Công thức tính điện trở tương đương của - HS vận dụng các kiến thức để đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.. ThÝ nghiÖm kiÓm tra.[r]
Trang 11
-Bài 5: đoạn mạch song song
Ngày soạn :
I - Mục tiêu.
1 Kiến thức.
trở mắc song song và hệ thức
1 = 1 + 1
I = R
- Mô tả 0 cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết đối với
đoạn mạch song song
mạch song song
2 Kỹ năng.
- Kỹ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo: Vôn ke, ampekê
- Kỹ năng bố trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm
- Kỹ năng suy luận
3 Thái độ.
thực tế
- Yêu thích môn học
II - Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh
song song
- 1 ampe kế GHĐ 1,5A + 1 vôn kế GHĐ 6V + 1 nguồn 6V
- 1 công tắc + 9 đoạn dây nối
III - các hoạt động dạy, học
1.ổn định lớp.
2 Kiểm tra.
- Viết công thức tính I, U, R tđ của đoạn mạch mắc nt ?
- Bài tập 4.1 SBT (trang 7)
- Bài tập 4.4 SBT (trang 8)
3 Bài mới.
GV hỏi, HS trả lời
- Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn
hiệu điện thế mạch chính có quan hệ
hiệu điện thế mạch rẽ?
HS: - Làm câu C1
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch song song.
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7.
Trong đoạn hai đèn mắc song song:
I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.
Tiết 5:
Trang 2- Đọc thông tin trong SGK.
- Làm câu C2
- GV có thể gợi ý HS vận dụng định
luật Ôm để tính I1, I2 sau đó chứng
minh hệ thức
- HS vận dụng các kiến thức để
làm câu C3
công thức:
Tính I, I1, I2
viết hệ thức liên hệ giữa I, I1, I2.
đó rút ra kết luận về công thức tính
gồm hai điện trở mắc nối tiếp
- GV y/c HS làm câu C4 và C5
- HS thực hiện tại lớp
Các hệ thức (1),(2) vẫn đúng với hai điện trở mắc song song
Xét đoạn mạch gồm hai điện trở R1, R2 mắc song song:
Theo định luật Ôm ta có:
(vì U1 = U2)
I ; I
I = U R = R
II Điện trở tương tương của đoạn mạch song song
1 Công thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.
Theo định luật Ôm ta có:
;
I ; I I =
Mặt khác I = I1 + I2
Mà U = U1 = U2
=
1 1 + 1
1 2
1 2
R R
R R
2 Thí nghiệm kiểm tra.
3 Kết luận.
=
1 1 + 1
III Vận dụng
C5 : R12 = 30 = 15
Rtđ = = 10
3 12
3 12
R R
R R
Rtđ nhỏ hơn điện trở thành phần
I
R1
R2
I1
I2
Trang 33
-GV: ? I chạy trong mạch chính có mối quan hệ ntn với I chạy trong mạch rẽ ?
? U hai đầu đoạn mạch có mối quan hệ ntn với U hai đầu mạch rẽ?”
? Công thức tính Rtđ?
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần “Có thể em biết”
- Làm các bài tập từ 5.1 đến 5.6 SBT (trang 7-8)
- Hệ thống lại toàn bộ các công thức tính I, U, Rtđ đối với đoạn mạch mắc nt, //
- Đọc 9 bài 4 SGK
Bài 6: bài tập vận dụng định luật ôm
Ngày soạn:
I - Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải 0 câc bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở
2 Kỹ năng.
- Giải bài tập theo các 29 giải
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
- Sử dụng đúng các thuật ngữ
3 Thái độ.
Cẩn thận, trung thực
II - Chuẩn bị.
Bảng phụ
III - các hoạt động dạy, học
1.ổn định lớp.
2 Kiểm tra.
- Công thức định luật ôm
- Viết các công thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp?
- Viết các công thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song?
3 Bài mới.
HS đọc đề, tóm tắt đề bài
- Ampe kế và vôn kế đo các đại
1 Bài tập 1.
R1 = 5
UV = 6V
IA = 0,5A
Tiết 6:
Trang 4- Hai điện trở R1 và R2 0 mắc với
- Vận dụng công thức nào để tính
Rtđ của đoạn mạch?
- Vận dụng công thức nào đẻ tính R2
khi biết R1và Rtđ?
- Tìm cách giải khác cho câu b?
( Tính U2 sau đó tính R2)
HS đọc đề, tóm tắt đề bài
trong đoạn mạch?
- Hai điện trở R1 và R2 0 mắc với
- Tính UAB theo mạch rẽ R1?
- Để tính R2 cần biết các yếu tố nào?
(Tính I2 từ đó tính R2)
- Tìm cách giải khác cho câu b?
(Tính Rtđ sau đó tính R2)
HS đọc đề, tóm tắt đề bài
đoạn mạch?
- Hai điện trở R2 và R30 mắc với
1 0
MB?
- Viết công thức tính Rtđ theo R1 và
RMB?
- Tính điện trở đoạn mạch MB?
- Viết công thức tính I1 theo I?
Rtđ = ?
R2 = ? Lời giải:
R = tđ U R = tđ 6 = 12( )
b, Giá trị của điện trở R2 bằng:
Ta có Rtđ = R1 + R2 R2 = RtđR1
R2 = 12 5 = 7()
2 Bài tập 2.
1 = 10
= 1,2A
1
A I
IA = 1,8AA1
UAB = ?
R2 = ? Lời giải:
a, Hiệu điện thế của đoạn mạch bằng:
UAB = U1 = I1R1 UAB = 1,2.10 = 12(V)
b, Giá trị của điện trở R2 bằng:
3 Bài
2
I I - I 1,8 - 1,2
tập 3.
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12V
RAB =? I1=?
I2=? I3=?
Lời giải:
- Điện trở của đoạn mạch MB bằng:
- Điện
2 3
MB 23
2 3
R R 30.30
trở của đoạn mạch AB bằng:
RAB = R123 = R1 + R23 = 15 + 15 = 30()
UAB 12
I I = = = 0,4(A)
Trang 55
-UMB từ đó tính I2 và I3?
- Tìm cách giải khác để tính I2 và I3?
( Sau khi tính 0 I1, vận dụng
công thức 2 3 vàI1= I2 + I3 từ
3 2
I R
đó tính 0 I2 và I3)
- Hiệu điện thế đoạn mạch MB là:
UMB = U2 =U3 = IRMB = 0,4 15 =6(V)
MB MB
2 3
I = I = = = 0,2(A)
4 Củng cố.
Các 29 giải loại bài tập vận dụng định luật Ôm:
- Tìm hiểu, tóm tắt đề bài
- Vận dụng các công thức để giải toán
- Kiểm tra, biện luận kết quả
5 Hướng dẫn về nhà.
- Làm các bài tập từ 6.1 đến 6.5 SBT
- Học sinh khá làm thêm bài 6.4
Ngày tháng năm 2008
Kí duyệt