1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 lớp 3 môn: Tiếng Anh thời gian làm bài: 40 phút

6 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 133,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Hướng dẫn về nhà : - Ôn tập định nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật và các định lí áp dụng vào tam giác vuông.[r]

Trang 1

Giảng:21/10/2009

Tiết15: luyện tập.

A mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức về phép đối xứng qua một tâm, so sánh

với phép đối xứng qua một trục

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đối xứng, kĩ năng áp dụng các kiến thức trên

vào bài tập chứng minh, nhận biết khái niệm

- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho HS.

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: = ># thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu

- HS : = ># thẳng, com pa

C Tiến trình dạy học:

Tổ chức: 8A

8B

2 Kiểm tra:

- GV yêu cầu hai HS lên bảng kiểm

tra

HS 1:

a) Thế nào là hai điểm đối xứng qua

điểm O?

Thế nào là hai điểm đối xứng qua điểm

O?

b) Cho  ABC  > hình vẽ Hãy vẽ 

A' B' C' đối xứng với  ABC qua trọng

tâm G của  ABC

HS 2: Chữa bài 52 SGK- tr96

GV > đầu bài lên bảng phụ

f

e

b a

- GV nhận xét cho điểm

HS1: trả lời và vẽ hình

g

c

b

a

HS2:

Bài 52.

Giải:

ABCD là hình bình hành

 BC // AD ; BC = AD

 BC // AE (vì D, A, E thẳng hàng) và BC

= AE (= AD)

 Tứ giác AEBC là hình bình hành (theo dấu hiệu nhận biết)

 BE // AC (1) Chứng minh >Z tự

 BF // AC và BF = AC (2)

Từ (1 ) và (2) ta có E, B, F thẳng hàng theo tiên đề Ơclít và BE = BF (= AC)

 E đối xứng với F qua B

Trang 2

3.Bài mới:

Hoạt động của GV

Bài 54 tr 96 SGK- tr96

- GV ># dẫn HS phân tích theo sơ

đồ >c từ 1># lên Yêu cầu HS trình

bày miệng, GV ghi lại

4 3

2 1

y

x

c

o

b a

- Bài 56 SGK

- GV cần phân tích kĩ về tam giác đều

để HS thấy rõ là tam giac đều có 3 trục

đối xứng  > không có tâm đối

xứng

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời bằng

miệng

Bài 57 SGK- tr96

Hoạt động của GV

Bài 54.

Giải:

C và A đối xứng với nhau qua Oy  Oy

là trung trực của CA  OC = OA

  OCA cân tại O, Oy AC

 = (T/C  cân)A

3

O A

4

O

Chứng minh >Z tự

 OA = OB và = A

1

O A

2

O

Vậy OC = OB = OA (1) + = + = 900

A

3

O A

2

4

1

O

 + + + = 180A 0 (2)

1

O A

2

O A

3

O A

4

O

Từ (1) và (2)  O là trung điểm của CB hay C và B đối xứng nhau qua O

Bài 56

a) Đoạn thẳng AB là hình có tâm đối xứng b) Tam giác đều ABC không có tâm đối xứng

c) Biển cấm đi >c chiều là hình có tâm

đối xứng

d) Biển chỉ ># đi vòng tránh ># ngại vật không có tâm đối xứng

Bài 57 SGK

a) Đúng

b) Sai c) Đúng vì hai tam giác đó bằng nhau

Củng cố GV cho HS lập bảng so sánh hai phép đối xứng

Đối xứng trục Đối xứng tâm

Hai

điểm

đối

xứng

d

a /

a

A và A' đối xứng nhau qua d 

d là trung trực của đoạn thẳng

A A'

a

A và A' đối xứng nhau qua O  O là trung điểm của đoạn thẳng A A'

Trang 3

Hai

hình

đối

a /

b

a

d

Hai đoạn thẳng AB và A/B/ đối

xứng nhau qua >R thẳng d , d

là trục đối xứng

o

b /

a /

b a

Hai đoạn thẳng AB và A/B/ đối xứng nhau qua điểm O, O là tâm đối xứng

Hình có trục đối xứng:

Hình thang cân

d

Hình có tâm đối xứng Hình bình hành

o

4.Hướng dẫn về nhà :

- Làm các bài tập 95, 96, 97 tr 70 SBT

- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành So sánh hai phép

đối xứng để ghi nhớ

Giảng:23/10/2009

Tiết16: Đ9 - hình chữ nhật.

A mục tiêu:

- Kiến thức: HS hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các

dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật

- Kỹ năng : HS biết vẽ hình chữ nhật, 4># đầu biết cách chứng minh một tứ giác là

hình chữ nhật Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật áp dụng vào tam giác C># đầu biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật để tính toán, chứng minh

- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho HS.

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: = ># thẳng, com pa, ê ke, bảng phụ, mô hình tứ giác động

- HS : = ># thẳng, com pa Ôn tập định nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình thang cân Ôn tập phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm

C Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức: 8A

8B

2.Kiểm tra: GV y/c HS lấy VD về hình chữ nhật trong thực tế

Trang 4

3 Bài mới:

Hoạt động của GV

- GV đặt vấn đề vào bài: Hình chữ

nhật đã rất quen thuộc với chúng ta,

hãy lấy ví dụ thực tế về hình chữ

nhật

- GV vẽ một hình chữ nhật lên bảng

Yêu cầu HS vẽ vào vở

b a

- Hình chữ nhật là một tứ giác có đặc

điểm gì về góc?

- Yêu cầu HS tóm tắt định nghĩa bằng

kí hiệu

- Hình chữ nhật có phải là hình bình

hành không ? Có phải là hình thang

cân không? Vì sao?

- Hình chữ nhật là một hình bình

hành, là một hình thang cân, vậy hình

chữ nhật có những tính chất gì, ta

chuyển sang phần 2

Hoạt động của HS

1.Định nghĩa:

- HS lấy ví dụ thực tế về hình chữ nhật  >

>R viền viên gạch hoa, quyển sách, quyển vở

Đ/n: Hình chữ nhật là một tứ giác có 4 góc vuông

- Tứ giác ABCD là hình chữ nhật  = AA

= = = 900

A

B CA AD

- Hình chữ nhật là một hình bình hành vì

có = = 90AA CA 0 và = = 90BA AD 0

- Hình chữ nhật là một hình thang cân vì có: AB // DC (Theo c/m trên )

và = = 90AD CA 0

- Hình chữ nhật có tính chất gì?

- Kết hợp các tính chất trên, hình chữ

nhật có tính chất riêng nào?

- Yêu cầu HS nêu tính chất này 1>#

dạng GT, KL

2 Tính chất:

Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, hình thang cân

Trong hình chữ nhật:

+ Hai >R chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi >R&

GT ABCD là hình chữ nhật

AC cắt BD tại O

KL OA = OB = OC = OD

- Để nhận biết một tứ giác là hình chữ

nhật, cần chứng minh tứ giác có mấy

góc vuông? Vì sao?

3 Dấu hiệu nhận biết:

HS: Tứ giác có 3 góc vuông thì góc còn lại cũng bằng 900

Trang 5

- Một tứ giác là hình thang cân cần có

thêm đều kiện về góc sẽ là hình chữ

nhật?Vì sao?

- Nếu tứ giác là hình bình hành cần có

thêm điều kiện gì sẽ thành hình chữ

nhật?

- GV yêu cầu HS đọc lại dấu hiệu nhận

biết SGK

- GV > H85 SGK và GT, KL lên

bảng phụ, yêu cầu HS chứng minh dấu

hiệu 4

- Tứ giác có hai góc vuông có phải là

hình chữ nhật không?

- Hình thang có một góc vuông có phải

là hình chữ nhật không?

- Tứ giác có hai >R chéo bằng nhau

có phải là hình chữ nhật không?

- Tứ giác có hai >R chéo bằng nhau

và cắt nhau tại trung điểm của mỗi

>R có là hình chữ nhật không?

- Yêu cầu HS làm ?2.

b a

- Yêu cầu 1 HS lên bảng kiểm tra

- Hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật

- Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật

- Hình bình hành có 2 >R chéo bằng nhau là hình chữ nhật

* Dấu hiệu nhận biết: SGK- tr97

HS chứng minh dấu hiệu 4 >Z tự  > SGK- tr98

HS trả lời

?2

Cách 1: Kiểm tra nếu có:

AB = CD ; AD = BC

Và AC = BD thì kết luận ABCD là hình chữ nhật

Cách 2: Kiểm tra nếu có: OA = OB = OC

= OD thì kết luận ABCD là hình chữ

nhật

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

Nửa lớp làm ?3.

m b

d

c a

4 áp dụng vào tam giác vuông

?3

a)Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có hai >R chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi >R! hình bình hành ABCD có A =

900 nên là hình chữ nhật

b) ABCD là hình chữ nhật nên AD = BC

Có AM = AD BC

2

1 2

1

c) Vậy trong tam giác vuông, >R trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

Trang 6

Nửa lớp làm ?4.

- GV phát phiếu học tập có hình vẽ

sẵn cho các nhóm

m b

d

c a

- Yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình

bày

- GV > định lí tr 99 lên bảng phụ

yêu cầu HS đọc lại

- Hai định lí trên có liên quan với

nhau  > thế nào?

?4 a) Tứ giác ABCD là hình bình hành vì

có hai >R chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi >R& Hình bình hành ABCD là hình chữ nhật vì có hai >R chéo bằng nhau

b) ABCD là hình chữ nhật nên BAC = 900 Vậy  ABC vuông

c) Nếu một tam giác có >R trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông

- HS đọc định lí SGK- tr99

- Là hai định lí thuận và đảo của nhau

Củng cố

- Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật

- Nêu các dấu hiệu nhận biết hình chữ

nhật

- Nêu các tính chất của hình chữ nhật

- Làm bài 60 SGK- tr99

m

7cm

24cm

c

b

a

GT vgABC,AB =24cm,AC= 7cm

AM là trung tuyến

Kl Tính AM

HS phát biểu

Bài 60- SGK tr99

Giải

 ABC vuông có:

BC2 = AB2 + AC2 ( Đ/L Pi ta go)

BC2 = 72 + 242

BC2 = 625

 BC = 25

AM = (tính chất tam giác vuông)

2

BC

AM = = 12, 5 cm

2 25

4.Hướng dẫn về nhà :

- Ôn tập định nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật và các định lí áp dụng vào tam giác vuông

- Làm bài 58,59,61,62 tr 99 SGK

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w