KiÕn thøc: - HS có ý thức tìm hiểu và nắm được các tác giả, tác phẩm văn học viết về địa phương.. Thống kê bảng danh sách các tác giả văn học địa phương 2.[r]
Trang 1Soạn: 6/12/2009 Ngữ văn - Bài 16
Giảng: /12/2009
Tiết 61:
Trả bài tập làm văn số 3
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được bài làm của mình có ưu điểm gì và hạn chế mặt nhược điểm
2 Kĩ năng:
- Biết RLKN sửa lỗi về liên kết văn bản và sửa lỗi chính tả Đánh giá kết quả vận dụng lí thuyết vào lí thuyết vào xây dựng VB
3 Thái độ:
- HS có ý thức chữa bài
II đồ dùng:
- GV: Bảng phụ (Thống kê một số lỗi sai cơ bản)
- HS :Vở soạn
III phương pháp:
- Phân tích, đàm thoại, nêu vấn đề, trao đổi thảo luận
IV.Các bước lên lớp:
1.ổn định (1’):
2.Kiểm tra (3’): Nêu cách làm và bố cục một bài văn thuyết minh?
(HS dựa vào nội dung bài học để trả lời)
3.Bài mới:
* HĐ1: khởi động.
- Mục tiêu: HS có tâm thế thoải mái và
hứng thú khi tiếp cận kiến thức mới và
định hình về nội dung kiến thức sẽ tiếp
thu trong giờ học
- cách tiến hành:
GV nêu mục đích của tiết trả bài
* HĐ2: Trả bài
- Mục tiêu: Qua tiết trả bài, HS nhận thấy
được ưu và nhược điểm trong bài viết của
mình Từ đó khắc phục những lỗi sai cơ
bản để có thể làm tốt cho bài kiểm tra lần
sau
- Cách tiến hành:
GV cho HS nhắc lại đề bài
H: Xác định thể loại, đối tượng và phạm
vi của đề?
H:Nêu các phương pháp thuyết minh
chính?
GV cùng HS xây dựng dàn ý đại cương
H: Mở bài có nhiệm vụ gì?
(Cái bút là thứ đồ dùng không thể thiếu
được đối với mỗi HS)
H: Thân bài trình bày những gì và theo
1’
5’
10’
I Đề bài:
- Thuyết minh về cái bút máy hoặc bút bi?
- Thể loại: Thuyết minh
- Đối tượng: Bút máy hặc bút bi
- Phạm vi: Đồ dùng hàng ngày của HS
- Phương pháp: Nêu định nghĩa, trình bày, giới thiệu, giải thích…
II Dàn bài:
1 Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về cái bút (bút máy, bút bi)
2 Thân bài: Thuyết minh về cây bút bi
Trang 2thứ tự nào?
H: Nhiệm vụ của phần kết bài?
GV nhận xét ưu khuyết điểm của HS
* Ưu điểm:
Nhìn chung là các em hiểu đề bài có
bố cục rõ ràng Thuyết minh được cấu
tạo, cách sử dụng và bảo quản của cái
bút Trình bầy câu văn lưu loát, chữ sạch
đẹp
* Nhược điểm:
Một số em nội dung bài sơ sài, diễn
đạt lủng củng, dùng từ chưa chính xác,
sai lỗi chính tả, nội dung bài chưa sâu
- GV sử dụng bảng phụ thống kê một số
lỗi sai cơ bản -> GV hướng dẫn HS sửa
lỗi
Tên lỗi và lỗi sai
1 Chính tả: r/d/g, s/x, ch/tr
- bến nghé, thiên long, lò so, rễ dàng,
dư nguyên, quyen…
2 Lỗi dùng từ chưa chính xác
- Chiếc bút mày có công rất lớn
- đít bút
3 Lỗi diễn đạt
- Nhưng tôi viết nó là chính
- Chữ cứ nhảy nhót trên vở của tôi tôi
nghĩ
- Bút bi là trang phục không thể
thiếu…
- Bút rất phù hợp với lứa tuổi học sinh
và hoàn cảnh gia đình
- Chẳng ai là không biết bút bi cả Từ
khi còn nhỏ đến già nên chiếc bút bi rất
thân thuộc đối với chúng ta…
4 Một số lỗi khác
- Viết tắt, viết số, viết hoa tuỳ tiện, sử
dụng dấu câu chưa phù hợp, gach đầu
dòng…
- GV trả bài cho học sinh -> gọi và thống
kê điểm
15
5’
- Nguồn gốc
- Cấu tạo
- Cách cấu tạo, ý nghĩa và bảo quản
- Công dụng
- Màu sắc…
3 Kết bài:
- Bày tỏ thái độ
III Nhận xét chung.
1.Ưu điểm :
2 Nhược điểm:
IV Sửa chữa lỗi
Sửa lại
1 Chính tả:
- Bến Nghé, Thiên Long, lò xo, dễ dàng, giữ nguyên, quen…
2 Lỗi dùng từ chưa chính xác
- Chiếc bút máy có công rất lớn
-
3 Lỗi diễn đạt
- Cái bút này nét rất đep,tôi đã dùng nó là chính
-Từng nét chữ mềm mại hiện lên vở của tôi thật đẹp
- Bút bi là một dụng cụ học hập không thể thiếu …
- Giá thành một chiếc bút không cao nên rất phù hợp với thu nhập của mọi gia đình
ở nông thôn VN
- Từ khi còn nhỏ đến lớn không ai là không biết chiếc bút bi bởi nó rất thân thuộc và gần gũi đối với mỗi chúng ta
V Trả bài:
VI Thống kê điểm.
8A1 8A2 8A3 8A5
Trang 34.Củng cố (3’): Gv nhận xét ý thức chữa bài của HS
- ôn lại các kiểu bài về lý thuyết văn thuyết minh
5.HDVN (2’): Sửa tiếp bài, đọc các bài văn mẫu
- ôn lại lý thuyết TLV
- Soạn: Muốn làm thằng cuội theo hệ thống câu hỏi sgk
+ Đọc trước văn bản và tìm hiểu cái “ngông” của nhà thơ Tản Đà
Soạn: 6/12/2009 Ngữ văn - Bài 16
Giảng: /12/2009
Tiết 62:
Văn bản: Hướng dẫn đọc thêm
Muốn làm thằng Cuội
Tản Đà
-I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 4- Hiểu được tâm sự lãng mạn của nhà thơ Tản Đà buồn chán trước thức tại đen tối và tầm thường, muốn thoátli khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất “ngông” Đồng thời, cảm nhận
được cái mới mẻ trong hình thức thơ TNBC đường luật của Tản Đà, lời lẽ giản dị, trong sáng như lời nói thường nhưng lại pha chút hóm hỉnh, duyên dáng
2 Kĩ năng:
- RKN đọc diễn cảm, phân tích cấu trúc thơ
3 Thái độ:
- Khơi gợi và và vun đắp những tình cảm vui, buồn cần có của con người, cần thể hiện tình cảm
đó một cách phù hợp và đúng lúc
II đồ dùng:
- GV: SGK, SGv, tài liệu tham khảo
- HS: Vở viết, sgk, vở soạn
III phương pháp.
- Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, đàm thoại…
IV tổ chức giờ học.
1 ổn định (1’):
2 Kiểm tra (3’): - Đọc thuộc lòng bài thơ " Đập đá Côn Lôn"? Đọc xong bài thơ em cảm nhận
được điều gì?
3 Bài mới.
* HĐ1: Khởi động.
- Mục tiêu: HS có tâm thế thoải mái và hứng thú khi
tiếp cận kiến thức và định hình về nội dung kiến thức
mới sẽ tiếp thu trong bài học
- Cách tiến hành:
Bên cạnh bộ phận văn thơ yêu nước và CM lưu
truyền bí mật ở nước ngoài và ở trong tù (2 bài thơ
trước đã học) Trên văn đàn công khai nước ta hồi đầu
thế kỉ XX xuất hiện những tác phẩm văn thơ sáng tác
theo khuynh hướng lãng mạn, mà Tản Đà là một trong
những cây bút lừng lẫy nhất Bài thơ “Muốn làm
thằng cuội” vẫn được viết theo thể thơ TNBCĐL
nhưng chữa đựng nhiều nét mới mẻ cả về giọng điệu
và cảm hứng
* HĐ2: Đọc và thảo luận chú thích.
- Mục tiêu: HS đọc đúng chính tả và thể hiện được
cảm xúc Nhận biết được những nét cơ bản về tác giả,
tác phẩm và ý nghĩa của một số chú thích khó
- Cách tiến hành:
Y/C đọc nhẹ nhàng, diễn cảm, thể hiên giọng điệu
mới mẻ nhẹ nhàng, hơi buồn Chú ý nhịp thơ 4/3
GV đọc mẫu – Gọi 12 HS đọc
H: Qua tìm hiểu chú thích, em hãy nêu những hiểu
biết về tác giả, tác phẩm?
- Ông là nhà thơ nổi bật nhất vào những năm 20 của
thế kỉ XX, thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn, đậm đà
bản sắc dân tộc
H: Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào? thời gian
nào ?
- GV HD HS đọc thảo luận câu hỏi
1’
10 I Đọc và thảo luận chú thích
1 Đọc
2 Thảo luận chú thích
a Tác giả, tác phẩm:
* Tác giả: Tản Đà (1889 – 1939) tên thật Nguyễn Khắc Hiếu quê Sơn Tây
- Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, đậm đà bản sắc dân tộc
* Tác phẩm:
- Viết năm 1917 Là lời tâm sự của Tản Đà với chị Hằng
- Thể thơ : TNBCĐL
Trang 5- Thơ Tản Đà như 1 viên gạch nối đã thổi 1 luồng gió
mạnh mới mẻ trên thi đàn VN vào những năm 20 của
TK XX với cái buồn mơ màng…
H: Bố cục chia làm mấy phần?
-.Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết
H: Theo em n/d chính của bài thơ là gì ?
- Lời nhà thơ nói với chị Hằng trong một đêm thu xin
chị cho lên cung trăng cùng chị để xa lánh cõi trần thế
đáng trách này
* HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
- Mục tiêu: HS phân tích được những nét đặc sắc về
nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc 2 câu đầu Nội dung của hai câu thơ
này?
H: Thời điểm mà tác giả tâm sự? Tại sao lại chọn
đêm thu để tâm sự? Tác giả tâm sự với ai?
- Đêm thu - trăng sáng, cái buồn chợt đến, chgợt dang
lên -> nỗi buồn đêm thu là cái thường tình của thi sĩ
Tắc giả tâm sự với chị Hằng và xưng em
H: Em có NX gì về ngôn ngữ, kiểu câu, cách xưng hô?
H: Cách xưng hô như vậy có tác dụng gì trong hai câu
thơ trên?
- Vầng trăng đã trở thành người bạn, người chị hiền tri
âm tri kỉ của tác giả
H: Theo em, lời than, lời tâm sự của tác giả bộ lộ ở
hai câu thơ này là gì?
- HS suy nghĩ trả lời, GV khái quát
H: Tại sao đêm thu là đêm phá cỗ rất vui vẻ, nhưng
tại sao tác giả lại buồn chán?
- H/c đất nước không biết tồn hay vong, cái XH PK
ngột ngạt tầm thường đầy rẫy những chuyện xấu xa
nhơ bẩn, hỗn tạp, xô bồ, bon chen danh lợi Bởi thế
Tản Đà cảm thấy bất hoà sâu sắc với XH và muốn
thoát li khỏi cuộc đời đáng chán nản
* GV chuyển ý: Buồn chán cõi đời, tác giả mong ước
điều gì…
H: Ước muốn của tác giả được thể hiện qua những
câu thơ nào?
H: Em hiểu “cành đa”, “cung quế” là gì?
- HS dựa vào chú thích1,3 để trả lời
H: Nhận xét gì về cách xưng hô? kiểu câu?
* GV: Trong thơ Đường ngôn ngữ bao giờ cũng phải
25’
b Các chú thích khác
- 3
III Tìm hiểu văn bản.
1 Tâm sự của nhà thơ
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi! Trần thế em nay chán nửa rồi,
- Tác giả sử dụng câu cảm thán, cách xưng hô thật tình tứ táo bạo Hai câu thơ như 1 lưòi than, 1 lời dãi bày tâm sự
-> Hai câu thơ bộc lộ sự buồn chán vì bất hoà sâu sắc đối với
XH ngột ngạt, tù túng, tầm thường
và muốn thoát li khỏi cuộc đời
đáng chán nản
2 Ước muốn của tác giả.
Cung quế đã ai ngồi đó chửa? Cành đa xin chị nhắc lên chơi
- Cách xưng hô thân mật (chị, em), câu hỏi, giọng điệu tự nhiên,
từ ngữ gợi tả, tứ thơ lãng mạn
Trang 6trau chuốt nhưng tác giả lại sử dụng: chửa, xin, chơi.
H: Hai câu thơ trên thể hiện khát vọng ntn?
H: Nhiều người nhận xét Tản Đà có 1 hồn thơ
“ngông” Vậy em hiểu "Ngông nghĩa" là gì?
- Muốn sống muốn cuộc sống đích thực với những
niềm vui mà cõi trần ông không bao giờ nhìn thấy
T/g muốn thoát li bằng mộng tưởng, bởi lên đấy tác
giả có thể hoàn toàn xa lánh được cái “cõi trần nhem
nhuốc” mà ông đã chán ghét
H: Lên cung trăng, mục đích của tác giả là gì?
H: Có gì đặc biệt trong cách dùng từ và bp NT ở 2
câu thơ này? Với BP NT đó có tác dụng gì?
* GV: Lên tới mặt trăng là tác giả ẩn mình trong mây
gió, hoàn toàn xa lánh trần thế Nhưng đó không chỉ
là sự chốn chạy, xa lánh mà đó là chính những giấc
mơ, khát vọng chân chính của tác giả ậ cõi trần
những tác giả luôn cảm thấy cô đơn, lúc nào cũng
khắc khoải tìm người tri kỉ
"Chung quanh những đá cùng cây
Biết người tri kỉ đâu đây mà tìm"
và từng ước mơ:
"Kiếp sau xin chớ làm người,
Làm đôi chim nhạn tung trời mà bay"
Cảm hứng của Tản Đà mang đến dấu ấn thời đại khác
người xưa ở chỗ đó
H: Để giải toả u uất ấy trong lòng, tác giả mong
muốn điều gì?
H: Tại sao, tác giả lại chọn thời điểm là rằm tháng
tám?
- Vì đó là đêm trăng thu đẹp nhất
H: Đêm thu người ta thường ngắm trăng, tại sao tác
giả lại ước tựa vai chị Hằng nhìn xuống thế gian
cười? Vậy, theo em nhà thơ cười ai, cười cái gì và vì
sao lại cười?
- Cái cười có thể có hai ý nghĩa:
+ Vừa thoả mãn vì đã đạt được khát vọng thoát li
mãnh liệt, đã xa lánh cõi trần bụi bặm
+ Thể hiện sự mỉa mai, khinh bỉ cái cõi trần gian giờ
đây chỉ còn là “bé tí” khi mình đã bay bổng được lên
trên đó
Đó là đỉnh cao của hồn thơ lãng mạn và ngông của
Tản Đà
H: Nhận xét gì về cách kết thúc bài thơ?
- Khát vọng muốn thoát li hẳn mọi cái tầm thường của trần thế để đén với nơi lí tưởng - ước vọng cao sang mới lạ
Có bầu, có bạn can chi tủi, Cùng gió, cùng mây thế mới vui
- Tác giả sử dụng Điệp ngữ, phép
đối
-> Bộc lộ niềm vui thả hồn với thiên nhiên, giải thoát u uất trong cõi lòng
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám, Tựa nhau trông xuống thế gian cười
Trang 7H: Đến đây em hiểu gì về nụ cười và giấc mộng của
Tản Đà?
* HĐ4: HDHS tìm hiểu ghi nhớ
- Mục tiêu: HS rút ra được những nét cơ bản về nội
dung và nghệ thuật của bài
- cách tiến hành:
H: Nêu những BP NT và ND chính của bài thơ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
* HĐ5: HDHS Luyện tập
- Mục tiêu: HS xác định được yêu câù và giải được
bài tập
GV hướng dẫn HS làm BT 12 (T157)
HS đọc và xác định được yêu cầu bài tập
- Cách kết thúc độc đáo, bất ngờ, câu thơ thấm đẫm chất ngông và chất phong tình -> thể hiện khát vọng thoát li mãnh liệt và một chút mỉa mai, bao dung với cõi trần thế
III Ghi nhớ ( SGK – T157)
IV Luyện tập.
* BT 2: So sánh ngôn ngữ và
giọng điệu bài này với “Qua đèo ngang”?
- Ngông: bản lĩnh của con người
có cá tính mạnh mẽ, có mối bất hoà sâu sắc với xã hội, không chịu
ép mình trong khuôn khổ, chật hẹp…
- Qua đèo ngang: mự thước, trang trọng, đăng đối
- Muốn làm thằng cuội: nhẹ nhàng, thanh thoát, không gò bó
4 Củng cố (3’): GV hệ thống lại bài
- Nêu bố cục của bài thuyết minh 1 thể thơ
5 HDVN (2’): Học thuộc ghi nhớ SGK – T154
Làm BT1 - Đọc thêm bài 2
- Chuẩn bi: Hoạt động ngữ văn
+ Chương trình địa phương (phần tiếng việt)
Trang 8Soạn: 6/12/2009 Tiết 63
Giảng: 7/12/2009
Chương trình Ngữ văn địa phương
(phần Tiếng Việt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phưong em sinh sống Biết
so sánh các từ địa phương với các từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân để thấy rõ những
từ nào trùng với từ ngữ toàn dân
2 Kĩ năng:
- RLKN giải thích từ ngữ địa phương bằng cách đối chiếu với từ ngữ toàn dân
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II đồ dùng:
- Giáo viên: tài liệu tham khảo, Bảng phụ
- HS :Vở viết, sưu tầm các từ địa phương
III Phương pháp:
- Phân tích, nêu vấn đề, sưu tầm tư liệu…
IV.Các bước lên lớp:
1 ổn định (1’) :
2 Kiểm tra (3’): Tình thái từ là gì ? có mấy loại tình thái từ? cách sử dụng như thế nào?
3 Bài mới.
Trang 9- Mục tiêu: HS có tâm thế thoải mái và hứng thú khi
tiếp cận kiến thức và định hình về nội dung kiến thức
sẽ tiếp thu trong bài học
- Cách tiến hành:
GV nêu vai trò và ý nghĩa của việc sưu tầm, tìm
hiểu từ ngữ địa phương để hiểu và sử dụng phù hợp
* HĐ2 : Hình thành kiến thức mới.
H: Thế nào là từ địa phương?
H: Từ ngữ địa phương vẫn có những điểm chung về
ngôn ngữ toàn dân về các mặt từ vựng nhưng nó có
sự khác biệt về ngữ âm và từ vựng như thế nào?
- Sự khác biệt về ngữ âm: hệ thống phụ âm đầu và
thanh điệu
a Vùng Bắc Bộ: lẫn các cặp phụ âm: l/ n, d, r, gi, s/x,
ch/tr
b Nam Bộ: phụ âm v/đ, n/ng, c/t
c Trung Bộ- Nghệ Tĩnh: Thanh điệu hỏi/ngã, sắc/hỏi
* Sự khác biệt về từ vựng:
- Có những đơn vị từ vựng từ ngữ toàn dân không có:
sầu riêng, măng cụt, mãng cầu xiêm, chôm chôm…
- Từ địa phương – từ toàn dân: vô- vào, ba- bố, má-
mẹ
- Lập bảng đối chiếu giữa từ ngữ toàn dân với từ ngữ
địa phương
17’ I Lí thuyết.
1 Từ địa phương
- Là những từ ngữ được dùng trong một địa phươngnào đó
2 Sự khác biệt về từ vựng
- Từ địa phương chỉ dùng ở một vùng miền nào đó, nó khác về ngữ
âm và từ vựng so với từ toàn dân
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Cha: người sinh ra bản thân mình
Mẹ : người đẻ ra tôi
ông nội : người sinh ra cha
bà nội : người đẻ ra cha
ông ngoại : người sinh ra mẹ
bà ngoại: người đẻ ra mẹ
Bác (anh trai của cha)
Chú(em trai của cha)
Thím (vợ của chú)
Bác(Chị gái của cha)
Bác (chồng chị gái của ba)
Cô (em gái của cha)
chú (chồng em gái của cha)
Bác(anh trai của Mẹ)
Bác( vợ anh trai của Mẹ)
Cậu( em trai của mẹ)
Mợ (vợ em trai của mẹ)
Bác(chị gái của mẹ)
Bác(chồng chị gái của mẹ)
Dì (em gái của mẹ)
Chú (chồng của dì)
Anh trai
Chị dâu(vợ của anh trai)
Em trai
Bố Mế: danh từ
ông nội
bà nội
ông ngoại
bà ngoại Bác chú Thím Bác Bác gái Bác trai chú Bác trai Bác dâu Cậu Mợ Bác Bác Cô, dì
Chú bác bác chú
Trang 1027
28
29
30
Em dâu(vợ của em trai)
Chị gái
Anh rể( chồng của em gái)
Em gái
Em rể (chồng của em gái)
mợ bác bá
bác cô
chú
* HĐ3: HD HS luyện tập
- Mục tiêu: HS xác định được yêu cầu
bài tập và giải được các bài tập
- Cách tiến hành:
HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
H: Sưu tầm 1 số từ ngữ chỉ quan hệ
ruột thịt, thân thích được dùng ở đp
khác
H: Sưu tầm một số câu thơ ca có sử
dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân
thích ở địa phương em?
18’ II Luyện tập
* Bài 1: ở Bắc Ninh- Bắc Giang
- Cha -> thầy
- Mẹ -> u, bầm, bu
- Bác -> bá
* ở Nam Bộ
- Cha -> ba, tía
- Mẹ -> má
- Anh -> anh hai
- Chị cả -> chị hai
* Bài 2:
- Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì
- Chú cũng như cha
- Con chị nó đi, con dì nó lớn
- Cây xanh thì lá cũng xanh
- Cha mẹ hiền lành để đức cho con
- Anh em như thể tay chân
- Chị ngã em nâng
4 Củng cố (3’): GV nhận xét ý thức học tập của HS
- Từ địa phương là gì?
5 HDVN (2’): Sưu tầm một số câu ca dao, thơ ca sử dụng từ ngữ đp chỉ quan hệ ruột thịt, thân
thiết