Hướng dẫn sử dụng KATA2 2
Trang 1Tác giả: KS.Nguyễn Khả Tam Email: khatamxd@gmail.com
Mục lục
I HƯỚNG DẪN CHUNG 2
A Cài đặt: 2
B Cách Sử dụng: 2
C Xóa chương trình: 2
D Sửa lỗi 3
1 Lỗi win không cho phép chạy ứng dụng 3
2 Lỗi liên kết file nhập liệu Excel với chương trình “Missing:kata_pro” 3
II KATA CỘT 4
A Thép chịu lực 5
1 Quy cách bố trí thép chịu lực 5
2 Quy cách cắt và nối chịu lực 5
B Thép đai 6
C Thống kê thép 6
III KATA DẦM 7
A Thép chịu lực 8
1 Đoạn dầm có tiết diện không đổi 8
2 Đoạn dầm có tiết diện thay đổi 8
B Thép gia cường 8
1 Thép gia cường gối 8
2 Thép gia cường phía dưới (gia cường tại nhịp) 8
3 Kéo thép gia cường 9
C Đai 9
D Dầm giao 10
E Nhập thông tin cho dầm thay đổi tiết diện 10
1 Giật mép trên (mép dưới) dầm và thay đổi thép chịu lực 10
2 Thép giá 11
IV TOOLS HỔ TRỢ KATA (Free) 12
A Cài đặt 12
B Hướng dẫn sử dụng 12
1 Thống kê sàn 12
2 Sửa thống kê 12
3 Tổng hợp thống kê 13
Trang 2Hướng dẫn sử dụng chương trình KATA2.2
Ø Chương trình phù hợp Excel và Cad 32bit Kể từ AutoCad2010, VBA không được tích hợp sẵn trong AutoCad do đó để chương trình chạy được bạn phải download và cài đặt module hỗ trợ VBA cho Cad tại đây (http://usa.autodesk.com/adsk/servlet/item?siteID=123112&id=12715668&linkID=9240618) tương ứng với phiên bản Cad bạn đang dùng
Ø Chương trình là ứng dụng mở nên người dùng có thể tiếp tục lập trình thêm trong file Excel nhập liệu
Ø Để tiện cho việc quản lý, file excel kèm theo nên sửa lại tên như “kata-tên công trình” sau đó lưu vào nơi chứa bảng tính của công trình đó
Ø Khi lựa chọn tỷ lệ vẽ thì đó là tỷ lệ vẽ thể hiện trên layout Trên model luôn thể hiện với tỷ lệ 1:1 VD: khi chọn tỷ lệ vẽ là 1:50
Trên model: kích thước các chi tiết đều thể hiện với tỷ lệ 1:1 Các đối tượng như text sẽ được phóng to lên 50 (text khi in ra có chiều cao 2.5mm àta đo trên bản vẽ model thấy text có chiều cao 125mm), dimstyle sẽ được khai báo với như hình dưới
Trên layout: ta chọn khung nhìn với tỷ lệ 1:50 Lúc này text sẽ bị thu nhỏ xuống 50 lần từ 125mm thành 2.5mm Tương tự linestype khi thiết lập biến lts=1 trong model thì khi in layout giống như đang thiết lập biến lts=50
A Cài đặt:
Kích chạy file kata.msi Chú ý không được thay đổi thư mục mặc định C:\kata_pro\
B Cách Sử dụng:
Chạy file Excel kèm theo, mở Autocad lên Nhập dữ liệu xong, bấm nút lệnh vẽ sau đó chuyển sang cửa sổ Autocad kích chọn 1 điểm bất kỳ
C Xóa chương trình:
Vào Control Panel chọn Unintall, tìm đến chương trình Kata chọn Unintall
Trang 3Tác giả: KS.Nguyễn Khả Tam Email: khatamxd@gmail.com
D Sửa lỗi
1 Lỗi win không cho phép chạy ứng dụng
Đối với win7 nếu không chạy được cần thiết lập cho User Accounts như hình bên dưới
Sau khi đã thiết lập xong cần khởi động lại máy
2 Lỗi liên kết file nhập liệu Excel với chương trình “Missing:kata_pro”
Click bỏ đánh dấu “Missing:kata_pro”, tiếp theo chọn OK
Vào Tools chọn References click chọn kata_pro, tiếp theo chọn OK sẽ không còn bị lỗi “Missing”
Trang 4II KATA CỘT
Nhập liệu ở sheet ”cot” trong file excel kèm theo
Ví dụ nhập 1 cột với các thông số sau:
Khi nhập tên tầng bằng tiếng Việt cần đánh theo mã Vni-windows
Sau khi nhập dữ liệu đầy đủ có thể xem trước các mặt cắt bố trí thép chịu lực từng tầng như sau:
Trang 5
Tác giả: KS.Nguyễn Khả Tam Email: khatamxd@gmail.com
A Thép chịu lực
1 Quy cách bố trí thép chịu lực
Khi thép chịu lực cần bố trí 2 lớp ta có 2 cách bố trí:
Bố trí thép lớp 2 không ghép sát thép lớp 1 Bố trí thép lớp 2 ghép sát thép lớp 1
2 Quy cách cắt và nối chịu lực
Có 2 cách cắt thép chịu lực:
Trang 6
Vị trí nối thép là khoảng cách từ sàn đến cây thép nối (thường nhập giá trị 0 hoặc Htầng/3)
800= vị trí nối thép đã nhập
1200= đoạn nối thép (45d=45*25=1125≈1200 đã được làm tròn lên 100mm)
B Thép đai
Ø Tất cả các đai đều có cùng Ø, đoạn móc của đai =7.5Ø
Ø Đai được tự động bố trí thỏa mãn yêu cầu cách 1 cốt dọc có ít nhất 1 cốt dọc ở góc cốt đai
Ø Khoảng cách đai có thể nhập cho 2 khu vực: gần gối và giữa nhịp:
· Đoạn gần gối phía dưới =Htầng/4 (3300/4=825≈800)
· Đoạn gần gối phía trên = Htầng/4+Hdầm (3300/4+600=1425≈1400)
· Đoạn giữa nhịp = Htầng – 2Đoạn gần gối (3300 – 800 – 1400=1100)
C Thống kê thép
Có 2 lựa chọn thống kê thép
Ø Thống kê tất cả cột
Ø Thống kê thép cục bộ VD: giai đoạn1: thiết kế phần ngầm ta chỉ thiết kế đến tầng1 nên chỉ cần thống kê thép từ đáy đài đến tầng 1; giai đoạn 2: thiết kế phần thân có thể lựa chọn thống kê thép từ tầng 2 đến mái
Trang 7Tác giả: KS.Nguyễn Khả Tam Email: khatamxd@gmail.com
Nhập liệu ở sheet ”Dam” trong file excel kèm theo
Ví dụ nhập 1 dầm với các thông số sau:
Hình 1 Sheet nhập liệu
Ø Sau khi nhập dữ liệu xong bấm nút “Save data” các thông số nhập sẽ được save vào sheet
”save_info”, sau này khi có sự thay đổi nhỏ trong thiết kế có thể bấm nút “Load data”, chương trình
sẽ yêu cầu nhập tên dầm (VD ta nhập vào D12) nếu dầm đó đã từng được save thì các thông tin về dầm có tên D12 sẽ được cập nhật vào, khi đó việc chỉnh sửa sẽ được thực hiện nhanh hơn
Hình 2 Mặt cắt dọc dầm
Ø Người dùng có thể nhập chiều dài hoặc lấy chiều dài trực tiếp trên bản vẽ bằng cách sau: select ô cần lấy dữ liệu (ví dụ ô C11) kích nút “Get length” chuyển qua Cad kích chọn các chiều dài Ta kích chọn bao nhiêu chiều dài thì dữ liệu sẽ được nhập vào bấy nhiêu ô tiếp (ví dụ C11, D11, E11 )
Trang 8A Thép chịu lực
1 Đoạn dầm có tiết diện không đổi
Thép chịu lực sẽ chạy suốt qua dầm (cây số 1 tại trục 4 trong hình 2)
2 Đoạn dầm có tiết diện thay đổi
Thép chịu lực sẽ bị chia cắt tại vị trí dầm thay đổi tiết diện (cây thép số 1,2 tại trục 5 trong hình 2)
B Thép gia cường
Ø Lớp 1sẽ nằm cùng hàng với lớp thép chịu lực
Ø Đối với thép gia cường bên trên lớp 2 sẽ nằm dưới lớp thép chịu lực, lớp 3 sẽ nằm dưới lớp 2 Đối
với thép gia cường bên dưới lớp 2 sẽ nằm trên lớp thép chịu lực, lớp 3 sẽ nằm trên lớp 2
Ø Nếu số cây thép chịu lực =2 thì số cây thép gia
cường lớp 1 nằm giữa 2 cây thép chịu lực
Ø Khi số cây thép chịu lực >2 thì để đảm bảo tính
đối xứng khi cắt thép thì số cây thép gia cường
lớp 1 sẽ nằm xen kẽ các cây thép chịu lực (nghĩa
là ta nên nhập bằng số thép chịu lực trừ đi 1)
1 Thép gia cường gối
Ø Thép gia cường gối có thể nhập với trường hợp 2 bên gối giống nhau hoặc 2 bên gối khác nhau Ví
dụ nhập “5f20” sẽ gia cường cả 2 bên cùng 5f20; nhập “5f22;5f20” gia cường bên trái 5f22, bên phải 5f20; nhập “0;5f20” chỉ gia cường bên phải cột 5f20; nhập “5f20;0” chỉ gia cường bên trái cột 5f20
Ø Người dùng có thể nhập thép gia cường bụng ở phía trên trong một số trường hợp cần thiết (dầm móng…)
Ø Tùy vào tiêu chuẩn thiết kế, người dùng có thể tùy chọn đoạn cắt thép gia cường gối:
· L/4=0.25L từ mép cột (TCVN)
· L/3=0.33L từ tâm cột (tiêu chuẩn BS)
2 Thép gia cường phía dưới (gia cường tại nhịp)
Ø Người dùng có thể nhập thép gia cường gối ở phía dưới trong một số trường hợp cần thiết (dầm móng…)
Ø Có 2 điều kiện cắt thép
· Điều kiện 1(bắt buột) điểm cắt thép
cách mép cột nhiều nhất thường là L/5=0.2L (người dùng có thể thay đổi
hệ số 0.2)
· Điều kiện 2: điểm cắt thép cách điểm
cắt thép trên ít nhất bằng hdầm đối với các dầm bình thường nên chọn điều kiện này Tuy nhiên với các dầm có chiều cao lớn (như dầm chuyển) có thể không cần điều kiện này
Trang 9Tác giả: KS.Nguyễn Khả Tam Email: khatamxd@gmail.com
3 Kéo thép gia cường
Ø Bằng cách nhập vào ký tự “-“ thì thép gia cường sẽ kéo băng từ vị trí nhập thép gần nhất đến vị trí nhập ký tự “-“
Ví dụ1:
Nhập số liệu như sau:
Xem kết quả cây số 3 và
cây số 4
Ví dụ2:
Nhập số liệu như sau:
Xem kết quả cây số 3 và
cây số 4
C Đai
Ø Tất cả các đai đều có cùng Ø, đoạn móc của đai =7.5Ø
Ø Khoảng cách đai ngoài có thể
nhập cho 3 khu vực như hình
bên Đai gia cường có 2 lựa chọn:
bố trí đều hoặc bố trí có khoảng
cách như đai ngoài
Ø Đai gia cường có 3 loại (đai
chữ nhật, đai U, đai C) Góc đai
nằm tại vị trí thép chịu lực
Ø Nhập chiều bề rộng đai theo
thứ tự thép chịu lực phía trên
do đó nên bố trí số cây thép
chịu lực phía dưới bằng thép
chịu lực phía trên
Ø Chương trình cho phép nhập
tối đa 20 loại đai gia cường cho
mỗi nhịp
Trang 10Ø Click vào option button của nhịp để xem đai gia cường
tương ứng của nhịp đó
Ø Tại các vị trí có số cây thép gia cường lớp 2 lớn hơn 2
(ở hình bên, cây số 4 có 7 cây>2cây) ta có thêm cây số
13 để liên kết các cây thép dọc (Theo tiêu chuẩn BS)
mặc định cây này là Ø25a500
Ø Tại các vị trí có cốt giá (cây thép số 8) ta có thêm đai C
để đỡ cốt giá (cây thép số 10) mặc định cây này có Ø=
Ø cốt đai, khoảng cách a=500
D Dầm giao
Ø Dầm giao chỉ nên nằm trong
khu vực cột nên độ lệch trục
dầm giao không nhập giá trị
> bề rộng cột chia 2 Xem
hình bên (cột phía trái có độ
lệch trục dầm giao=0, cột
bên phải có độ lệch trục
dầm giao =+300)
Ø Trường hợp khi có dầm giao
nằm ngoài khu vực cột (dầm
phụ) họa viên kết cấu phải
tự vẽ dầm phụ và đai gia
cường vào, sau đó thêm đai
gia cường vào phần thống
kê
E Nhập thông tin cho dầm thay đổi tiết diện
1 Giật mép trên (mép dưới) dầm và thay đổi thép chịu lực
Để giật dầm so với mép dầm gốc ở phía trên ta nhập dữ liệu tại các ô D19, F19, H19, J19… Để thay đổi thép chịu lực (nếu có) tại vị trí giật dầm ta thêm “;” và nhập thép Tương tự đổi với mép dưới dầm ta nhập dữ liệu tại các ô D21, F21, G21, J21…
Ví dụ ở Hình 1:
Trục 4: giật mép dưới xuống 1000 (dương là giật lên, âm là giật xuống)
Trục 5: giật mép trên lên 200; mép dưới nhập 0 trở về mép dầm gốc
Trục 6: giật mép trên lên 100 so với mép dầm gốc (tương đương giật xuống 100 so với mép dầm nhịp trước đó) đồng thời thép chịu lực phía trên thay đổi thành 5f22; mép dưới giật lên 100
Trang 11Tác giả: KS.Nguyễn Khả Tam Email: khatamxd@gmail.com
2 Thép giá
Khi thép giá có sự thay đổi do chiều cao dầm thay đổi ta nhập dữ liệu tại các ô D20, F20, H20, J20… Chú ý:
Đối với tiết diện dầm, thép chịu lực, thép giá và thép đai khi không nhập dữ liệu thì dữ liệu để vẽ cho nhịp hiện tại sẽ lấy từ nhịp trước đó.Trong trường hợp không nhập dữ liệu để vẽ đai gia cường và không muốn chương trình lấy dữ liệu của nhịp trước đó để vẽ đai gia cường, ta nhập ký tự “ * ” vào hàng 24 cột loại đai (C24, E24, G24, I24, K24…)
Để chuyển dữ liệu vẽ dầm đã save từ KATA2.1 sang KATA2.2 ta qua sheet “save_info” xóa cột AC:BF (quét chọn cột AC:BF kích phải chuột chọn delete)
Trang 12IV TOOLS HỔ TRỢ KATA (Free)
A Cài đặt
Ø Mở autocad lên, vào Tools/Load Applicationàclick Contentsàclick Add Tìm đến C:\kata_pro rồi quét chọn cả 2 filesàclick Add sẽ có thông báo 2 files added to the Startup Suite, àclick close Tìm đến C:\kata_pro rồi quét chọn cả 2 filesàclick Load sẽ có thông báo successfully load 2 files
B Hướng dẫn sử dụng
1 Thống kê sàn
Ø Mở file “Iso san.dwg” copy các block trong file
này (Hình bên) vào file đang vẽ sàn
Ø Rãi các block thép sàn lên mặt bằng sàn đồng
thời hiệu chỉnh đường kính thép, khoảng cách
thép, kéo chiều dài thép và khoảng rãi thép
thích hợp Chú ý bản vẽ trên Model cần vẽ
theo tỉ lệ 1:1
Ø Đánh lệnh “tksan”, quét chọn sàn đã rãi block
thép
Ø Chọn 1 điểm bất kỳ ta được bảng thống kê
thép sàn
Ø Chương trình tự động báo cho user khi gặp
các cây thép giống nhau có số thứ tự khác
nhau hoặc các cây thép khác nhau có số thứ
tự giống nhau
2 Sửa thống kê
Ø Đánh lệnh “suatk” sau đó, con trỏ chuột hiện ra biểu tượng chọn
Ø Chọn các vị trí cần sửa (các vị trí đã đánh dấu như hình trên) rồi nhập lại các thông số mới Các thông số còn lại về chiều dài 1 thanh, số thanh toàn bộ, tổng chiều dài tổng trọng lượng sẽ tự động cập nhật theo với chiều dài đoạn nối thép =30d cho thép đường kính >8mm có chiều dài >11.7m
Trang 13Tác giả: KS.Nguyễn Khả Tam Email: khatamxd@gmail.com
3 Tổng hợp thống kê
Ø Đánh lệnh “ththep”, con trỏ chuột hiện ra biểu tượng chọn
Ø Chọn các block thống kê thép
Ø Sau khi chọn xong ta bấm enter sẽ xuất hiện yêu cầu (chọn vị trí chèn bảng tổng hợp)
Ø Kích chọn vị trí thích hợp ta sẽ được bản tổng hợp cốt thép như bên dưới