1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Vật lý 7 tiết 29 đến 33

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 219,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

G/a : Lý 7 I – Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Nêu được HĐT giữa hai đầu bóng đèn bằng không khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn - Hiểu được hđt giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điệ[r]

Trang 1

NS : 24/3/2012 ND : 26/3/2012

TiÕt 29 - Bài 25 : HIỆU ĐIỆN THẾ

I – Mục tiêu:

1) Kiến thức: Biết được ở giữa hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa

chúng có 1 hiệu điện thế Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V)

- Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của pin hay acquy và xác định rằng hiệu điện thế này (đối với pin còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ pin

2) Kĩ năng: Mắc mạch điện theo hình vẽ , vẽ sơ đồ mạch điện

3) Thái độ: Ham hiểu biết , khám phá thế giới xung quanh

II – Chuẩn bị:

+ Mỗi nhĩm HS: 1 nguồn pin (2 pin 1,5V), 1 cơng tắc, 5 dây nối, 1 bĩng đèn, 1 vơn kế.

+ GV: acquy (nguồn 12V), cơng tắc, dây nối, bĩng đèn, vơn kế Các hình vẽ 25.3, 25.4.

III/ Phương pháp dạy học: Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan.

IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ: (2 phút) a) Đơn vị của cường độ dịng điện, ký hiệu?

- Cơng dụng của ampe kế, cách nhận biết và cách mắc?

b) Đổi : 0.35 A = … mA ; 425 mA = A

3/ Bài m ới : GV yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu bài mới trong SGK.

H Đ 1: Tìm hiểu hiệu điện thế và đơn vị hiệu điện thế: (8 phút)

 Yêu cầu HS đọc

thơng báo về HĐT

và đơn vị HĐT trong

SGK.

 Gọi vài HS nhắc

lại.

 Yêu cầu HS quan

sát các nguồn điện

cĩ trước mặt và hồn

thành C1.

 Đọc thơng báo

về HĐT và đơn vị HĐT.

 Ghi bài.

 Quan sát và ghi số vơn tương ứng để hồn thành C1.

I – HIỆU ĐIỆN THẾ:

1 Hiệu điện thế:

Giữa 2 cực của nguồn điện cĩ một hiệu điện thế.

Ký hiệu là chữ U.

2 Đơn vị hiệu điện thế:

- Đơn vị là vơn (ký hiệu: V).

- Ngồi ra cịn dùng milivơn (mV) và kilơvơn (kV) 1mV = 0,001V ; 1kV = 1000V

C1: - Pin trịn: 1,5V - Acquy xe máy: 6V hoặc 12V.

- Giữa 2 lỗ ổ lấy điện: 220V.

HĐ 2 Tìm hiểu vơn kế: (10 phút)

 GV yêu cầu HS đọc

SGK.

 Đọc SGK và trả lời câu hỏi. II – VƠN KẾ: 1 Cơng dụng:

Trang 2

? Vôn kế dùng để làm gì?

 Cho HS quan sát vôn

kế, yêu cầu trả lời C2 để

rút ra cách nhận biết, cách

mắc vôn kế vào mạch

điện.

 Đọc SGK để trả lời câu hỏi.

 Thảo luận nhóm trả lời câu C2.

 Quan sát và tìm hiểu cách mắc vôn kế.

Vôn kế là dụng cụ dùng để đo HĐT.

2 Các nhận biết:

- Trên mặt có ghi chữ V.

- Có 1 kim quay và trên mặt chia độ có GHĐ và ĐCNN.

- Có 2 chốt ghi dấu (+) và dấu (–).

HĐ3 Đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện: (15 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 GV treo hình vẽ 25.3 cho HS quan sát

mạch điện.

 Lưu ý HS mắc đúng quy tắc.

 HS làm việc theo yêu cầu SGK.

 GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn.

 Yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ mạch điện

mình vừa mắc.

 Yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn

thành C3.

 Các nhóm lắp mạch điện theo sự hướng dẫn của GV.

 Các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ mạch điện.

 Thảo luận hoàn thành C3.

III – ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ:

Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của HĐT giữa

2 cực của nguồn điện đó khi chưa mắc vào mạch.

C3:

Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ của nguồn điện.

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (6 phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5, C6.

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

- ? Vôn kế dùng để làm gì? Đơn vị hiệu

điện thế và ký hiệu của nó.

- ? Công dụng của vôn kế, cách nhận biết

vôn kế?

 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất cả BT

trong SBT, xem trước bài học mới.

 Hoạt động

cá nhân.

IV – VẬN DỤNG:

C4:

a) 2,5V = 2500 mV.

b) 6kV = 6000V.

c) 110V = 0,11kV.

d) 1200mV = 1,2V.

C5:

a) Vôn kế; chữ V b) GHĐ: 45V, ĐCNN: 1V c) 3V, d) 42V.

Trang 3

I – Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Nêu được HĐT giữa hai đầu bóng đèn bằng không khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn

- Hiểu được hđt giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn

- Hiểu được mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hđt định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó

2) Kĩ năng: Sử dụng được ampe kế để đo cđdđ và vôn kế để đo hđt giữa hai đầu bóng đèn trong

mạch điện kín

3) Thái độ: Có ý thức vận dụng KT vào thực tế để sử dụng đúng và an toàn các thiết bị điện

II – Chuẩn bị:

+ Mỗi nhĩm HS: 1 nguồn pin (2 pin 1,5V), 1 cơng tắc, 7 dây nối, 1 bĩng đèn, 1 vơn kế, 1 ampe kế + GV: acquy (nguồn 12V), cơng tắc, dây nối, bĩng đèn, vơn kế, ampe kế Các hình vẽ (SGK)

IV/ Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)a)- Vơn kế dùng để làm gì? Đơn vị hiệu điện thế và ký hiệu của nĩ -

Cơng dụng của vơn kế, cách nhận biết vơn kế?25.1 : * 500 kV = ………V * 220 V = ……… kV

3 Bài mới : ĐVĐ : (2 phút) -GV yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu bài mới trong SGK.

H Đ1 : Tìm hiểu mạch điện đo HĐT giữa 2 đầu bĩng đèn trong mạch điện: (20 phút)

 GV treo hình 26.1 và hướng

dẫn HS mắc các dụng cụ theo sơ

đồ H.26.1SGK.

 Yêu cầu HS trả lời C1.

 GV hướng dẫn cẩn thận các

nhĩm mắc sơ đồ như

H.26.2SGK.

 Lưu ý các nhĩm mắc đúng

quy tắc của ampe kế và vơn kế.

 Yêu cầu các nhĩm thảo luận

hồn thành C2.

 Yêu cầu các nhĩm thảo luận

hồn thành C3 từ các số liệu

trong bảng 1.

 Gọi 1 HS trả lời C4.

 Các nhĩm mắc theo sơ

đồ và hướng dẫn của GV

Kiểm tra sơ đồ, quan sát hiện tượng và nhận xét C1.

 Các nhĩm lắp mạch theo

sơ đồ H.26.2SGK.

 HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV, thu thập các số liệu cần thiết để hồn thành bảng 1.

 Thảo luận nhĩm thống nhất phần kết luận, đại diện nhĩm phát biểu.

I – HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU BĨNG ĐÈN:

1 Bĩng đèn chưa được mắc vào mạch điện:

 TN 1: – Đèn khơng sáng – Kim vơn kế chỉ số 0.

2 Bĩng đèn được mắc vào mạch điện:

3 Kết luận:

– HĐT giữa 2 đầu bĩng đèn

bằng 0 thì khơng cĩ dịng điện chạy qua bĩng đèn.

– HĐT giữa 2 đầu bĩng đèn càng lớn thì dịng điện chạy qua bĩng đèn cĩ cường độ càng lớn.

4 Tìm hiểu sự tương tự giữa HĐT và chênh lệch mức nước: (10 phút)

Trang 4

H Đ của GV Hoạt động của HS ND

 GV treo H.26.3SGK, hướng

dẫn HS mô tả các chi tiết ở a và

b.

 Hướng dẫn HS tìm hiểu sự

tương tự giữa các bộ phận cấu

tạo nên mạch điện và đường dẫn

nước.

 Yêu cầu các nhóm hoàn

thành C5.

 Đọc tên các chi tiết có trong sơ đồ a và b.

 Tự nhận xét sự tương tự giữa các chi tiết trong 2 sơ đồ.

 Đọc và trả lời câu hỏi C5.

II – SỰ TƯƠNG TỰ GIỮA HĐT VÀ SỰ CHÊNH LỆCH MỨC NƯỚC:

a) Khi có sự chênh lệch mức nước giữa 2 điểm A và B thì có dòng nước chảy từ A tới B b) Khi có hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn thì có dòng điện

chạy qua bóng đèn.

c) Máy bơm nước tạo ra sự

chênh lệch mức nước tương tự như nguồn điện tạo ra hiệu điện thế.

5 Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (8 phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả lời C6,C7, C8.

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

- ? Đo CĐDĐ và HĐT bằng những dụng cụ nào?

- ? Công dụng và cách mắc ampe kế, vôn kế vào mạch điện?

- ? Đơn vị của CĐDĐ và HĐT?

 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất cả BT trong SBT, xem

lại các bài 24, 25, 26.

 Hoạt động cá nhân.

 Đọc phần ghi nhớ.

 Xem lại bài

cũ để trả lời các câu hỏi.

IV/VẬNDỤNG:

C6: C.

C7: A.

C8: Vôn kế trong sơ đồ C.

RKN : ……….

Trang 5

NS : 7/4/2012

ND : 19/4/2012

TiÕt 31 : THỰC HÀNH:

ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ

ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I/ Mục tiêu

1) Kiến thức: Biết mắc nối tiếp 2 bóng đèn

Thực hành đo và phát hiện được quy luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn

2) Kĩ năng: Thực hành mắc nối tiếp 2 bóng đèn

3) Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn

II/ Chuẩn bị

1) Giáo viên: Bài giảng

2) Học sinh: Xem trước nội dung thực hành

III/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan

IV/ Tiến trình

1) Ổn định tổ chức: ổn định hs ngồi đúng vị trí

2) Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của hs, ở mục I

* Học sinh 1

a/ … ampe kế , … ampe ; … A ; mắc nối tiếp; … dương … 9đ )

* Học sinh 2

b/ … vôn kế ; … vôn … ; v; … song song ; … dương … 9đ )

3) Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Mắc nối tiếp 2 bóng đèn

- Gv yêu cầu hs quan sát h27.1a

và 27.1b để nhận biết hai bóng đèn

được mắc nối tiếp và trả lời c1 ( ampe

kế , công tắc trong mạch điện này

được mắc nối tiếp với các bộ phận

khác )

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ

mạch điện này vào bảng báo cáo

Hoạt động 2: Đo cường độ dòng điện

đối với đoạn mạch nối tiếp

+ Cho hs tìm hiểu cách mắc

ampe kế vào mạch điện

* Giáo viên ghi nhận xét cho học

I/ Mắc nối tiếp 2 bóng đèn

X

+ -K

II/ Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp

Nhận xét : … bằng nhau …

I1 = I2 = I3

Trang 6

sinh cả lớp ghi vào tập

Hoạt động 3: Đo hiệu điện thế đối

với đoạn mạch nối tiếp

+ Cho học sinh quan sát cách mắc

vôn kế vào mạch điện

* Giáo viên ghi nhận xét lên bảng

học sinh ghi vào tập

III/ Đo hđt đối với đđoạnđmạch nối tiếp

Nhận xét : … tổng…

U13 = U12 + U23

4) Củng cố và luyện tập:

- Nêu lại các quy luật về cđdđ và hđt đối với đoạn mạch điện nối tiếp ( nêu lại 2 nhận xét)

+ Trong đoạn mạch nối tiếp , dòng điện có cường độ bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch I1 = I2 = I3

+ Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp hđt giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hđt trên mỗi đèn

5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Chuẩn bị mẫu báo cáo bài sau trả bài phần 1

- Làm bài tập trong sbt

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 7

NS : 14/4/2012

ND : 16/4/2012

TiÕt 32:

THỰC HÀNH: ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

ĐỐI VỚI ĐỌAN MẠCH SONG SONG

I/ Mục tiêu

1) Kiến thức: Nêu được công thức về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong

mạch điện gồm hai đèn mắc song song

2) Kĩ năng: Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn mắc song song 3) Thái độ: Rèn luyện tác phong cẩn thận, tỉ mỉ, trung thực khi làm thí nghiệm Xây

dựng thái độ hợp tác cùng bạn trong nhóm, hào hứng trong học tập

II/ Chuẩn bị

1) Giáo viên: Bài giảng

2) Học sinh: Xem trước bài

III/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình

IV/ Tiến trình

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh

2) Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ở phần 1 mẫu báo cáo (9 điểm)

a) hiệu điện thế

b) dương

c) cường độ dòng điện

d) nối tiếp dương

3) Giảng bài mới:

Họat động 1: Tạo tình huống học tập

* Giáo viên giới thiệu nội dung bài

thực hành gồm hai phần:

a) Mắc mạch điện gồm hai bóng đèn

mắc song song, đo cđdđ qua mỗi đèn

và qua mạch chính

b) Đo hđt giữa hai cực của mỗi bóng

đèn và hđt giữa hai đầu chung của

hai bóng đèn

- Nhưng thế nào là 2 bóng đèn mắc song

song?

I/ Mắc song song hai bóng đèn

C1: - Điểm M, N là 2 điểm nối chung

của các bóng đèn

- Các mạch rẽ là M12N và M34N

- Mạch chính gồm đọan nối điểm M với cực dương và đọan nối điểm N qua công tắc tới cực âm của nguồn

Họat động 2: Tìm hiểu cách mắc hai

Trang 8

bóng đèn song song vào mạch điện

- Các nhóm thảo luận trả lời nội dung

câu hỏi C1

Họat động 3: Đo hđt đối với đọan mạch

song song

+ Học sinh vẽ sơ đồ mạch điện có mắc

hai vôn kế để đo hđt ở hai đầu mỗi bóng

đèn

- Có thể chỉ dùng 1 vôn kế mà đo được

hđt ở cả hai đầu bóng đèn không? (học

sinh vẽ lại sơ đồ này)

+ Các nhóm tiến hành đo hđt và ghi lại

kết quả ở bảng 1 vào mẫu báo cáo

+ Các nhóm thảo luận hòan chỉnh C2

Họat động 4: Đo cđdđ đối với đọan mạch

song song

+ Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ

hình 28.2 và tiến hành thí nghiệm theo chỉ

dẫn ở mục 3 trang 80 sgk

+ Điền kết quả đo vào bảng 3 và rút ra

nhận xét ghi vào báo cáo

II/ Đo hđt đối với đọan mạch song song

Nhận xét: Hiệu điện thế giữa hai đầu các

đèn mắc song song là bằng nhau và bằng hđt giữa hai điểm nối chung

U12 = U34= UMN

III/ Đo cđdđ đối với đọan mạch song song

Nhận xét: Cđdđ mạch chính bằng tổng

các cđdđ mạch rẽ I= I1+ I2

X

_

A

+

K

4) Củng cố và luyện tập:

- Gv nhận xét về kết quả các phép đo, xử lí kết quả tính tóan

- Nêu lại các qui luật về hđt và cđdđ đối với đọan mạch song song

+ Hđt giữa hai đầu các đèn mắc song song là bằng nhau và bằng hđt giữa hai điểm nối chung

+ Cđdđ mạch chính bằng tổng các cđdđ mạch rẽ

5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Làm các bài tập ở sách bài tập

- Ôn lại các kiến thức từ tiết 19 đến tiết 32 chuẩn bị cho tiết sau “Ôn tập”

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 9

NS : 20/4/2012

ND : 23/4/2012

TiÕt 33:

AN TỒN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN

I – Mục tiêu:

1) Kiến thức: - Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người

- Biết sử dụng đúng loại cầu chì để tránh tác hại của hiện tượng đoản mạch

- Biết và thực hiện 1 số quy tắc ban đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện

2) Kĩ năng: An toàn khi sử dụng điện

3) Thái độ: Nghiêm túc trong học tập

II – Chuẩn bị:

- Mỗi nhĩm HS: 1 nguồn pin (2 pin 1,5V), 1 cơng tắc, 5 dây nối, 1 bĩng đèn, 1 người điện, cầu chì.- GV: acquy (nguồn 12V), cơng tắc, dây nối, bĩng đèn, bút thử điện, một số loại cầu chì, bút thử điện

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

3 Tìm hiểu các tác dụng và giới hạn nguy hiểm của dịng điện đ/v cơ thể người: (15

phút)

 GV cắm bút thử điện vào ổ

điện cho HS quan sát và trả lời

C1

 GV treo H.29.1SGK và

hướng dẫn HS làm thí nghiệm

với mơ hình người điện

 Yêu cầu HS đọc thơng tin

về mức độ tác dụng và giới

hạn nguy hiểm của dịng điện

đối với cơ thể người

 Quan sát thí nghiệm của GV, rút ra nhận xét

 Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

 Đọc thơng tin trong SGK và cho biết giới hạn mức độ gây chết người khi tiếp xúc với điện

I – DỊNG ĐIỆN ĐI QUA CƠ THỂ NGƯỜI CĨ THỂ GÂY NGUY HIỂM:

1 Dịng điện cĩ thể đi qua cơ thể người:

 Nhận xét: Dịng điện cĩ thể

chạy qua cơ thể người khi chạm

vào mạch điện tại bất cứ vị trí

nào của cơ thể

2 Giới hạn nguy hiểm đối với dịng điện qua cơ thể người:

- I từ 70mA trở lên

- U từ 40V trở lên

 Gây nguy hiểm đến tính mạng con người

4 Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì: (15 phút)

Trang 10

HĐ của GV HĐ của HS ND

 GV làm thí nghiệm

H.29.2SGK Khi đóng công

tắc, 1 HS đọc số chỉ ampe kế,

1 HS ghi giá trị I1 và I2

 Yêu cầu HS làm C2 so

sánh I1 và I2 để rút ra nhận xét

 Yêu cầu HS thảo luận về

các tác hại của đoản mạch

 Hướng dẫn HS tìm hiểu

cầu chì thật từ các cầu chì đã

chuẩn bị

 Quan sát thí nghiệm của GV và kết quả tìm được trên bảng

 Từ số liệu thu nhận được rút ra nhận xét

 Thảo luận nhóm và đi đến thống nhất

 Tìm hiểu và nêu ý nghĩa ghi trên mỗi cầu chì

II – HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH VÀ TÁC DỤNG CỦA CẦU CHÌ:

1 Hiện tượng đoản mạch:

 Nhận xét: Khi bị đoản mạch, dòng điện trong mạch có cường

độ rất lớn.

2 Tác dụng của cầu chì Ý nghĩa số ghi trên cầu chì:

Dòng điện có CĐDĐ vượt quá giá trị ghi trên cầu chì thì cầu chì sẽ đứt

5 Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi sử dụng điện: (5 phút)

 Yêu cầu HS đọc lấy

thông tin trong SGK,

thảo luận vì sao phải

tuân theo các quy tắc

trên

? Từ những hiểu biết

trên, vận dụng để trả lời

câu hỏi H.29.5.SGK

 Đọc các thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi

III – CÁC QUY TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN:

1 Chỉ làm thí nghiệm với nguồn điện nhỏ hơn 40V

2 Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện

3 Không tự ý chạm vào mạng điện dân dụng

và các thiết bị điện

4 Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà cần tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu

6 Củng cố, nhận xét và giao nhiệm vụ về nhà: (6 phút)

Yêu cầu HS làm câu C6

 GV nhận xét, đánh giá tiết học

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w