Làm rõ khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học - Ở lớp 10 chúng
Trang 1Tiết PPCT: 1 CHƯƠNG I
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
§1 Khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình
- Biết được vai trò của chương trình dịch
- Phân biệt được biên dịch và thông dịch
2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ (bằng cách thông qua hoạtđộng phát biểu khái niệm đã học)
- Phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển năng lực năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa chuyên tin quyển
1…
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà… III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát: Chúng ta đã được làm quen một số khái niệm
về lập trình và ngôn ngữ lập trình trong chương trình Tin học trung học cơ
sở Với chương trình Tin học 11 năm nay chúng ta sẽ có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về ngôn ngữ lập trình Và bài đầu tiên của chương 1 là một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Làm rõ khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình (Hình
thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học)
- Ở lớp 10 chúng ta đã
biết các bước để giải bài
toán trên máy tính Em
hãy nêu các bước để giải
bài toán trên máy tính?
- Nhận xét câu trả lời của
Trang 2+ Lựa chọn hoặc thiết kế
thuật toán: Một thuật
toán chỉ giải được một
bài toán nào đó, nhưng
có thể có nhiều thuật toán
là ngôn ngữ lập trình
- Với một bài toán, sau
khi xác định được thuật
toán, ta cần phải làm thế
nào để máy tính hiểu và
thực hiện được thuật toán
đã lựa chọn để giải bài
toán Theo các em ta phải
làm thế nào?
- Phải dùng ngôn ngữ máy hiểu được để biểu diễn thuật toán đó thànhmột chương trình được gọi là lập trình
- Thế nào gọi là lập
trình?
- Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình cụ thể để
mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán
- Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của một ngôn ngữ lậptrình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán
- Thảo luận nhóm:
(Hình thành năng lực
giao tiếp và năng lực
hợp tác) Em hãy cho biết
có mấy loại ngôn ngữ lập
trình? Chia lớp thành 4
nhóm, phát phiếu học tập
cho các nhóm và yêu cầu
các nhóm ghi lại các loại
ngôn ngữ lập trình đã
biết vào phiếu học tập
Yêu cầu đại diện các
nhóm đọc kết quả
- Nhận xét chung và kết
luận
- Thảo luận nhóm và đọc kết quả trước lớp
- Nhận xét kết quả các nhóm khác
b Ngôn ngữ lập trình:
Có 3 loại ngôn ngữ lập trình
+ Ngôn ngữ máy+ Hợp ngữ
+ Ngôn ngữ bậc cao
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Mỗi loại máy có một
ngôn ngữ riêng thường
thì chương trình viết
bằng ngôn ngữ của một
loại máy nào thì chỉ chạy
được trên loại máy đó
ngôn ngữ máy có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ và thực hiện ngay
- Ví dụ: một người Việt
Nam nói chuyện với một
người Mĩ chỉ biết tiếng
Anh bằng tiếng Việt, thì
người Mĩ có hiểu không?
Chương trình muốn thực hiện được thì phải chuyển sang ngôn ngữ máy
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao nói chung không phụ thuộc vào loại máy Chương trình muốn thực hiện đượcthì phải chuyển sang ngôn ngữ máy
Hoạt động 2: Làm rõ khái niệm chương trình dịch (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực
tự học)
- Khi viết bằng ngôn ngữ
lập trình bậc cao muốn
thực hiện được trên loại
máy nào thì cần chuyển
chương trình sang ngôn
ngữ của máy đó
- Như vậy thì một câu
hỏi đặt ra: Làm thế nào
- Chương trình dịch là - Chương trình dịch là - Chương trình dịch là
Trang 4gì? chương trình đặc biết có
chức năng chuyển đổi chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao sang ngôn ngữ máy
để máy có thể thực hiệnđược
chương trình đặc biết có chức năng chuyển đổi chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao sang ngôn ngữ máy để máy có thể thực hiện được
- Bạn là người không biết
tiếng Anh vậy làm sao
chuyện Cách dich trực tiếp như thế này gọi là thông dịch
- Cách 2: bạn soạn nội
dung ra giấy, người phiên dịch dịch toàn bộ nội dung sang tiếng anhrồi đưa cho người kháchxem Cách dịch như vậyđược gọi là biên dịch
- Hãy phân tích đặc điểm
của thông dịch?
- Tham khảo SGK và suy nghĩ trả lời
a Thông dịch
(Interpreter)+ Dịch lần lượt từng câu lệnh và thực hiện ngay câulệnh ấy Thông dịch là việclặp lại dãy các bước:
- Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn
- Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều câu lệnh tương ứng trong ngônngữ máy
- Thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi
- Các chương trình thông
dịch lần lượt dịch và thực
hiện từng câu lệnh, thích
- Nghe giảng
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
hợp cho môi trường giữa
người và hệ thống
- Hãy phân tích đặc điểm
của biên dịch?
- Tham khảo SGK và suy nghĩ trả lời
b Biên dịch (Compiler)
Thực hiện qua hai bước sau:
- Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh trong Chương trình nguồn
- Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng khi cần thiết
- Thông dịch không có
chương trình đích để lưu
trữ, biên dịch cả chương
trình nguồn và chương
trình đích có thể lưu trữ
lại để sử dụng về sau
- Nghe giảng
3 Luyện tập và thực hành:
+ Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình?
+ Có 3 loại ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao
+ Tại sao người ta hay sử dụng ngôn ngữ lập trình bậc cao?
+ Khái niệm chương trình dịch?
+ Phân biệt 2 loại chương trình dịch: Thông dịch và biên dịch?
4 Vận dụng, mở rộng và bổ sung:
- Xem lại bài đã học
- Đọc bài đọc thêm
- Chuẩn bị bài “ Các thành phần của ngôn ngữ lập trình”.
IV Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 6
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
- Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định
3 Về tư duy và thái độ:
- Nhận biết được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn
liền với quá trình phát triển của tin học nhằm giải quyết các bài toán thựctiễn ngày càng phức tạp
- Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải
quyết các bài toán trên máy tính điện tử
- Có tính kỉ luật cao và tinh thần làm việc theo nhóm
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ (bằng cách thông qua hoạt động phát biểu định nghĩa, định lí, phương pháp, quy tắc, đã học)
- Phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa chuyên tin quyển
1…
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà… III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát:
Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết khái niệm lập trình?
Chương trình dịch là gì?
Phân biệt 2 loại chương trình dịch: Thông dịch và biên dịch?
Giới thiệu bài mới: Ở tiết trước, chúng ta đã biết một số khái niệm về lập
trình và ngôn ngữ lập trình Vậy, ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài 2: Các thành phần của ngôn ngữ lập trình
2 Hình thành kiến thức:
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học)
- Tiếng Việt được hình
- Bảng chữ cái
- Ngữ pháp
- Ngữ nghĩa của từ và câu
- Theo em, ngôn ngữ lập
ngôn ngữ tự nhiên Hãy
cho biết ngôn ngữ lập
trình gồm các thành phần
nào?
thường có 3 thành phần cơbản: Bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
- Thảo luận nhóm:
(Hình thành năng lực
a Bảng chữ cái:
Bảng chữ cái: là tập các
Trang 8giao tiếp và năng lực
hợp tác): Hãy cho biết
khái niệm bảng chữ cái
- Nhận xét kết quả các nhóm khác
kí tự dùng để viết chương trình Không được dùng bất kì kí tự nào ngoài các
kí tự quy định trong bảng chữ cái
Các chữ cái thường dùng:
+ - * / = < > [ ] ,
; # ^ $ @ & ( ) { } : ‘
Dấu cách(mã ASCII 32)
b Cú pháp:
- Trong tiếng việt muốn
viết câu đúng thì phải
dựa vào đâu?
- Là bộ quy tắc dùng để
viết chương trình, dựa vào
đó mà người lập trình và chương trình dịch phát hiện ra chỗ sai sót trong chương trình
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Trong tiếng việt khi ta
nói một câu thì người
nghe phải hiểu được ý
nghĩa của câu nói đó
Vậy, trong lập trình phải
- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạy chương trình
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm tên (Hình thành năng lực phát hiện vấn
đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học)
2 Một số khái niệm:
a Tên:
- Mọi đối tượng trong
chương trình đều phải
được đặt tên Em hãy cho
biết quy tắc đặt tên trong
ngôn ngữ lập trình
Pascal?
- Cho các ví dụ sau, hãy
cho biết tên nào đúng
- Quy tắc đặt tên trong Turbo Pascal:
+ Gồm chữ số, chữ cái, dấu gạch dưới
+ Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới
+ Độ dài không vượt quá
Trang 10- Pascal không phân biệt
chữ hoa, thường trong
tên C++ phân biệt chữ
hoa, thường trong tên
thể có độ dài tới 255 kí tự
- Pascal không phân biệt chữ hoa, thường trong tên.C++ phân biệt chữ hoa, thường trong tên
- Đọc sách giáo khoa và
cho biết ngôn ngữ lập
trình thường có mấy loại
tên?
thường có 3 loại tên: tên dành riêng, tên chuẩn, tên
bày khái niệm về một
loại tên trên và cho ví dụ
minh họa
- Nhận xét chung và kết
luận lại nội dung Lưu ý
với học sinh: trong
Pascal, từ khóa có màu
trắng
- Thảo luận nhóm và trình bày kết quả
- Nhận xét kết quả báo cáo của các nhóm khác
- Nghe giảng
- Tên dành riêng (từ khóa): Là những tên được
ngôn ngữ lập trìnhquy định với ý nghĩa xác định
mà người lập trình không thể dùng với ý nghĩa khác
Ví dụ: Một số từ khóa
Trong Pascal: Program, Var, Uses, Begin, End, Trong C++: main, include,void,
- Tên chuẩn Là những tên
được ngôn ngữ lập trìnhdùng với ý nghĩa nhấtđịnh nào đó , tuy nhiên người lập trình có thể sử dụng với ý nghĩa khác
Ví dụ: Một số tên chuẩn:
Trong Pascal: Real, Integer, Sin, Cos, Char, Trong C++: cin, cout, getchar
- Tên do người lập trình
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
tự đặt dùng với ý nghĩa
riêng, xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng và không được trùngvới tên dành riêng
program, uses, begin, end
- Tên chuẩn : Write, Readln
- Tên do người lập trình đặt : ct_vd
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hằng và biến (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học)
+ Hằng số học: Số nguyên, số thực+ Hằng logic: Có giá trị đúng hoặc sai(true hoăc false)
+ Hằng xâu: Là chuổi kí
tự trong bộ mã ASCII Trong Pascal: Chuổi kí tự này được đặt trong cặp nháy đơn (‘’) còn trong C++ đặt trong(“”)
- Hãy trình bày khái
niệm biến?
đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể thay đổi được trong quá trình thực hiện chương
Trang 12- Biến có nhiều loại và phải khai báo trước khi sử dụng
Hãy cho biết đại lượng
nào là hằng? đại lượng
- Trong Pascal chú thích được đặt trong { } hoặc (*
- Chuẩn bị bài “ Cấu trúc chương trình”.
IV Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
Tiết PPCT: 3 CHƯƠNG II
CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
§3 Cấu trúc của chương trình
- Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản
3 Về tư duy và thái độ:
Trang 13- Nhận biết được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trìnhgắn liền
với quá trình phát triển của tin học nhằm giải quyết các bài toán thực tiễnngày càng phức tạp
- Có tính kỉ luật cao và tinh thần làm việc theo nhóm
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ (bằng cách thông qua hoạt động phát biểu định nghĩa, định lí, phương pháp, quy tắc, đã học)
- Phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa chuyên tin quyển
1…
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát: Chương I chúng ta đã tìm hiểu một số khái
niệm về lập trình, dựa trên sự hiểu biết đó chúng ta nghiên cứu tiếp một số
chương trình đơn giản của ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chung của một chương trình (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học)
1 Cấu trúc chung
- Khi đã có thuật toán để
giải bài toán, muốn máy
tính giải bài toán đó ta
phải làm gì?
- Nhận xét câu trả lời của
học sinh và kết luận:
Muốn máy tính giải bài
toán đó ta phải biểu diễn
thuật toán bằng một
chương trình trên một
ngôn ngữ lập trình nào
đó
đó ta phải biểu diễn thuật toán bằng một chương trình trên mộtngôn ngữ lập trình nào đó
- Một bài tập làm văn
thường có mấy phần? Vì
sao phải chia ra như vậy?
- Nhận xét câu trả lời của
học sinh và kết luận:
*Chia làm 3 phần: Mở
bài, thân bài, kết luận
- Suy nghĩ trả lời
Trang 14[<Phần khai báo>]
<Phần thân>
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của một chương trình (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học)
2 Các thành phần của chương trình:
a Phần khai báo:
- Phần khai báo sẽ báo
cho máy biết chương
trình sẽ sử dụng những tài
nguyên nào của máy
- Yêu cầu học sinh
nghiên cứu sách giáo
khoa để trả lời câu hỏi:
Trong phần khai báo có
những khai báo nào?
- Nghe giảng
- Suy nghĩ trả lời
- Phần khai báo có thể có các khai báo:
+ Tên chương trình + Thư viện
+ Hằng, biến + Chương trình con
Khai báo tên chương trình:
Phần này có thể có hoặc không
- Khai báo tên chương
trình có bắt buộc không?
- Suy nghĩ trả lời
- Cho biết cách khai báo
tên chương trình trong
Pascal?
- Tên chương trình do
người lập trình tự đặt theo
đúng quy tắc đặt tên
Program <Tên chương trình >;
Trang 15Hoạt động của giáo
cần khai báo thư viện
chứa nó
- Cho biết cách Khai báo
thư viện trong ngôn ngữ
lập trình Pascal? Cho ví
dụ?
Uses <Tên thư viện>;
Ví dụ: Uses crt;
C++:
#include <Tên tệp thư viện>;
- Cho biết cách Khai báo
thư viện trong ngôn ngữ
lập trình C++ ? Cho ví
dụ?
- Suy nghĩ trả lời Ví dụ: #include <stdio.h >;
Khai báo hằng:
- Đối với giá trị tham gia
vào chương trình ở nhiều
nơi chúng ta nên khai báo
hằng Để mỗi khi thay đổi
giá trị của hằng ở tất cả
các chỗ thì chỉ cần sửa
đổi 1 lần ở khai báo hằng
lần trong chương trình thường được đặt tên cho tiện sử dụng
- Cho biết cách Khai báo
Const float pi=3.14;
Const char* KQ=”Ket qua:”;
- Mọi biến sử dụng trong
chương trình đều phải
khai báo để chương trình
dịch biết để xữ lý và lưu
trữ
- Nghe giảng
Khai báo biến
- Mọi biến sử dụng trong chương trình đều phải khai báo
- Khai báo biến là xin
máy cấp cho biến một
Đối với bài toán này ta
khai báo các biến: a, b, c,
- Nghe giảng
Trang 16chứa toàn bộ các câu lệnh của chương trình hoặc lời gọi chương trình con.
- Làm sao để chương
trình dịch biết phần thân
chương trình?
cặp dấu hiệu bắt đầu và kết thúc chương trình
Begin [<Dãy lệnh>];
End
3 Ví dụ chương trình đơn giản:
cấu trúc của một chương
trình Pascal đơn giản?
- Nhận xét và kết luận
- Thảo luận nhóm và trả lời
Program <Tên chương trình >; Uses <Tên thư viện>;
Const <Tên hằng> = <Giá trị
hằng>;
Var <danh sách biến> : <Kiểu
dữ liệu>;
(*Có thể có những khai báo khác*)
End
- Trong C++:
#include<stdio.h>;
Void main(){
Ptrintf(“ Xin chao cac bạn!”);
}
- Hãy cho biết nhận xét
của em về 2 ví dụ trên?
hiện một công việc nhưng viết bằng 2 ngôn ngữ lập trình khác nhau nên hệ thống câu lệnh
Trang 17Hoạt động của giáo
trong chương trình là khác nhau
End
- Chương trình không có phần khai báo
3 Luyện tập và thực hành:
Hãy nêu các thành phần của một chương trình?
Em hãy trình bày cấu trúc của một chương trình Pascal đơn giản?
4 Vận dụng, mở rộng và bổ sung
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài “ Một số kiểu dữ liệu chuẩn” & “Khai báo biến”.
IV Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 18
CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
§4 Một số kiểu dữ liệu chuẩn
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic
- Hiểu được cách khai báo biến
2 Về kỹ năng:
- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản
- Khai báo đúng, nhận biết được khai báo sai
3 Về tư duy và thái độ:
- Tạo hứng thú học ngôn ngữ lập trình Pascal
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ (bằng cách thông qua hoạt động phát biểu định nghĩa, định lí, phương pháp, quy tắc, đã học)
- Phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa chuyên tin quyển
1…
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà… III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát: Ở tiết trước, chúng ta đã làm quen với cách
khai báo biến trong Pascal Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về cách
khai báo biến và các kiểu dữ liệu thường dùng trong Pascal
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học)
- Ở lớp 10, các em đã
học về thông tin và biểu
diễn thông tin trong máy
tính, vậy em nào có thể
nhắc lại các dạng thông
tin có thể biểu diễn trong
máy tính?
- Suy nghĩ trả lời - Thông tin có thể biểu diễn
trong máy tính có hai loại:
số và phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh)
- Các thông tin đó được
biểu
diễn trong máy như thế
nào?
- Suy nghĩ trả lời - Dữ liệu biểu diễn trong
máy tính là thông tin đã được mã hóa
Trang 19Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
- Có nhiều loại dữ liệu
khác nhau, trong mỗi
ngôn ngữ lập trìnhchỉ có
một số kiểu dữ liệu
chuẩn nhất định Giá trị
của dữ liệu biểu diễn
trong máy tính là có giới
1 Kiểu nguyên:
- Để khai báo kiểu dữ
liệu cho một đối tượng
nào đó thì chúng ta phải
dựa vào từng đối tượng
để khai báo cho phù hợp,
Trang 20- Em hãy cho biết trong
các kiểu số nguyên, kiểu
nào có phạm vi biểu diễn
lớn nhất?
- Suy nghĩ trả lời
2 Kiểu thực:
- Máy tính điện tử không chỉ có khả năng xử lý những dữ liệu bằng số nguyên, số thực mà còn có khả năng xử lý các dữ liệu là các kí tự như khi soạn thảo văn bản - Nghe giảng 3 Kiểu kí tự: - Ngoài ra máy tính điện tử còn có khả năng xử lý các dữ liệu kiểu logic là kiểu chỉ có 2 giá trị đúng sai 4 Kiểu logic: 3 Luyện tập và thực hành: - Nhắc lại một số kiểu dữ liệu đơn giản trong ngôn ngữ lập trình Pascal? 4 Vận dụng, mở rộng và bổ sung: - Xem lại bài đã học - Chuẩn bị bài “KHAI BÁO BIẾN” IV Rút kinh nghiệm: - Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 21- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản.
- Khai báo đúng, nhận biết được khai báo sai
3 Về tư duy và thái độ:
- Tạo hứng thú học ngôn ngữ lập trình Pascal
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ (bằng cách thông qua hoạt động phát biểu định nghĩa, định lí, phương pháp, quy tắc, đã học)
- Phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa chuyên tin quyển
1…
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát: Ở tiết trước, chúng ta đã làm quen với cách
khai báo biến trong Pascal Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về cách
khai báo biến và các kiểu dữ liệu thường dùng trong Pascal
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách khai báo biến (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề
và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học)
Ví dụ: Để kiểm tra N có
phải là số nguyên tố hay
không thì chúng ta dùng
một biến kiểm tra và
biến kiểm tra này sẽ
nhận hai giá tri hoặc
đúng hoặc sai
- Muốn sử dụng biến thì
phải khai báo Vậy để
khai báo biến ta thực
hiện như thế nào?
- Hãy cho biết cú pháp
để khai báo biến trong
ngôn ngữ lập trình
bắt đầu bằng từ khóa var có dạng:
Trang 22- kiểu dữ liệu thường là một trong các kiểu dữ liệu chuẩn.
- Sau var có thể khai báo nhiều danh sách biến khác nhau
- Ví dụ 1: Giả sử trong
chương trình có các biến
thực A,B,C,D,E,F và các
biến nguyên G,H Hãy
khai báo các biến đó?
- Bộ nhớ cấp phát cho X,Y,Z: 36=18 byte
- Bộ nhớ cấp phát cho C: 1 byte
- Bộ nhớ cấp phát cho I,J: 21=2 byte
- Bộ nhớ cấp phát cho N: 2 byte
- Tổng bộ nhớ dành cho các biến đã khai báo là:
18+1+2+2=23 (byte)
- Cần đặt tên biến sao
cho gợi nhớ đến ý nghĩa
của nó
- Không nên đặt tên quá
ngắn hay quá dài
- Khai báo cần đặc biệt
lưu ý đến phạm vi giá trị
của nó
- Cần đặt tên biến sao cho gợi
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài “PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN”.
Trang 23Tiết PPCT: 6,7 CHƯƠNG II
CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
§6 Phép toán, biểu thức, câu lệnh gán
3 Về tư duy và thái độ:
- Nhận biết được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn
liền với quá trình phát triển của tin học nhằm giải quyết các bài toán thựctiễn ngày càng phức tạp
- Có tính kỉ luật cao và tinh thần làm việc theo nhóm
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ (bằng cách thông qua hoạt động phát biểu định nghĩa, định lí, phương pháp, quy tắc, đã học)
- Phát triển năng lực tính toán (thông qua giải bài tập)
- Phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển năng lực sáng tạo
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà… III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát: Để mô tả các thao tác trong thuật toán, mỗi
ngôn ngữ lập trình đều xác định và sử dụng một số khái niệm cơ bản: phép toán,biểu thức, gán giá trị cho biến Dưới đây sẽ xét các khái niệm đó trong Pascal
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phép toán (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học)
Trang 24sánh…Vậy những phép
toán đó trong chương
trình được viết như thế
nào? Có giống với ngôn
ngữ toán học hay không?
- Yêu cầu học sinh
nghiên cứu sách giáo
khoa có bao nhiêu nhóm
- Các phép toán số học: + Với số nguyên: +, -, *, div, mod
+ Với số thực: +, -, *,/
- Phép Mod, Div được
sử dụng cho kiểu dữ liệu
17 mod 2= 1
17 div 2= 8
- Kết quả của phép toán
quan hệ thuộc kiểu dữ
liệu nào?
- Suy nghĩ và trả lời - Kết quả của phép toán
quan hệ thuộc kiểu logic
hệ đơn giản
Trang 25Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu thức số học (Hình thành năng lực phát hiện vấn
đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán)
2 Biểu thức số học:
- Trong toán học ta đã
làm quen với khái niệm
biểu thức Hãy cho biết
các yếu tổ cơ bản xây
dựng nên biểu thức?
- Suy nghĩ và trả lời - Trong toán học, các yếu
tổ cơ bản xây dựng nên biểu thức: toán hạng, toán tử
- Nếu trong một bài toán
tử là các phép toán số học thì biểu thức có tên gọi là biểu thức số học
biễu diễn biểu thức toán
học sau đây thành biểu
- Nhận xét kết quả các nhóm khác
* Khái niệm: Biểu thức số học là một biến kiểu số hoặc hằng số và các hàm kiểu số liên kết lại với nhau bởi một số hữu hạn các phép toán số học +,-,*,/,div, mod, các dấu ngoặc ( ) tạo thành một biểu thức có dạng tương tự như trong toán học
* Quy tắc viết biểu thức số học:
- Chỉ dùng dấu ( ) xác định trình tự thực hiện các phép toán trong trường hợp cần thiết
- Viết lần lượt từ trái sang phải
- Không bỏ qua dấu nhân (*) trong tích
Trang 26- Thực hiện các phép toán trong ngoặc trước.
- Trong dãy các phép toán không chứa dấu ngoặc thì thực hiện từ trái sang phải:
*, /, div, mod thực hiện trước và các phép toán +, - thực hiện sau
- Nếu biểu thức chứa
một hằng hay biến kiểu
- Trong một số trường hợp nên dùng biến trung gian
để có thể tránh được việc tính một biểu thức nhiều lần
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hàm số học chuẩn (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán)
Cách viết: Tênhàm (Đối số)
-Trong đó:
- Đối số: Là một hay nhiều biểu thức số học đặt trong
Trang 27Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
có thư viện chứa một số
Sqr(x) : Bình phương
Sqrt(x): Căn bậc hai
Abs(x): Giá trị tuyệt đối
Sin(x) : Tính giá trị sinx
………
(Bảng một số hàm chuẩn sách giáo khoa 26)
Trong Pascal biểu thức
này được biểu diển như
Hãy biểu diễn biểu thức
toán trong biểu thức
thể tham gia vào biểu
- Nghe giảng và ghi bài - Bản thân hàm chuẩn cũng
được coi là một biểu thức
số học và có thể tham gia vào biểu thức số học như
Trang 284 Biểu thức quan hệ:
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm biểu thức quan hệ (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán)
Trong đó: Bt1, bt2: Phải cùng kiểu
+ Thực hiện phép toán quan hệ
- Suy nghĩ và trả lời - Kết quả của biểu thức
quan hệ: kiểu logic
Hoạt động 5: Tìm hiểu khái niệm biểu thức logic (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán)
5 Biểu thức logic:
- Các biểu thức quan hệ
được liên kết với nhau
bởi phép toán Logic
được gọi là biểu thức
Logic
- Nghe giảng và ghi bài - Biểu thức logic đơn giản:
Là biến logic hoặc hằng logic
- Biểu thức logic: Là các biểu thức logic đơn giản, các biểu thức quan hệ liên kết lại với nhau bởi các
Trang 29Hoạt động của giáo
-Suy nghĩ và trả lời Vi du: Ba số dương a, b, c
là độ dài ba cạnh của tam giác nếu thoả mản điều kiện sau:
(a+b>c) AND (a+c>b) AND (b+c>a)
- Trong toán học ta có
biểu thức 5<=x<=11,
hãy biểu biễn biểu thức
này trong ngôn ngữ lập
+ Thực hiện phép toán logic
- Kết quả của biểu thức
logic có kiểu dữ liệu là
gì?
logic là true hoặc false
- Giả thiết M và N là hai
biến nguyên Hãy xác
định điều kiện sao cho
M và N đồng thời chia
hết cho 3 hoặc đồng thời
không chia hết cho 3
được viết trong Pascal
như thế nào?
3=0)) or ((M mod 3<>0) and (N mod 3<>0))
Hoạt động 6 : Tìm hiểu khái niệm câu lệnh gán (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán)
Trang 30
- Cho biết cấu trúc
chung của lệnh gán
trong ngôn ngữ Pascal
< Tên biến>:=<Biểu thức>;
Trong đó: Kiểu của giá trị biểu thức phải phù hợp với kiểu của biến
- Hãy cho biết chức năng
của lệnh gán?
Tính giá trị của biểu thức sau đó gán giá trị vào biến
Tính giá trị của biểu thức sau đó gán giá trị vào biến
Var i,z:integer;
Begin z:=4;
để học sinh kiểm nghiệm
kết quả tự suy luận
- Quan sát kết quả của chương trình
3 Luyện tập và thực hành:
Hãy nhắc lại:
- Các phép toán trong Turbo Pascal?
- Các biểu thức trong Turbo Pascal?
- Cấu trúc lệnh gán trong Turbo Pascal?
- Làm các bài tập 5, 6, 7, 8, sách giáo khoa, trang 35-36
Trang 31- Xem phụ lục A, sách giáo khoa trang 121: Một số phép toán thường dùng và giá trị phép toán logic.
4 Vận dụng, mở rộng và bổ sung
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài “ CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN”.
IV Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
Trang 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
§7 Các thủ tục vào/ra chuẩn
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Biết được ý nghĩa của các thủ tục vào/ ra chuẩn đối với lập trình
- Biết được các cấu trúc chung của thủ tục vào/ ra trong ngôn ngữ lập trìnhPascal
2 Về kỹ năng:
- Viết đúng lệnh vào /ra dữ liệu đơn giản
- Biết nhập đúng dữ liệu khi thực hiện chương trình
3 Về tư duy và thái độ:
- Nhận biết được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn
liền với quá trình phát triển của tin học nhằm giải quyết các bài toán thựctiễn ngày càng phức tạp
- Có tính kỉ luật cao và tinh thần làm việc theo nhóm
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ (bằng cách thông qua hoạt động phát biểu định nghĩa, định lí, phương pháp, quy tắc, đã học)
- Phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…
III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát: Khi giải một bài toán nào đó, nếu chúng ta
muốn nhập dữ liệu từ bàn phím để giải bài toán đó thì làm như thế nào? Hay muốn hiện thị kết quả ra màn hình thì phải làm như thế nào? Để giải quyết được những vấn đề đó thì ngôn ngữ lập trình pascal có các thủ tục chuẩn vào/ ra đơn giản
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực giao tiếp)
1 Nhập dữ liệu từ bàn phím:
- Khi giải quyết một bài
toán, ta phải đưa dữ liệu
vào để máy tính xử lý,
việc đưa dữ liệu bằng
- Chú ý lắng nghe dẫn dắt của giáo viên
Trang 33Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
lệnh gán sẽ làm cho
chương trình chỉ có tác
dụng với một dữ liệu cố
định Để chương trình
giải quyết được nhiều bài
toán hơn, ta phải sử dụng
thủ tục nhập dữ liệu
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa và
cho biết cấu trúc chung
Ví dụ: Read(N);
Readln(a,b,c);
Lưu ý: Khi nhập giá trị
cho nhiều biến, các giá trị
- Nêu ví dụ: Khi viết
chương trình giải phương
2 Đưa dư liệu ra màn hình:
- Sau khi xử lý xong, kết
quả tìm được đang được
lưu trong bộ nhớ Để thấy
được kết quả trên màn
hình ta sử dụng thủ tục
- Chú ý lắng nghe dẫn dắt của giáo viên
Trang 34xuất dữ liệu.
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa và
cho biết cấu trúc chung
của thủ tục xuất dữ liệu
trong ngôn ngữ lập
trìnhPascal?
- Trong đó:
+ Danh sách kết quả đưa
ra: Có thể là tên biến,
Write(<DS kết quả đưa ra>);
-Write: Sau khi đưa kết quả ra
màn hình con trỏ không chuyển xuống dòng tiếp theo
- Writeln: Con trỏ chuyển xuống
* Ngoài ra trong Pascal còn có quy cách đưa thông tin như sau:
- Kết quả thực:
:<Độ rộng>:<Số chữ số thập phân>
Hãy nhắc lại:
- Nhập dữ liệu vào từ bàn phím?
- Đưa dữ liệu ra màn hình?
Trang 354 Vận dụng, mở rộng và bổ sung
- Xem lại bài đã học
IV Rút kinh nghiệm:
- Ưu điểm:
- Biết khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal
- Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi
- Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch
3 Về tư duy và thái độ:
- Nhận biết được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn
liền với quá trình phát triển của tin học nhằm giải quyết các bài toán thựctiễn ngày càng phức tạp
- Có tính kỉ luật cao và tinh thần làm việc theo nhóm
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ (bằng cách thông qua hoạt động phát biểu định nghĩa, định lí, phương pháp, quy tắc, đã học)
- Phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt động theo nhóm)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà… III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát: Khi giải một bài toán nào đó, nếu chúng ta
muốn nhập dữ liệu từ bàn phím để giải bài toán đó thì làm như thế nào?
Để viết các chương trình những vấn đề đó thì ngôn ngữ lập trình pascal thực hiện
2 Hình thành kiến thức:
Trang 36Hoạt động 1: Tìm hiểu việc soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình
(Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực giao tiếp)
Khởi động:
- Để sử dụng được Turbo
Pascal, trên máy phải có
các file chương trình cần
thiết Tham khảo sách
giáo khoa và cho biết tên
các file chương trình đó?
Turbo.tplGraph.tpuegavga.bgi
- Trình diễn cách khởi
động Turbo Pascal thông
qua máy chiếu
Program dt_hinh_tron;
Const pi=3.1416;
Var R,S: Real;
BeginWrite(‘Nhap R=’);
Trang 37Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
If Max<b then Max:=b;
Write(‘Max la:’, Max:5);
Trang 38CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN Bài tập và thực hành 1
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Biết viết một chương trình Pascal hoàn chỉnh
- Làm quen với các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việcsoạn thảo, lưu chương trình, dịch chương trình và thực hiện chương trình
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phát triển năng lực tính toán (thông qua giải bài tập)
- Phát triển năng lực giao tiếp
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học
II Phương tiện dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy …
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà… III Hoạt động dạy – học:
1 Tình huống xuất phát: Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với một số
dịch vụ cơ bản của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưu trữ, dịch và thực hiện một số chương trình đơn giản
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Làm quen với môi trường Turbo Pascal (Hình thành năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực sử dụng máy vi tính)
1 Làm quen với môi trường Turbo Pascal:
- Chú ý theo dõi hướng dẫn của giáo viên, sau
đó thực hành theo sự
Trang 39Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Giới thiệu và giải thích
chương trình đơn giản như
giải phương trình bậc hai:
input, output, thuật toán…
trình sau:
Program Giai_pt;
Uses crt;
Var a, b, c, d, x1, x2: real;Begin
Clrscr;
Write(’nhap a b c ’); Readln(a, b, c);
D:= b*b-4*a*c;
X1:= (-b-sqrt(d))/(2*a);X2:= -b/a – X1;
Writeln(’x1=’,x1:6:2,’ x2=’,x2:6:2);
Readln;
End
Chiếu chương trình lên
bảng Yêu cầu hs thực hiện
Thông báo kết quả
- Vì sao có lỗi xuất hiện?
- Chỉnh sửa chương trình
trên để chương trình không
dùng biến trung gian D
- Thay đổi công thức tính
x2?
- Thực hiện chương trình
Quan sát chương trình, tiến hành soạn vào máy
- Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình theo các yêu cầu mà sách giáo khoa đã đặt ra
- Gõ chương trình vào máy tính
- Lưu chương trình
- Dịch và sửa lỗi cú pháp
- Thực hiện chương trình
- Thực hiện chương trình với bộ dữ liệu khác
- Sửa lại chương trình theo yêu cầu
- Sửa lại chương trình theo yêu cầu khác
sửa lỗi chương trình khi
học sinh không tự phát hiện
và sửa được lỗi
Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ năng lập chương trình (Hình thành năng lực phát
Trang 40hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học)
2 Rèn luyện kĩ năng lập chương trình:
- Đưa ra một bài tập, yêu
cầu học sinh phân tích và
lập trình giải bài toán
nhập vào độ dài các cạnh
và chiều cao của một hìnhthang, sau đó tính diện tích và đưa kết quả ra mànhình
- Dữ liệu vào? Dữ liệu ra? - Suy nghĩ trả lời - Dữ liệu vào: a,b,h
- Dữ liệu ra:
thang theo công thức:S=(a+b).h/2
- Yêu cầu học sinh tự sọan
chương trình và lưu lên
máy
- Quan sát hướng dẫn từng
nhóm học sinh trong lúc
thực hành
- Yêu cầu học sinh nhập dữ
liệu và thông báo kết quả
Thực hiện các yêu cầu của giáo viên:
- Soạn chương trình
- F2, gõ tên file để lưu
- Alt+F9 : biên dịch lỗi
- Ctrl+F9: thực hiện chương trình
- Nhập dữ liệu theo yêu cầu và thông báo kết quả
Program dientichhinhthang;
Uses crt;
Var a,b,h,S: Real;
BeginClrscr;
Write(’nhap a b h ’); Readln(a, b, h);
- Viết chương trình nhập vào ba số a, b, c Tính tổng ba số đó?
- Viết chương trình nhập từ bàn phím 2 số thực a và b, tính và đưa ramàn hình trung bình cộng các bình phương của hai số đó
- Hạn chế: