.Moâ cô vaân vaø moâ cô tim: tb coù vaân ngang, hoạt động theo ý muốn .Moâ cô trôn: tb coù hình thoi nhoïn, hoạt động ngoài ý muốn .Vì cô tim coù caáu taïo gioáng cô vaân nhưng hoạt động[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/8/04 Trường THCS Hải Cảng Tuần: 2 - Tiết: 4 Gv: Nguyễn Thị Thuận
I Mục tiêu bài học:
-Kiến thức: Hs phải nắm được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể
Nắm cấu tạo và chức năng các loại mô
-Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức, kỹ năng khái quát hoá, hoạt động nhóm
-Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ
II Chuẩn bị của gv và hs:
-Gv: Tranh hình sgk,phiếu học tập, tranh một số loại tế bào
Phiếu học tập
Nội dung Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
1.Vị trí
2 Cấu tạo
3.Chức năng
-Hs: Sưu tầm tranh ảnh tập đoàn vôn vốc, đv đơn bào
III Tiến trình tiết dạy:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận tế bào?
-Cm trong tế bào có các hoạt động sống: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia cảm ứng
3 Bài mới:
*Mở bài: Gv cho hs quan sát tranh tập đoàn vôn vốc, đv đơn bào, nêu câu hỏi: sự tiến hoá của tập đoàn
so với đv đơn bào là gì? Gv giảng giải thêm: tập đoàn vôn vốc đã có sự phân hoávề cấu tạo và chuyên
hoá về chức năng Đó là cơ sở hình thành mô ở đv đơn bào
* Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Khái niệm mô
Mục tiêu: Hs nêu được khái niệm mô, cho được ví dụ mô ở tv
3 -Thế nào là mô?
-Gv giúp hs hoàn thành khái niệm mô và
liên hệ trên cơ thể người, đv, tv
-Gv bổ sung: trong mô, ngoài các tb còn
có yếu tố không có cấu tạo tb gọi là phi
bào
-Hs nghiên cứu thông tin trong sgk tr
14, kết hợp tranh hình trên bảng -Trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi Lưu ý: tuỳ chức năng mà tb phân hoá
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
-Hs kể tên các mô ở tv như: Mô biểu
bì, mô che chở, mô nâng đỡ ở lá
1.Khái niệm mô:
-Mô là 1 tập hợp tb chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định
-Mô gồm tb và phi bào
-Hoạt động 2: Các loại mô
Mục tiêu: Hs phải chỉ rõ cấu tạo chức năng của tưng loại mô, thấy được cấu tạo phù hợp chức năng
28 -Cho biết cấu tạo chức năng các loại mô
trong cơ thể?
-Gv thu phiếu, nhận xét kết quả các nhóm
-Hs tự nghiên cứu thông tin sgk tr 14,
15, 16 Quan sát h 4.1- 4.4 -Trao đổi nhóm, hoàn thành nội dung phiếu học tập
-Đại diện nhóm trình bày đáp án, nhóm khác nhận xét bổ sung
2.Các loại mô
(phiếu học tập)
Lop8.net
Trang 2-Gv đưa một số câu hỏi:
.Tại sao máu gọi là mô liên kết lỏng?
.Mô sụn, xương,mô xốp có đặc điểm gì?
Nó nằm ở phần nào của cơ thể?
.Mô sợi thường thấy ở bộ phận nào?
.Mô xương cứng có vai trò trong cơ thể?
.Giữa mô cơ vân, trơn, tim có đđiểm nào
# về cấu tạo và chức năng?
.Tại sao muốn tim dừng lại không được?
-Gv cần bổ sung thêm kiến thức nếu hs
trả lời còn thiếu Đánh giá hoạt động của
nhóm
-Hs sửa bài, hoàn chỉnh bài -Hs dựa vào nội dung phiếu học tập, trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Yêu cầu nêu được:
.Trong máu phi bào nhiều hơn nên được gọi là mô liên kết
.Mô sụn: gồm 2-4 tb tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản , có ở đầu xương
.Mô xương xốp: có các nan xương tạo thành ô trống chứa tuỷ, có ở đầu xương dưới sụn
.Mô xương cứng: tạo nên các ống xương, đặc biệt là xương ống
.Mô cơ vân và mô cơ tim: tb có vân ngang, hoạt động theo ý muốn Mô cơ trơn: tb có hình thoi nhọn, hoạt động ngoài ý muốn
.Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn -Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Phiếu học tập
Nội
dung
Vị trí Phủ ngoài da, lót trong
các cơ quan rỗng như:
ruột, bóng đái, đường hô
hấp
Có ở khắp cơ thể rãi rác trong chất nền
Gắn vào xương, thành ống tiêu hoá, mạch máu, bóng đái , tử cung, tim
Nằm ở não, tuỷ sống, tận cùng các cơ quan
Cấu
tạo
-Chủ yếu là tb, không có
phi bào
-Tb có nhiều hình dạng:
dẹt, đa giác, trụ, khối
-Các tb xếp sít nhau
thành lớp dày Gồm biểu
bì da, biểu bì tuyến
-Gồm tb và phi bào( sợi đàn hồi, chất nền) -Có thêm chất canxi và sụn
-Gồm mô sụn, mô xương, mô sợi, mô máu
Chủ yếu tb, phi bào ít
-Tb có vân ngang hay không có vân ngang
-Các tb xếp thành lớp, thành bó Gồm mô cơ tim, cơ trơn,
cơ vân
Các tb tk, tk đệm
-Nơron có thân nối các sợi trục và sợi nhánh
Chức
năng
-Bảo vệ, che chở
-Hấp thụ tiết các chất
-Tiếp nhận kích thích từ
môi trường
-Nâng đỡ, liên kết các
cơ quan đệm -Chức năng dinh dưỡng
-Co giãn tạo nên sự vận động các cơ quan và vận động
cơ thể
-Tiếp nhận kích thích -Dẫn truyền xung tk -Xử lý thông tin -Điều hoà hoạt động các cơ quan
* Kết luận chung: Học sinh đọc kết luận ở sgk
- Hoạt động 3: Cũng cố
Gv cho hs làm bài tập trắc nghiệm
Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất:
Lop8.net
Trang 31 Chức năng của mô biểu bì là:
a Bảo vệ, nâng đỡ cơ thể
b bảo vệ che chở và tiết các chất
c.Co giãn và che chở cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tb có nhiều hình dạng khác nhau
b Các tb dài, tập trung thành bó
c.Gồm tb và phi bào
3 Mô tk có chức năng:
a.Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau
b.Điều hoà hoạt động cơ quan
c.Giúp cơ quan hoạt động dễ dàng
4 Hướng dẫn học ở nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,4 tr 17 sgk
-Chuẩn bị cho thực hành: Mỗi tổ 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn, và xốp, thịt lợn nạc
VI Rút kinh nghiệm bổ sung:
Lop8.net