I/- Mục tiêu : • Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật.Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập.. • Luyện kỹ năng vẽ hình,
Trang 1
h65 G v : Võ thị Thiên Hương Ngày soạn :
Tiết : 1 7 Ngày dạy :
I/- Mục tiêu :
• Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật.Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập • Luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật để tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế II/- Chuẩn bị :
* Giáo viên : - Bảng phụ ghi sẵn một số câu hỏi, đề bài tập Thước thẳng, bảng phụ, compa, ê ke, phấn màu * Học sinh : - Thực hiện dặn dò của gv ở tiết trước Bảng nhóm, thước thẳng, tấm bìa hình thang cân III/- Tiến trình : * Phương pháp : Vấn đáp kết hợp với thực hành theo cá nhân hoặc hoạt động nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG HĐ 1 : Kiểm tra (10 phút) - Gv nêu yêu cầu kiểm tra : 1) - Vẽ một hình chữ nhật - Sửa bài tập 58 trang 99 SGK 2) – Phát biểu định nghĩa h chữ nhật - Nêu các tính chất về các cạnh và đường chéo của hình chữ nhật - Sửa bài tập 59 trang 99 SGK ( gv đưa đề bài và hình vẽ trên bảng) - Hai hs lên kiểm tra - HS1 : A B d D C a 5 2 13 b 12 6 6 d 13 10 7 - HS2 : Phát biểu như SGK A / E / B = =
M O N
= =
D F C - Bài tập 59 trang 99 SGK a) Hình bình hành nhận giao điểm hai đường chéo làm tâm đối xứng Hình chữ nhật là một hình bình hành nên giao điểm hai đường chéo của h.chữ nhật cũng là tâm đối xứng của nó - Hình thang cân nhận đường thẳng đi
.
Trang 2
- Gv nhận xét và cho điểm hs - Hs lớp nhận xét bài làm của bạn
qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng Hình chữ nhật là một hình thang cân có đáy là hai cặp cạnh đối của nó
Do đó, hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó
h66
.
HĐ 2 : Luyện tập (33 phút)
- Bài tập 62 trang 99 SGK
( gv đưa đề bài và hình vẽ trên bảng)
a) C
A M B
b) C
_
A O B
- Bài tập 64 trang 100 SGK
- Hs trả lời miệng : a) Đúng
Giải thích : Gọi M là trung điểm của cạnh huyền AB ⇒ CM là đ.trung tuyến ứng với cạnh huyền của ∆v ACB
2
AB
2
AB C
b) Đúng Giải thích : Có OA = OB = OC = R (O)
⇒CO là trung tuyến của ∆ACB mà CO =
2
AB ACB
- Bài tập 64 trang 100 SGK
Cm tứ giác EFGH là h chữ nhật
Trang 3- Gv hướng dẫn hs vẽ hình bằng thước
và compa
- Gv gợi ý hs xét µ A1 và ¶ D1trong AHD∆
- Gv hướng dẫn nhận xét tương tự với
các ∆BFC và ∆DEC và cho hs kết
luận
- Bài tập 65 trang 100 SGK
- Gv yêu cầu hs đọc đề bài và vẽ hình.
- Yêu cầu hs cho biết GT, KL của bài
toán ?
- Ta có thể dự đoán ABCD là hình gì ?
- Gv cho hs hoạt động nhóm trong 8’
- Gv kiểm tra hoạt động nhóm của hs
A E B
H
F
D G C
- Hs trình bày miệng nhận xét µ A1và
¶ 1
D trong AHD∆ .
- Hs trình bày miệng cho gv ghi bảng
- Một hs đọc đề cho một hs khác vẽ hình B
\\ ///
E F \\ ///
A C
H G
D
GT ABCD có AC ⊥BD
AE = EB ; BF = FC
CG = GD ; AH = HD
KL EFGH là hình gì ? Vì sao ?
- ABCD là hình chữ nhật
- Hs thực hiện theo yêu cầu của gv
Xét AHD∆ có :
2
A
A =A = (gt)
2
D
mà µ µ A D+ = 180 o (góc trong )
180 2
o
⇒ ·AHD = 90 o
Cm tương tự với ∆BFC và ∆DEC ta cũng có ·BFC = 1v và ·DEC = 1v Vậy tứ giác EFGH là hình chữ nhật vì có ba góc vuông
- Bài tập 65 trang 100 SGK
Xét ∆ABC có EB = EA (gt)
FB = FC (gt)
⇒ EF là đ.trung bình của ∆ABC
⇒ EF // AC và EF =
2
AC (1)
Cm tương tự có HG là đ.trung bình của ∆ADC
⇒ HG // AC và HG =
2
AC (2) Từ (1) và (2)⇒ EF // HG và EF = HG
⇒ EFGH là hình bình hành (3)
Cm tương tự có EH là đ.trung bình của ABD
∆
⇒ EH // BD
có HG // AC (cmt)
.
h67
Trang 4và sau 8’ gv chọn ra hai bài làm đặc
trưng cho hs lên trình bày
- Gv nhận xét hoàn chỉnh bài làm cho
hs sửa bài
- Bài tập 116 trang 72 SBT
- Gv phát phiếu học tập có hình vẽ sẵn
và yêu cầu hs tiếp tục hoạt động nhóm
để thực hiện trong 7’
A B
O
H
D C
- Sau 7’ , gv thu bài và cho một nhóm
tình nguyện lên trình bày bài giải
- Một hs đại diện một nhóm lên trình bày bài làm của nhóm mình
- Hs lớp nhận xét trình bày của bạn và cả bài làm của nhóm thứ hai
- Hs làm bài vào phiếu học tập theo nhóm
Ta có : DB = DH + HB = 2 + 6 = 8 (cm)
2
DB
= 4 (cm)
⇒ HO = OD – DH = 4 – 2 = 2 (cm)
⇒ AD = AO ( liên hệ giữa đ.xiên và
hình chiếu )
⇒ AD =
2
AC
=
2
BD
= 4 (cm) Xét ∆ vuông ABD có :
AB 2 = BD 2 – AD 2 ( đl Pytago) = 8 2 – 4 2 = 64 – 16 = 48
- Hs đại diện nhóm lên trình bày cho cả lớp nhận xét
mà BD ⊥AC (gt)
·EHG
Từ (3) và (4) ⇒ EFGH là h.chữ nhật
.
.
Trang 5
h68
.
Trang 6
IV/- Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Bài tập về nhà số 114, 115, 117, 121 trang 72, 73 SBT
- Ôn lại định nghĩa đường tròn
- Đọc trước bài “ Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước “
V/- Rút kinh nghiệm :