến

hải sản

_Biển ấm, ngư trường rộng

_Nguồn hải sản phong phú, có giá trị kinh tế lớn

_Sản lượng hải sản đánh bắt và nuôi trồng ngày càng tăng

Du lịch biển đảo _Bãi biển dài, phong cảnh đẹp

_Nhiều đảo có phong cảnh kì thú

_Du lịch biển phát triển mạnh, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước

Khai thác và chế

biến khóang sản

biển

_Dầu mỏ, khí đốt, muối, cát có chứa oxit titan

_CN dầu khí ptriển mạnh, là ngành

CN mũi nhọn

Ptriển tổng hợp giao

thông vận tải biển

_Gần nhiều tuyến đường biển quốc tế

_Nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng cảng

_Các tuyến đường giao thông nội địa và quốc tế đang được mở rộng

Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển-đảo:

Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển-đảo:

_Diện tích rừng ngập mặn giảm nhanh

_Nguồn lợi hải sản giảm, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng

_Ô nhiễm môi trường biển tăng rõ rệt

 Làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển, ảnh hưởng xấu đến chất lượng các khu du lịch biển

Các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển:

_Đầu tư đánh bắt xa bờ

_Bảo vệ và trồng rừng ngập mặn

_Bảo vệ và câm khai thác san hô

_Khai thác và ptriển nguồn lợi thủy sản

_Phònh chống ô nhiễm biển, nhất là ô nhiễm dầu mỏ

ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Kinh tế:

Phát triển CN:

Vị trí ngành CN:

_TP.HCM đã nhanh chóng trở thành một trung tâm CN có tỉ trọng giá trị sản lượng CN lớn nhất cả nước, lớn hơn cả Hà Nội, Bà Rịa-Vũng Tàu và Đồng Nai cộng lại

Cơ cấu và sự phân bố ngành CN:

_TP.HCM có các ngành CN: điện tử, tin học, dệt may, da giầy, thủ công mĩ nghệ, vật liệu xây dựng, thực phẩm…

Nông lâm, thủy sản:

Nông nghiệp:

_Trồng trọt có tỉ trọng cao và có xu hướng giảm dần, ngành chăn nuôi tăng dần

_Ngành trồng trọt: cây lúa, rau, mía, lạc

_Ngành chăn nuôi: trâu, bò, lợn, gà vịt

Lâm nghiệp:

_Rừng tập trung chủ yếu ở huyện Cần Giờ và một ít ở Tây Nam huyện Nhà Bè

Ngư nghiệp:

_Có vùng biển Cần Giờ và nhiều sông ngòi kênh rạch thuận lợi nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

Trang 3

Dịch vụ:

Ngành giao thông vận tải:

_Nằm ở trung tâm kinh tế trọng điểm phía Nam, là một mối giao thông lớn nhất ở phía Nam có đủ các lọai hình giao thông vận tải như đường ô tô, đường sắt, đường thủy và đường hàng không Bưu chính viễn thông:

_TP.HCM là một trung tâm bưu chính viễn thông lớn của nước ta, cũng là một trong hai cửa ngõ nối mạng Internet đầu tiên của VN

Thương mại:

_TP.HCM là trung tâm thương mại, trung tâm xuất nhập khẩu lớn nhất nước

_Các mặt hàng xuất khẩu: gạo, cà phê, cao su, dầu khí, hàng may mặc, giày dép và hàng nông sản chế biến, hàng thủ công mĩ nghệ…

Du lịch:

_TP.HCM là trung tâm du lịch lớn nhất ở phía Nam và cả nước nhờ có vị trí địa lí thuận lợi, tiếp giáp với nhiều vùng cảnh quan đẹp với nhiều lọai hình du lịch tiện lợi và hấp dẫn

 Xem lại biểu đồ tròn/ biểu đồ cột chồng (biểu thị tỉ trọng), biểu đồ cột (biểu thị sản lượng)

 Xem: Lược đồ kinh tế vùng ĐNBộ (32.2 trang 118 SGK)

Lược đồ tiềm năng một số ngành kinh tế biển (39.2 trang 141 SGK)

Bài tập

1. A Vẽ biểu đồ hình tròn theo giá trị sản lượng CN của 4 địa phương nước ta năm 1999 dưới đây

B Hãy so sánh giá trị sản lượng CN TP.HCM với 3 địa phương còn lại và cho biết vì sao giá trị sản lượng CN Bà Rịa-Vũng Tàu xếp hàng thứ hai ?

 Giá trị sản lượng CN TP.HCM lớn nhất cả nước, lớn hơn cả Hà Nội, Bà Rịa-Vũng Tàu và Đồng Nai cộng lại: 49,6 > (13,1 + 22,4 + 12,2)

 Giá trị sản lượng CN Bà Rịa-Vũng Tàu xếp hàng thứ hai vì Vũng Tàu có ngành CN khai thác dầu khí

2. A Nhận xét và giải thích về sự ptriển các ngành kinh tế quốc dân ở TP.HCM theo cơ cấu GDP (%) dưới đây:

B Vẽ biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế quốc dân năm 2000

 Từ năm 1990 – 2000:

_Nông nghiệp giảm từ 5,5% xuống còn 2,2% (giảm 3,3%)

_Công nghiệp tăng từ 42,3% lên 44,6% (tăng 0,3%) => Chính sách công nghiệp hoá

_Dịch vụ tăng từ 52,2% lên 53,2% (tăng 1%)

3. Nhận xét về sự ptriển các khu vực kinh tế của TP.HCM theo cơ cấu GDP (%) từ năm 1996-2000

Ngày đăng: 31/10/2015, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w