Tâm trạng ấy đã thể hiện rất rõ qua các hành động và cử chỉ: Người con như cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường, như thấy mình đã lớn, hành động như một đứa trẻ "lớn rồi": gi[r]
Trang 11
-Ngày soạn :
Ngày dạy :
Chuyên đề: Văn bản nhật dụng - văn bản trữ tình
Tiết 1: Văn bản: Cổng trưởng mở ra
Mẹ tôi A/ Mục tiêu cần đạt:
- HS cảm nhận và hiểu những tình cảm thiêng liêng của mẹ
đối với con cái, thấy ý nghĩa lớn lao của nhà ) đối với mỗi +
- HS có thể xây dựng một số văn bản nhật dụng
B/ Chuẩn bị:
- GV soạn bài, lựa chọn câu hỏi ôn
- HS xem lại kiến thức đã học
C/ Tiến trình lên lớp.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: vở, bút
3 Bài mới.
a, Chủ đề bám sát.
* Văn bản: Cổng
Bài 1: Sau khi đọc, em hãy tóm tắt nội dung của văn bản: "Cổng
ra" bằng một vài câu văn (tác giả viết về cái gì, việc gì?)
HS: Bài văn viết về tâm trạng của mẹ trong đêm không ngủ )! ngày khai ) đầu tiên của con
Bài 2: Em hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng mẹ và đứa con trong đêm )! ngày khai )K
HS: - Trong đêm )! ngày khai )$ tâm trạng của mẹ và con khác nhau:
+ Tâm trạng của đứa con thì háo hức, tâm trạng của mẹ thì bâng khuâng, xao xuyến Tâm trạng ấy đã thể hiện rất rõ qua các hành động và cử chỉ: W con cảm nhận sự quan trọng của ngày khai )$ thấy
mình đã lớn, hành động một đứa trẻ "lớn rồi": giúp mẹ dọn dẹp phòng và thu
đồ chơi W rồi, ngay sau đó "giấc ngủ đến với con dễ dàng …".
Trong khi đó mẹ nằm thao thức không ngủ: "Con điều gì để lo lắng nữa
đâu! Mẹ không lo, 3 vẫn không ngủ 7' "Mẹ lên và trằn trọc", suy
nghĩ miên man hết điều này đến điều khác vì mai đã là ngày khai ) đầu tiên của con
Trang 2Bài 3: Theo em, tại sao mẹ lại không ngủ K
A Vì mẹ lo sợ cho con
B Vì mẹ bâng khuâng, xao xuyến khi nhớ về ngày khai ) của mình )! đây
C Vì mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho gọn gàng
(D) Vì mẹ trăn trở suy nghĩ về con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày khai ) năm -+
Bài 4: Em thấy mẹ trong bài văn này là thế nào? Vì sao em biết điều đó?
HS: - Đây là mẹ hiền rất mực \ con và có tâm hồn nhậy cảm tinh
tế W mẹ dõi theo từng 4! đi của con trên đời Bà lo lắng chu đáo cho hôm nay và cho cả \ lai của con
- Các chi tiết trong bài cho ta thấy tấm lòng tận tụy của mẹ Q)! ngày khai )$ mẹ đã chuẩn bị quần áo mới, giày, nón mới… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con, buông mùng ém góc cẩn thận và sau đó tranh thủ dọn dẹp nhà cửa và làm việc riêng của mình Riêng đêm nay mẹ không làm việc riêng, mẹ tự nhủ phải
đi ngủ sơm, lên mà vẫn trằn trọc và suy nghĩ hồi hộp về ngày khai
) của con
* Văn bản: Mẹ tôi (ét-môn-đô-tơ A-mi-xi)
Bài 1: Thái độ của bố đối với En-ri-cô qua bài văn là một thái độ thế nào?
B Chán nản (D) Nghiêm khắc và buồn bã
Bài 2: Dựa vào đâu mà em biết thái độ của bố? Lý do gì đã khiến
bố của En-ri-cô bộc lộ thái độ ấy?
HS: - Thái độ của bố thể hiện ngay trong lời lẽ của bức gửi con: "Sự
hỗn láo của con 3 một nhát dao đâm vào tim bố vậy" "Bố không thể nén 7 cơn tức giận" "Con mà lại xúc phạm đến mẹ L…
- Sở dĩ bố có thái độ ấy chỉ về ông "để ý là sáng nay, lúc cô giáo đến thăm,
En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ"
Bài 3: W mẹ của En-ri-cô là thế nào?
A Rất chiều con (C) Yêu \ và hy sinh vì con
B Rất nghiêm khắc với con D Không tha thứ cho lỗi lầm của con
Bài 4: Theo em điều gì khiến cho En-ri-cô "xúc động vô cùng" khi đọc của
bố?
A Vì bố gợi lại những kỷ niệm giữa mẹ và En-ri-cô
B Vì En-ri-cô sợ bố
C Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố
Trang 33
-(D) Vì những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố
E Vì En-ri-cô thấy xấu hổ
b, Chủ đề nâng cao:
Bài 1: Trong văn bản "Cổng
tiếp với con không? Theo em, mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết đó có tác dụng gì?
- Bài văn là lời tâm sự của mẹ giống những dòng nhật ký Mới đọc
C mẹ tâm sự với con thực chất mẹ đang nói với chính mình
- Cách viết này giúp tác giả đi sâu vào thế giới nội tâm, miêu tả một cách tinh
tế tâm trạng hồi hộp, xao xuyến, bâng khuâng, trăn trở của mẹ Đó là những
điều không nói trực tiếp
Bài 2: W mẹ nói: "
sẽ mở ra" Đã bảy năm 4! qua cánh cổng )$ bây giờ em hiểu "thế giới kỳ
diệu" đó là gì?
- Đó là thế giới của những điều hay lẽ phải, của tình \ và đạo lý làm +
- Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lý thú và kỳ diệu mà nhân loại hàng vạn năm đã tích luỹ +
- Đó là thế giới của tình bạn, tình nghĩa thầy - trò cao đẹp
- Đó là thế giới của những ! mơ và khát vọng bay bổng
- Đó là thế giới của niềm vui, niềm hy vọng, của tuổi thơ mỗi +
Bài 3: Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về một kỷ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai ) đầu tiên của mình
- HS tự làm một đoạn văn từ 10 - 20 dòng
Bài 4: Văn bản là một bức của bố gửi cho con, tại sao tác giả
lại lấy nhan đề là "Mẹ tôi"?
- Văn bản là một bức của cha gửi cho con tác giả lấy nhan
đề: "Mẹ tôi", bởi nguyên nhân dẫn đến việc cha phải biết này là do
con có lời nói vô lễ với mẹ lúc cô giáo đến thăm Mục đích của bức là để cảnh báo con xúc phạm đến tình mẫu tử thiêng liêng và cao cả
- Cũng qua bức $ đọc hiểu mẹ là một rất mực
\ con, "có thể hy sinh cả tính mạng để cứu sống con" và hiểu hậu quả
của hành vi vô lễ đó Đây là nhan đề văn bản
Bài 5: Tại sao bố không trực tiếp nói với En-ri-cô mà lại viết K
- W bố không trực tiếp nói với En-ri-cô mà lại viết vì viết là nói riêng cho mắc lỗi biết, vừa kín đáo tế nhị, vừa không làm mắc lỗi mất
đi lòng tự trọng
Trang 4- Hơn nữa, bằng việc viết $ bố có thể đủ bình tĩnh đế kiềm chế sự
nóng nảy, có thời gian cân nhắc, sắp xếp ý nghĩ Hơn nữa "lời nói gió bay",
là một bức thì có thể giữ cho con đọc đi đọc lại để thía lẽ sống
Bài 6: Hãy chọn một đoạn trong của bố En-ri-cô có nội dung thực hiện ý nghĩa vô cùng lớn lao của mẹ đối với con, học thuộc
4 Củng cố:
- HS nêu lại 2 ghi nhớ (SGK trang 9, 12)
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, xem )! bài: "Cuộc chia tay của những con búp bê"
*****************************************
Tiết 2: Văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê
A/ Mục tiêu cần đạt: (Tiếp tiết 1).
c/ Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
Kiểm tra sỹ số
2 Kiểm tra bài cũ.
GV kết hợp trong dạy bài mới
3 Bài mới.
a, Chủ đề bám sát:
Bài 1: Em hiểu thế nào là nhân vật trong tác phẩm văn học, nhân vật chính là
nhân vật thế nào? Trong văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê" có
những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính trong truyện?
HS: - Có thể trả lời +
- Tuy nhiên, lại có ý kiến cho rằng: Hai con búp bê trong truyện cũng là hai nhân vật, em có đồng ý không? Tại sao?
Bài 2: Câu chuyện kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì?
- Truyện kể theo ngôi thứ nhất, nhân vật - "tôi" trong truyện là
Thành, trong cuộc, chứng kiến các việc xảy ra, cùng chịu nỗi
đau em gái của mình Việc lựa chọn ngôi kể này đã giúp tác giả thể hiện một cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của nhân vật Mặt khác, kể theo ngôi này cũng làm tăng thêm tính chân thực của truyện, và do vậy sức thuyết phục của truyện cũng cao hơn
Trang 55
-Bài 3: Trong truyện ngắn này có bao nhiêu cuộc chia tay? Vì sao tên truyện lại
là "Cuộc chia tay của những con búp bê" trong khi thực tế búp bê không hề xa
nhau?
- Truyện này có rất nhiều cuộc chia tay Khởi đầy là cuộc chia tay của bố mẹ Thành, Thuỷ Tiếp đến là cuộc chia tay của Thuỷ với cô Tâm, với các bạn cùng lớp, với ) học Cuộc chia tay của hai anh em dẫn đến cuộc chia tay của búp bê Cuối cùng búp bê không phải chia tay Chỉ có cuộc chia tay của con +
- Đặt tên truyện là: "Cuộc chia tay của những con búp bê" tác giả muốn làm
một ẩn dụ về cuộc chia tay của các em bé khi gia đình tan vỡ Búp bê thơ ngây, trong trắng, búp bê không có lỗi, hãy để cho búp bê mãi mãi bên nhau đó chính là thông điệp mà viết muốn gửi đến các bạn đọc và những cha, mẹ
b, Chủ đề nâng cao:
Bài 4: Nếu đặt tên truyện là: "Búp bê không chia tay" hoặc "Cuộc chia tay của
Thành và Thuỷ" thì ý nghĩa của truyện có khác đi không so với tên truyện: "Cuộc
chia tay của những con búp bê"
- ý nghĩa của truyện sẽ phần nào khác đi Nếu đặt tên: "Cuộc chia tay của
Thành và Thuỷ" thì quá cụ thể, giảm mất ý nghĩa khái quát, )+ Nếu đặt
tên truyện: "Búp bê không chia tay" thì lộ rõ C của tác giả, không gây bất ngờ ở đoạn kết Đặt tên truyện: "Cuộc chia tay của những con búp bê" vừa có ý
nghĩa ẩn dụ )$ vừa gây sự bất giờ Tên truyện góp phần thể hiện C
mà viết muốn gửi gắm: đừng để búp bê phải chia tay, đừng để em gái phải chia tay búp bê, đừng để các em bé ngây thơ phải chịu cảnh chia lìa
Bài 5: Có nói rằng: "Cuộc chia tay của những con búp bê" là cuộc chia
tay đầy ! mắt của các nhân vật Em hãy tìm các chi tiết trong truyện để chứng minh điều đó?
- Mở đầu câu chuyện, đọc bắt gặp các chi tiết: "Cặp mắt đen … hai bờ
mi
nghe thấy sự nén khóc của Thành, 3 mắt cứ tuôn ra … tay áo".
- Khi chia đồ chơi, Thuỷ sụt sịt, có lúc "nấc lên khe khẽ", Thành cố vui vẻ
theo 3 mắt cứ vã ra".
- Lúc ở ) Thuỷ: Thuỷ khóc, các bạn khác, cô Tâm…
- Khi chia tay cuối cùng Thuỷ "khóc nức lên", Thành "khóc nức lên", Thành
"mếu máo"
* Đúng là câu chuyện thấm đẫm ! mắt của nhân vật Nguyên nhân của nỗi
đau xót lớn lao đó chính là sự đổ vỡ của gia đình
4 Củng cố:
- HS nêu ghi nhớ (SGK trang 27)
5 Hướng dẫn về nhà:
- Xem )! văn bản: Ca dao, dân ca
Trang 6Tiết 1: ca dao, dân ca Những câu hát về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước
Những câu hát than thân, châm biếm A/ Mục tiêu cần đạt:
- HS hiểu những vấn đề cơ bản về nội dung - nghệ thuật của các kiểu dạng văn bản trữ tình (Ca dao, văn bản trữ tình trung đại của Việt Nam và Trung Quốc)
- Qua đó hiểu những tâm $ suy nghĩ của tác giả muốn gửi gắm trong các sáng tác của mình
- Rèn kỹ năng cảm thụ tác phẩm văn học, tập làm thơ lục bát
B/ Chuẩn bị:
- GV soạn bài
- HS xem )! văn bản đã học
C/ tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV kết hợp trong quá trình dạy bài mới
3 Bài mới:
a, Chủ đề bám sát:
Bài 1: Giải nghĩa của các từ ngữ: "Công cha", "Nghĩa mẹ", "Cù lao chín chữ"? tầm những bài ca dao so sánh "Công cha", "Nghĩa mẹ" với những hình
ảnh cao, lớn, sâu, rộng vô hạn H núi, trời, biển, ! trong nguồn…) Giải thích vì sao ca dao so sánh vậy?
- Dựa vào phần chú thích SGK trang 35 để giải thích từ
- tầm những câu ca dao, dân ca có sử dụng hình ảnh này so sánh
* Đây là những hình ảnh chỉ các sự vật, hiện to lớn, mênh mông vô hạn
và vĩnh hằng Phải dùng những hình ảnh đó mới có thể diễn tả hết công lao, tình
nghĩa của cha mẹ đối với con cái Hơn nữa, "núi ngất trời", "núi Thái Sơn" … là
những sự vt, hiện khó có thể đo $ cũng công lao, tình nghĩa của cha mẹ
* Văn hoá Việt Nam và Trung Hoa so sánh cha với trời,
mẹ với đất hoặc với biển Nói công cha sánh với nghĩa mẹ là cách nói diễn đạt truyền thống
Trang 77
-Bài 2: ở bài 2 (SGK tr.35), các từ "chiều chiều" và "chín chiều" có đồng nghĩa
không? Vì sao? Cảnh trong bài này góp phần thể hiện tâm trạng con thế nào?
- "Chín chiều" và "chiều chiều" là hai từ đồng âm khác nghĩa Trong đó, "chín
chiều" có nghĩa là "nhiều bề".
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài là tâm trạng của con gái lấy chồng xa quê Đó là tâm trạng nhớ \$ buồn âm thầm, sâu lắng, không biết chia sẻ cùng ai Cảnh trong bài ca góp phần thể hiện tâm trạng đó
+ Thời gian buổi chiều gợi lòng nỗi buồn, nhớ…
+ "Ngõ sâu" là nơi vắng lặng, heo hút, nhất là vào lúc chiều hôm…
+ "Quê mẹ" gợi hình ảnh quê nhà với hình ảnh cha, mẹ và
những kỷ niệm ấm cúng của một thời đã qua
Bài 3: ở bài 1, văn bản: "Những câu hát … con , em có nhận xét gì về
lời hỏi - đáp của chàng trai - cô gái?
A Chàng trai - cô gái hỏi - đáp về các địa dánh với những đặc điểm địa lý tự nhiên đặc biệt
B Các địa danh mà chàng trai - cô gái hỏi - đáp không chỉ có những đặc điểm
địa lý tự nhiên độc đáo, mà có cả những dấu tích lịch sử - văn hoá đặc biệt
(C) Chàng trai - cô gái hỏi - đáp để thừ tài và còn để thể hiện, chia sẻ tình yêu, niềm tự hào đối với quê \$ đất ! và bày tỏ tình cảm với nhau
D Chàng trai - cô gái hỏi - đáp để thử tài nhau về kiến thức
Bài 4: Em có nhận xét gì về cách tả trong các bài 1, 2, 3?
* GV gợi ý HS tự trả lời:
- Cảnh trong các bài ca dao này là cảnh gì?
- Cảnh có miêu tả chi tiết cụ thể không?
- Cảnh gắn bó với địa danh thế nào?
- Có phải ca dao gợi nhiều hơn tả?
- Cảnh gắn với tình cảm nào của con K
Bài 5: Em hãy nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao đã học? (SGK tr.48)
- Về nội dung: Các bài đều nói lên thân phận của con trong xã hội cũ,
đều nói về nỗi khổ, sự đáng \ của những con nhỏ bé, 4\ chải, vất vả nhiều bề
+ Từ những nỗi khổ cực đó, các bài ca dao đều có giá trị tố cáo xã hội phong kiến
Trang 8- Về nghệ thuật: Ba bài đều dùng thể thơ lục bát quen thuộc Các hình ảnh so sánh, ẩn dụ đều lấy từ những con vật nhỏ bé, những cây trái gần gũi để diễn tả (con
cò, con tằm, cái kiến, trái bần)
+ Những cụm từ quen thuộc mang tính đặc ) của ca dao H! lớn, lên thác xuống ghềnh, ai làm, \ thay thân em) đều sử dụng
Bài 6: Những câu hát châm biếm trong bài họ có gì giống với truyện dân giàn?
- Đều có nội dung châm biếm, đối châm biếm Những nhân vật, đối
bị châm biếm đều là những hạng đáng chê với tính cách, bản chất
- Đều sử dụng một số hình thức gây +
- Đều tạo ra tiếng cho nghe, đọc
b, Chủ đề nâng cao:
* Phát biểu cảm nghĩ về bài ca dao:
"Công cha … Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần"
- Câu ca dao sử dụng hình ảnh quen thuộc để so sánh: "Anh em 3 tay với chân", nhờ vậy dễ hiểu, dễ đi vào lòng +
- Anh em cùng cha mẹ sinh ra, gắn bó chặt chẽ chân với tay trên cùng một cơ thể
- Quan hệ anh em là quan hệ máu thịt thiêng liêng
* Vậy anh em phải xử thế nào cho đúng?
- W - khuyên: "Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần" Hình ảnh "rách,
lành" ) cho hoàn cảnh sống nghèo khổ hay sung 2!$ lớn lênh anh em phải mang, đùm bọc, giúp đỡ nhau vì tình nghĩa không vụ lợi
- Anh em là giọt máu sẻ đôi nên việc đùm bọc, đỡ đần nhau lúc khó khăn là
đúng với quy luật tình cảm và tự nhiên
4 Củng cố.
- HS nêu ghi nhớ (SGK tr.48, 51)
5 Hướng dẫn về nhà.
- Xem )! văn bản
(Văn bản trữ tình trung đại) Tiết 4: Văn bản: 1 sông núi nước nam (lý thường kiệt)
Trang 99
2 phò giá về kinh (trần quang khải)
3 côn sơn ca (nguyễn trãi)
A/ Mục tiêu cần đạt: (ở tiết 3)
c/ tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
a, Chủ đề bám sát:
Bài 1: Ví thử có bạn hiểu gì về thơ thất ngôn tứ tuyệt, em hãy nói lại sự
hiểu biết của mình và dùng hai bài thơ "Nam quốc sơn hà" và "Phò giá về kinh" để
giúp bạn sơ bộ hiểu về thể thơ đó?
- HS tự giải thích dựa trên đặc điểm số câu, số chữ, gieo vần để gọi tên thể thơ
Bài 2: Ví thử có nói rằng: "Sông núi Nam" và "Phò giá về kinh"
phải là thơ, vì chỉ có ý này ý khác mà không có cảm xúc, em sẽ nói lại thế nào với ấy?
- W lại với ý kiến cho rằng bài: "Sông núi Nam" và "Phò giá về kinh" không phải là thơ, vì chỉ có ý này ý khác mà không có cảm xúc, là quan niệm của em vể thơ sau:
+ Đã là thơ dĩ nhiên phải có sự biểu cảm W trong trạng thái biểu cảm đa dạng, nhìn trung có dạng lộ ra ở lời, có dạng lại ẩn ý "Sông núi Nam" và
"Phò giá về kinh" là thuộc dạng sau và chúng đã tồn tại trong hai thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt và ngữ ngôn tứ tuyệt Những ) hợp thế không hiếm
+ Hoặc 4 câu đề từ trong "Nhật ký trong tù" của Hồ Chí Minh: "Thân thể ở
trong lao … càng phải cao".
Bài 3: Cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hai câu thơ: "Côn Sơn …
bên tai" và của Hồ Chí Minh trong câu thơ: "Tiếng … xa" có gì giống và khác
nhau?
- Cả hai đều là sản phẩm của tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hoà nhập với thiên nhiên Cả hai đều nghe tiếng suối mà nghe nhạc trời
- Mặc dù một bên nhạc trời là đàn cầm, một bên nhạc trời là tiếng hát Đàn cầm và tiếng hát khác nhau cũng là một, đều là âm nhạc cả
b, Chủ đề nâng cao:
Sau bài thơ "Sông núi Nam" vào đầu thế kỷ XV trong bài: "Bài cáo Bình Ngô", Nguyễn Trãi đã viết:
"
… Cùng Hán, d5 Tống, Nguyễn, Mỗi bên hùng cứ một K3=
Trang 10Em hãy phân tích, so sánh, làm rõ về sự phát triển của ý thức dân tộc từ bài
thơ "Sông núi Nam" đến bài: "Bình Ngô đại cáo" (trích) trên đây.
* Để giải bài tập này, HS cần:
- Xác định đúng yêu cầu của bài tập là: làm rõ sự phát triển ý thức dân tộc từ:
"Sông núi Nam" đến trích: "Bài cáo Bình Ngô".
- Tìm hiểu lại yếu tố của nội dung ý thức dân tộc đã học ở bài: "Sông núi
Nam" và tìm hiểu thêm các yếu tố thuộc nội dung ý thức dân tộc trong trích:
"Bình Ngô đại cáo".
* Sau đó tổng kết nêu lên sự phát triển ý thức dân tộc:
- ở "Sông núi Nam" đã có ý thức về lãnh thổ, về giống nòi H Nam
và vua Nam là đại diện), về chủ quyền và tinh thần kiên quyết chống ngoại xâm, bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền của đất !+
- Đến trích: "Bài cáo Bình Ngô", ý thức dân tộc phát triển đã tạo định
nghĩa hoàn chỉnh về dân tộc, trong đó có yếu tố cơ bản: lãnh thổ, giống nòi H nói với ý thức tự hào), lịch sử, phong tục, văn hoá (và dĩ nhiên cả tinh thần quyết
chiến, quyết thắng kẻ thù xâm mà bài: "Bài cáo Bình Ngô" đã thể hiện) Điều
đó chứng tỏ, qua gần 4 thế kỷ, quan niệm về dân tộc trong lịch sử ! ta ngày một sáng rõ hơn, hoàn chỉnh hơn
4 Củng cố.
- HS nhắc lại ghi nhớ qua 3 văn bản đã học
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học bài cũ
*****************************************
(Văn bản trữ tình trung đại - tiếp theo) Tiết 5: Văn bản: 1 bánh trôi nước (hồ xuân hương)
2 bạn đến chơi nhà (Nguyễn khuyến)
3 qua đèo ngang (bà huyện thanh quan)
A/ Mục tiêu cần đạt: (Tiếp ở tiết 3).
c/ tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
... trọc suy nghĩ hồi hộp ngày khai)
* Văn bản: Mẹ (ét-môn-đô-tơ A-mi-xi)
Bài 1: Thái độ bố En-ri-cô qua văn thái độ nào?
B Chán nản (D) Nghiêm khắc buồn... vấn đề nội dung - nghệ thuật kiểu dạng văn trữ tình (Ca dao, văn trữ tình trung đại Việt Nam Trung Quốc)
- Qua hiểu tâm $ suy nghĩ tác giả muốn gửi gắm sáng tác
- Rèn kỹ... ngày khai )
- HS tự làm đoạn văn từ 10 - 20 dòng
Bài 4: Văn bố gửi cho con, tác giả
lại lấy nhan đề "Mẹ tôi"?
- Văn cha gửi