1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra Tập làm văn lớp 8

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 159,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- CÇn ph¶i nhanh chãng bµi trõ Th©n bµi: Cuéc sèng ngµy nay v« cïng phøc t¹p – tÖ n¹n x· héi trµn ngËp, len lái vào từng ngách, các gia đình, các tầng lớp xã hội dẫn chứng * VÝ dô ph©n t[r]

Trang 1

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường Cang

viết bài tập làm văn số 1- văn tự sư

Ngữ Văn : 8 (Tiết 11- 12)

Thời gian: 90 phút

Đề bài: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của em

T/M: tổ khảo thí duyệt

Nguyễn văn Long

Người ra đề:

Nguyễn Thị lợi

Trang 2

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường Cang Hướng dẫn chấm + Biểu điểm viết bài tập làm văn số 1- văn tự sư

Ngữ Văn : 8 (Tiết 11- 12)

1 Yêu cầu chung.

a Thể loại : văn bản tự sự

b Nội dung: Kể lại kỉ niệm ngày đầu đi học

2 Yêu cầu cụ thể.

a Yêu cầu về nội dung.

* Mở bài :

- Nêu lí do nhớ lại ngày tựu trường đầu tiên

- ấn tượng sâu đậm về buổi tựu trường

* Thân bài :

- Những kỉ niệm có thể kể lại( Những cảm xúc của bản thân khi chuẩn bị đi; Khi đi

trên đường đến trường; Khi đứng trên sân trường; Khi xếp hàng cùng các bạn; Khi nhận

thày giáo chủ nhiệm; Khi vào lớp; Khi ngồi vào ghế trong lớp học bài đầu tiên.)

- Những kỉ niệm có thể được kể theo trình tự:

+ Thời gian, không gian

+ Diễn biến tâm trạng

+ Mỗi kỉ niệm để lại ấn tượng cảm xúc sâu đậm được trình bày thành một đoạn

* Kết bài :

- Kết thúc những kỉ niệm bằng dòng cảm xúc của bản thân về ngày đầu đi học

b Yêu cầu hình thức.

- Bài viết có bó cục rõ ràng, mạch lạc, trình bày sạch đẹp

- Tập trung vào chủ đề chính không lan man, không viết dài dòng

- bài viết có chiều sâu, chân thực có sức thuyết phục

3 Biểu điểm.

Điểm 9 -10: Bài viết đúng thể loại tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm

nhuần nhuyễn, khéo léo, giàu cảm xúc, văn viết mạch lạc

Điểm 7- 8: Đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, diễn đạt có chỗ chưa mạch

lạc, sai một số lỗi

Điểm 5 - 6: Đúng thể loại ,ít yếu tố cảm xúc, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả

Điểm 3-4: Bài viết có nội dụng sơ sài, diễn đạt lủng củng không có sức thuyết

phục và sai nhiều lỗi chính tả

- Điểm 1- 2: Bài làm vụng về, diễn đạt yếu , sai quá nhiều lỗi chính tả

T/M: tổ khảo thí duyệt

Nguyễn văn Long

Người ra đề:

Nguyễn Thị lợi

Trang 3

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường Cang viết bài tập làm văn số 2 ( Tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm)

Ngữ Văn : 8 (Tiết 35-36)

Thời gian: 90 phút

Đề bài: Em hãy kể lại một lần mắc khuyết điểm khiến thầy, cô buồn.

T/M: tổ khảo thí duyệt

Nguyễn văn Long

Người ra đề:

Nguyễn Thị lợi

Trang 4

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường Cang Hướng dẫn chấm + Biểu điểm viết bài tập làm văn số 2.

Ngữ Văn : 8 (Tiết 35- 36)

I Yêu cầu chung

1 Thể loại: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

2 Nội dung: Kể lại một lần mắc khuyết điểm.

3 Phạm vi kiến thức: trong cuộc sống đời thường.

II Yêu cầu cụ thể:

1 Yêu cầu về nội dung:

a Mở bài: Có thể kể theo thứ tự kể ngược- kết quả trước, diễn biến sau như bản

thân mình đang ân hận khi nghĩ lại những lỗi mình gây ra khiến thầy cô buồn

b Thân bài: Đan xen, kết hợp kể, tả, biểu cảm

* Yếu tố kể:

- Kể lại suy nghĩ của mình khi làm những sự việc mà sau này mình thấy đó là lỗi lầm

- Kể lại quá trình sự việc mắc lỗi

- Kể lại những khó khăn, dằn vặt khi mắc khuyết điểm mà mình đã trải qua

* Yếu tố tả:

- Tả cụ thể hoạt động mắc lỗi của mình

- Tả nét mặt, cử chỉ không hài lòng của thầy cô khi mình mắc khuyết điểm

* Yếu tố biểu cảm:

- Lo lắng khi nhận ra lỗi lầm của mình Ân hận và tự nhủ sẽ không bao giờ làm như vậy nữa

c Kết bài

- Nhận lỗi với thầy cô giáo và tự hứa với thầy cô không bao giừo tái phạm ( Có thể

đó chỉ là sự việc diễn ra trong đầu.)

2 Yêu cầu về Hình thức:

- Bài viết có bó cục rõ ràng, mạch lạc, trình bày sạch đẹp

- Tập trung vào chủ đề chính không lan man, không viết dài dòng.Biết kết hợp giữa

tự sự với miêu tả và biểu cảm

- bài viết có chiều sâu, chân thực có sức thuyết phục

3 Biểu điểm:

- Điểm 9-10 : Diễn đạt tốt, đủ ý, kết hợp 3 yếu tố kể, tả, biểu cảm tốt

- Điểm 7-8 : Tương đối đủ ý; diến đạt lưu loát, sai một số lỗi chính tả

- Điểm 5-6: Đảm bảo 1/2 ý , diễn đạt khá lưu loát; có chỗ còn lủng củng,

- Điểm 3-4 : Bài viết kém sinh động, không kết hợp kể với tả và biểu cảm, dựa nhiều vào sách, sai nhiều lỗi chính tả

- Điểm 1-2: Khong biết viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Trang 5

Nguyễn văn Long

Nguyễn Thị lợi

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường

Cang

Kiểm tra.

Ngữ Văn : 8 (Tiết 41)

Thời gian: 45 phút

Đề bài:

Câu 1: (4 điểm)

Tóm tắt văn bản “ Tức nước vỡ bờ” Trích tác phẩm Tắt Đèn của Ngô Tất Tố

Câu 2: (6 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc trong văn bản “Lão Hạc” của

Nam Cao

T/M: tổ khảo thí duyệt

Nguyễn văn Long

Người ra đề:

Nguyễn Thị lợi

Trang 6

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường Cang Hướng dẫn chấm + Biểu điểmNgữ Văn : 8 (Tiết 41)

Câu 1: (4 điểm)

Yêu cầu:

Văn bản tóm ngắn gắn gọn, đủ nội dung chính và đúng với văn bản gốc (không nhận xét, không đánh giá)

Câu 2: (6 điểm)

A Yêu cầu chung

- Học sinh viết thành bài văn

- Thể loại: Phát biểu cảm nghĩ (biểu cảm)

- Nội dung: Nhân vật Lão Hạc trong văn bản Lão Hạc

B Yêu cầu cụ thể

I Yêu cầu về hình thức:

Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc Trình bày sạch sẽ lời văn sáng sủa Câu, đoạn tập trung vào chủ đề chính nhân vật (Lão Hạc) không lan man và có sức thuyết phục

II Yêu cầu về nội dung:

a Mở bài.

Nêu cảm nghĩ chung về nhân vật Lão Hạc

b Thân bài.

Cảm nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc

* Gia cảnh của Lão Hạc

Cuộc sống vô cùng khó khăn, cùng cực

* Nhân cách của Lão Hạc

- Lão Hạc đối với con chó,

+ Thân tình chu đáo như người thân

+ Khi phải bán chó Lão đau khổ, xót xa ân hận -> ông là người nhân hậu hết lòng yêu thương loài vật

- Đối với con trai

+ Thương yêu hết mực, sẵn sàng hi sinh tất cả vì con

- Đối với bản thân

+ Sống lương thiện trong sạch có lòng tự trọng cao

=> Lão Hạc là con người nhân hậu, lương thiện có tấm lòng trong sạch và đức tính hi sinh cao cả

* Kết bài.

Nêu suy nghĩ của em về số phận của người nông dân trong chế độ phong kiến

đương thời

Trang 7

Biểu điểm.

Điểm 5 - 6 :

- Đảm bảo được những yêu cầu về nội dung và hình thức đã nêu ở trên

Điểm 3 - 4:

- Đảm bảo tương đối những nội dungđã nêu ở trên (có sai vài lỗi chính tả và thiếu 1 ý trong phần nội dung)

Điểm 1- 2:

- Những trường hợp còn lại

T/M: tổ khảo thí duyệt

Nguyễn văn Long

Người ra đề:

Nguyễn Thị lợi

Trang 8

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường Cang Kiểm tra Tiếng Việt Ngữ Văn : 8 (Tiết 63)

Thời gian: 45 phút

Đề bài

Câu1: (3,5 điểm)

Thế nào là nói giảm, nói tránh? Phát hiện các biện pháp nói giảm, nói tránh trong

những đoạn trích sau và nêu tác dụng của chúng.

a) Ông mất năm nao ngày độc lập

Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao

Bà về năm đói làng treo lưới Biển động hòn Mê giặc bắn vào

b) Đêm qua nó đi họp lớp, vì quá chén nên về đến nhà có gì trong bụng nó cho ra

hết

Câu2: (2,5 diiểm)

Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu ghép sau:

1/ Nếu Anh gặp nó thì Anh bảo nó đi nhanh lên

2/ Tỉnh anh có nhiều mía còn tỉnh tôi lại có nhiều dừa

3/ Tôi đọc sách và Lan xem ti vi

4/ Mưa tạnh và trời hửng sáng

5/ Vì trời mưa to nên cánh đồng làng bị ngập hết

Câu 3: (4 điểm)

Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 7 dòng kể lại một sự việc diễn ra trong buổi sinh

hoạt của lớp em tuần vừa qua Trong đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép,

dấu hai chấm và các loại dấu câu khác một cách phù hợp

T/M: tổ khảo thí duyệt

Nguyễn văn Long

Người ra đề:

Nguyễn Thị lợi

Trang 9

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường Cang Hướng dẫn chấm + Biểu điểmNgữ Văn : 8 (Tiết 63)

Hớng dẫn chấm- Biểu điểm.

I: Yêu cầu chung:

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào để làm bài làm bài tập.

- Câu 3 HS viết thành đoạn văn hoàn chỉnh

II: Yêu cầu cụ thể:

* Yêu cầu nội dung.

Câu1 (3,5 điểm)

Khái niệm: Nói giảm, nói tránh (1,5 điểm)

a/ - Nói giảm, nói tránh: mất; về (0,5 điểm)

- Tác dụng: Tránh gây cảm giác đau buồn (0,5 điểm)

b/ - Nói giảm, nói tránh: cho ra (0,5 điểm)

- Tác dụng: Tránh gây cảm giác ghê sợ (0,5 điểm)

Câu2: (2,5 điểm)

Quan hệ giữa các vế câu ghép là:

1.Quan hệ điều kiện (0,5 điểm)

2.Quan hệ so sánh (0,5 điểm)

3.Quan hệ đồng thời (0,5 điểm)

4.Quan hệ nối tiếp (0,5 điểm)

5.Quan hệ nguyên nhân - hệ quả (0,5 điểm)

Câu 3: (4 điểm)

- HS viết đúng chủ đề: Một sự việc tiêu biểu trong buổi sinh hoạt lớp (2 điểm)

- Sử dụng đúng dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu ngoặc đơn, ngoặc kép, hai chấm

- Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, đúng chính tả (2 điểm)

T/M: tổ khảo thí duyệt

Nguyễn văn Long

Người ra đề:

Nguyễn Thị lợi

Trang 10

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường Cang viết bài tập làm văn số 5.

Ngữ Văn : 8 (Tiết 87- 88)

Đề bài: Thuyết minh cách làm bánh chưng ngày tết.

T/M: tổ khảo thí duyệt

Nguyễn văn Long

Người ra đề:

Nguyễn Thị lợi

Trang 11

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường Cang viết bài tập làm văn số 6.

Ngữ Văn : 8 (Tiết 103- 104)

Đề bài: Trần Quốc Tuấn là người có lòng yêu nước thiết tha và căm thù giặc sâu

sắc Bằng những hiểu biết của mình qua đoạn trích đã học trong bài “Hịch tướng sĩ” Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

T/M: tổ khảo thí duyệt

Nguyễn văn Long

Người ra đề:

Nguyễn Thị lợi

Trang 12

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường Cang Hướng dẫn chấm + Biểu điểmNgữ Văn : 8 (Tiết 103 - 104)

Hướng dẫn chấm và biểu điểm.

I Yêu cầu chung

1 Thể loại: Nghị luận chứng minh

2 Nội dung: Làm sáng tỏ nhận định: “Trần Quốc Tuấn là người có lòng yêu nước

thiết tha và căm thù giặc sâu sắc”

3 Phạm vi kiến thức: Trong văn bản”Hịch tướng sĩ”

II Yêu cầu cụ thể:

1.Yêu cầu về nội dung:

a Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về TQT

- Hoàn cảnh sáng tác và nội dung chính của tác phẩm

- Nêu luận điểm: Lòng yêu nước, căm thù giặc của TQT

b Thân bài:

* Lòng căm thù giặc:

- Ghét giặc, coi giặc như loài cầm thú (dẫn chứng)

- Căm tức “hưa được xả thịt, lột da quân thù”

- Quyết tâm xả thân giết giặc (dẫn chứng)

* Lòng yêu nước:

- Thể hiện ở lòng căm thù giặc

- Lo cho dân, cho nước mà quên ăn, quên ngủ…

- Khích lên lòng yêu nước, căm thù giặc ở các tướng sĩ để họ tự nguyện, đồng tâm giết giặc

c Kết bài:

Suy nghĩ về truyền thống yêu nước của nhân dân ta

2 Yêu cầu về hình thức:

- Viết đúng thể loại: Chứng minh

- Diễn đạt trong sáng, mạch lạc

- Trình bày sạch đẹp, sử dụng đúng câu từ, chính tả

- Luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chứng phù phợp

Biểu điểm

Điểm 9 - 10: Đạt được các nội dung và hình thức đã yêu cầu.

Điểm 7 - 8: Đúng thể loại, bố cục mạch lạc, dùng từ và diễn đạt đúng, đạt 3/ 4

nội dung, viết sạch đẹp

Điểm 5 - 6: Trình bày đạt được 1/ 2 nội dung, diễn đạt đôi chỗ còn vụng về và

trích dẫn chứng chưa phù hợp, còn mắc 5, 6 lỗi

Điểm 3- 4: Nội dung sơ sài, diễn đạt thiếu linh hoạt, sai nhiều lỗi chính tả.

Điểm 1 - 2: Lạc thể loại, ý sơ sài, diễn đạt yếu.

Trang 13

Phòng GD & ĐT than Uyên

Trường THCS Mường Cang Kiểm tra Văn Ngữ Văn : 8 (Tiết 113)

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề bài :

Câu 1: (3 điểm)

Chép lại bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu Bài thơ thể hiện tâm trạng gì của người

tù cách mạng?

Câu 2: (4 điểm)

Bản chất của Thực dân pháp được Nguyễn ái Quốc thể hiện qua văn bản “Thuế

máu” như thế nào?

Câu 3: (3 điểm)

Nêu cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh Ngữ

văn 8 tập II

T/M: tổ khảo thí duyệt

Nguyễn văn Long

Người ra đề:

Nguyễn Thị lợi

Trang 14

1 - Chép đủ, đúng, sạch đẹp bài thơ - Tâm trạng của người tù cách mạng: ngột ngạt, uất ức, niềm khao

khát tự do cháy bỏng, yêu nước, yêu cuộc sống thiết tha

(2 điểm) (1 điểm)

2

- Trước chiến tranh, chúng coi người dân bản xứ là giống người hạ

đẳng, chúng khinh thường, đánh đập, hành hạ dã man Gọi người dân

thuộc địa là những tên da đen bẩn thỉu Những tên an nam mít bẩn

thỉu

- Khi cuộc chiến tranh bùng nổ, chúng quay ra gọi người dân thuộc

địa là những đứa con yêu, những người bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công

lí và tự do

- Thực chất là chúng bắt những người dân thuộc địa trở thành vật hi

sinh cho chúng trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa

- Khi hết chiến tranh những người lính của chúng ta lại mặc nhiên

trở về với giống người hèn hạ, bị chúng đánh đập, coi khinh: trước khi

đưa những người lính xuống tàu trở về nước chúng đã lọt hết của cải,

kiểm soát, đánh đập, cho ăn như cho lợn ăn, xếp dưới hầm tàu như

xếp lợn, tuyên bố “chúng tôi không cần các anh nữa, cút đi”

=> Bộ mặt tráo trở, đê tiện, bất nhân, tàn ác của thực dân Pháp

(0,5điểm)

(0,5điểm) (1 điểm)

(1 điểm) (1 điểm)

3

- Giới thiệu được bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh Là bài thơ hay

có sức hấp dẫn

- Vẻ đẹp của làng quê của làng chài, tươi sáng, khẻo khắn của cuộc

sống và con người

- Khí thế lao động hăng hái của dân làng chài Hình ảnh cánh buồm,

- bức tranh làng quê trong cảnh đoàn thuyền trở về và nỗi nhớ quê

hương của tác giả

(0,5điểm)

(1 điểm) (0,5điểm) (1 điểm)

Phòng GD & ĐT than Uyên

viết bài tập làm văn số 7.

Ngữ Văn : 8 (Tiết 123-124)

Đề Bài

Hãy viết một bài văn nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn xã hội

mà chúng ta cần phải cương quyết và nhanh chóng bài trừ

Trang 15

T/M: tổ khảo thí

Nguyễn văn Long

Người ra đề

Nguyễn Thị Lợi

Phòng GD & ĐT than Uyên

viết bài tập làm văn số 7.

Ngữ Văn : 8 (Tiết 123-124)

I Yêu cầu chung

- Thể loại: Phân tích

- Nội dung: Nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn xã hội.

- Phạm vi kiến thức: Lấy trong đời sông thực tế của xã hội

II yêu cầucụ thể:

Trang 16

- chữ viết rõ ràng sử dụng đúng câu từ, chính tả

2 Yêu cầu nội dung:

Mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề

- Nêu luận điểm: Thực tế nhiều người lao vào con đường cờ bạc, nghiện

hút… gây tác hại lớn cho bản thân, gia đình và xã hội

- Cần phải nhanh chóng bài trừ

1,5điểm

Thân bài:

Cuộc sống ngày nay vô cùng phức tạp – tệ nạn xã hội tràn ngập, len lỏi

vào từng ngách, các gia đình, các tầng lớp xã hội (dẫn chứng)

* (Ví dụ phân tich về tác hai tệ nạn ma túy):

- Ngưới nghiện ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ (d/c)

- Người nghiện mất khả năng lao động (d/c)

- Kinh tế gia đình giảm sút (d/c)

- Người nghiện không quan tâm đến gia đình -> Gia đình tan vỡ (d/c)

- Kéo theo các tệ nạn khác: Trộm cắp, giết người cướp của, buôn bán ma

tuý -> Tù tội (d/c)

- Nguy cơ lây nhiễm đại dịch HIV/AIDS (d/c)

1điểm

1điểm 1điểm 1điểm 1điểm

1điểm 1điểm

Kết bài:

Đây là vấn đề nhức nhối của toàn xã hội, cần phải nhanh chóng bài trừ 1,5điểm

T/M: tổ khảo thí

Nguyễn văn Long

Người ra đề

Nguyễn Thị Lợi

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:15

w