-Tiếp tục hệ thống kiến thức về Tiếng Việt.-Biết đọc-hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới; Thấy được một số biểu hiện của sự đổ
Trang 1-Tiếp tục hệ thống kiến thức về Tiếng Việt.
-Biết đọc-hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới; Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật lãng mạn; Hiểu được những xúc cảm của tác giả trong bài thơ
-Bổ sung kiến thức về văn học việt Nam đầu thế kỉ XX; Cảm nhận được cảm xúc trữ tình yêu nước trong đoạn thơ; Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải
Tiếng Việt
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT ( tiếp)
I Mục tiêu:
-Kiến thức: Củng cố kiến thức về câu ghép, dấu câu
-Kĩ năng:Giải quyết được các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
- Thái độ:Vận dụng vào thực tế (viết bài tập làm văn và đọc hiểu các văn bản, nói viết trong giao tiếp hàng ngày )
II Chuẩn bị của GV-HS:
-GV: Bài soạn Bảng phụ
-HS: Học lí thuyết, xem lại các bài tập SGK
Tuần
17
Tiết 65
Tuần
17
Tiết 65
ND:
Lớp 81,11.
ND:
Lớp 81,11.
BÀI 17 NỘI DUNG:
1 Văn bản: Ơng đồ
2 TV: Ơn tập Tiếng Việt
3 TLV: Trả bài TLV số 3
-Tiếp tục hệ thống kiến thức về Tiếng Việt
-Biết đọc-hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ
sung kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong
trào Thơ mới; Thấy được một số biểu hiện của sự
đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp
nghệ thuật lãng mạn; Hiểu được những xúc cảm
của tác giả trong bài thơ
-Bổ sung kiên 1thức về văn học việt Nam đầu thế
kỉ XX; Cảm nhận được cảm xúc trữ tình yêu nước
trong đoạn thơ; Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ
thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải
Trang 2III Tổ chức hoạt động dạy và học:
A Về câu ghép :
GV: Câu ghép là gì ? Cho ví dụ
HS: Trả lới (ghi nhớ sgk)
VD: a/ Gió thổi, mây bay, hoa nở b/ Vì trời mưa nên đường ướt
==> GV: Các vế trong câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau( ví dụ a) hoặc nối với nhau bằng quan hệ từ(ví dụ b)
GV: Cho biết các quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
Ví dụ
HS: Nêu (ghi ngớ sgk)
==> GV: quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu thường rất chặt chẽvà tinh tế, vì vậy cần chú ý khi sử dụng các quan hệ từ hoặc các cặp quan hệ từ để tạo câu ghép
Ví dụ:- Quan hệ nhân- quả :vì- nên, do-nên, tại-nên, bởi-nên,
nhờ-nên
- Quan hệ giả thiết – kết quả: nếu –thì, giá- thì, hễ –thì
- Quan hệ tương phản: Tuy- nhưng, dẫu – nhưng, dù-nhưng, mặc dù- nhưng
- Quan hệ mục đích: để, cho …
- Quan hệ bổ sung , đồng thời: và
- Quan hệ nối tiếp: rồi
- Quan hệ lựa chọn: hay
B Về dấu câu: - Công dụng các dấu: ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép - Vận dụng dùng dấu câu hợp lí khi viết C Hướng dẫn vận dụng – giải quyết bài tập -HS nêu vấn đề -GV: giúp học sinh gải quyết bài tập
Tập làm văn
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I Mục tiêu cần đạt :
-Kiến thức: Củng cố kiến thức về làm văn thuyết minh một thứ đồ dùng Xây dựng được dàn bài cho bài viết
- Kĩ năng:HS có kĩ năng tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu kiểu bài và nội dung của đề bài
-Thái độ: Thói quen tìm hiểu đồ dùng gần gũi Trân trọng những đồ dùng, biết quý trọng những thành tựu sáng tạo
II Chuẩn bị của GV-HS:
Tuần
17
Tiết 66
Tuần
17
Tiết 66
NS:
ND:
Lớp 81,11.
NS:
ND:
Lớp 81,11.
Trang 3- GV :+ Đọc kĩ những điều cần lưu ý.
+Chấm bài –thống kê những ưu điểm, khuyết điểm của HS +Hướng chữa bài
*Thống kê chất lượng
Lớp
8/1
8/2
8/9
-HS + Ôn lại lí thuyết về cách làm bài văn thuyết minh
+ Đặc điểm văn thuyết minh
+Xây dựng dàn bài
III Tổ chưc 1hoạt động D-H :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra chuẩn bị của HS
3 Trả bài :
.A Đề bài :Thuyết minh về cây bút bi hoặc bút máy
B Yêu cầu chung :
1 Kiểu bài :Thuyết minh một thứ đồ dùng sinh hoạt
2 Nội dung :
Trình bày cấu tạo, công dụng, cách sử dụng, bảo quản bút
bi
3 Bố cục :Rành mạch thể hiện rõ nhiệm vụ từng phần (MB-TB-KB) , sắp xếp ý hợp lí
4 Phương pháp :Phù hợp
5.Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng ,đúng chính tả ,sử dụng dấu câu hợp lí, đúng quy tắc ngữ pháp
C Xây dựng dàn bài:
I.Mở bài: Giới thiệu chung về bút bi
II Thân bài:
1/ Cấu tạo: vỏ, ruột, ngòi, hệ thống điều khiển hoặc nắp đậy 2/ Công dụng: dùng để viết
3/ Sử dụng và bảo quản: cẩn thận, …: sau khi hết mực không vứt bừa bãi
(có thể giới thiệu thêm về sự đa dạng phong phú và sự ưu thế của bút bi)
III.Kết bài: Khẳng định sự tiện ích, thái độ của người viết
D Nhận xét chung
-Ưu điểm +HS xác định được đứng thể loại
+Xây dựng được bố cục của bài làm, Xác định được nhiệm vụ từng phần
+Viết đúng phương pháp
+Đa số vân dụng tốt
+Một số HS viết tốt
-Khuyết điểm :+Một số hs sa vào miêu tả ;bố cục chưa đầy
đủ rõ ràng( lớp 8/2,10)
Trang 4+Cách trình bày, chữ viết, còn chưa cẩn thận +Vận dụng dấu câu, viết câu còn tùy tiện
-Tuyên dương bài khá – tốt
E Sửa bài – phát bài:
- Sửa cụ thể một số lỗivề bố cục, về nội dung, về diễn đạt, về trình bày , về ngữ pháp , về chính tả , …
-Phát bài yêu cầu HS nhận xét bài làm của mình Phát hiện ưu , khuyết điểm
-Gọi hs chữa khuyết điểm về dấu câu , về chính tả ,về ngữ pháp
IV.Hướng dẫn học bài:
-Củng cố lại kiến thức về cách làm bài văn thuyết minh
-Tập quan sát và tích lũy kiến thức về một số đồ dùng gần gũi
- Chuẩn bị tiết 67: Ơng đồ
Văn bản
ÔNG ĐỒ
Vũ Đình Liên
I Mục tiêu cần đạt :
-Kiến thức: Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những gia 1trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
Kĩ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn Đọc diễn cảm tác phẩm Phân tích được những nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
II Chuẩn bị :
-GV:Bài soạn Tư liệu về Vũ Đình Liên
-HS:Đọc văn bản, soạn bài, sưu tầm tư liệu về Oâng đồ
III Tổ chức hoạt động :
3.Giảng bài mới:Giới thiệu bài :đầu thế kì XX nền Hán học và
Nho học ngày càng mất vị thế trong đời sống văn hóa VN …Các nhà nho vốn được tôn vinh bỗng trở nên lạc lõng trong thời đại và cuối cùng là vắng bóng …Ông đồ chính là di tích tiều tụy đáng thương của một thời tàn
HD1: HDHS tìm hiểu
chung về tác giả,
tác phẩm (HS đọc
chú thích *sgk )
-Nêu đôi nét về
-Đọc chú thích *
à Dựa SGK nêu
I Tìm hiểu chung:
1/Tác giả : Vũ Đình Liên(1913-1996) -Là lớp tiên phong của phong trào thơ mới
Tuần
17
Tiết 67
Tuần
17
Tiết 67
NS:
ND:
Lớp 81,11.
NS:
ND:
Lớp 81,11.
Trang 5nhà thơ
- Nêu vai trò bài thơ
trong sự nghiệp sáng
tác của Vũ Đình
Liên
-Hướng dẫn đọc(à
bộc lộ tâm trạng
đối lập vui>< buồn
Giọng tự sự, hoài
niệm (đoạn cuối))
-Nhận diện thể thơ
(Tích hợp Đêm nay
Bác không ngủ)
-Giới thiệu ông đồ
trong xã hội phong
kiến …
- HS nêu
-Đọc bài thơ
-Nhớ –phát biểu
-Nêu hiểu biết về những ông đồ trong xh
pk
- Thơ ông mang nặng lòng thương ngừoi và niềm hoài cổ
2/Tác phẩm : Bài thơ “Oâng đồ” Có vị trí quan trong trong sự nghiệp sáng tác của VĐL
a/ Thể thơ: 5 chữ ( ngũ ngôn)
b/ Từ ngữ khó -Oâng đồ: dạy chữ nho xưa…
HĐ2:HD HS đọc- hiểu
văn bản
-Hướng dẫn hs phân
tích hai khổ thơ đầu
+Hình ảnh hoa đào
báo hiệu điều gì?
-Những hình ảnh nào
không thể thiếu
mỗi khi tết đến
xuân về?
-Em có nhận xét gì
về vị trí của ông đồ
trong đời sống con
người?
+Những câu thơ nào
thề hiện nội dung
này ? Nhận xét
cách dùng từ ?
- Hình ảnh ông đồ
gợi em suy nghĩ gì về
không khí áp tết?
Điều đó có ý nghĩa
gì?
-HD HS phân tích 2
khổ thơ tiếp theo
+Em có nhận xét gì
về cảnh tết đến
xuân về trong hai
-Đọc 2 đoạn thơ đầu -Phát hiện, trình bày
-Phát hiện , trình bày
-Trình bày
- Trao đổi cùng bàn
- Đọc khổ 3,4
-Phát biểu
II Đọc –hiểu văn bản
1/ Hai khổ thơ đầu:Mùa xuân năm xưa
-Khung cảnh mùa xuân: hoa đào nở, đông người qua.à tươi tắn, sinh động tưng bừng, náo nhiệt
-Ông đồ, mực tàu, giấy đỏ
- Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay
à Từ khẳng định, từ láy, phép so sánh :
Ông đồ là trung tâm sự chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ
hóa truyền thống dân tộc 2/Khổ thơ 3,4 :Cảnh khác xưa
Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?
- Điệp từ+ câu hỏi tu từ +qht đối lập à cảnh vắng
Trang 6khổ thơ này?
-Nhận xét cách
dùng từ ngữ, kiểu
câu? Ý nghĩa?
-Y/C HS đọc “Lá
vàng… bụi bay”
+Em có cảm nhận gì
khi đọc 2 câu thơ
này?
-Hình ảnh ông đồ
trong 2 khổ thơ này
như thế nào?
-HD HS phân tích khổ
cuối?
Điều gì giống và
điều gì khác so với
khổ thơ 1
- Hai câu cuối có ý
nghĩa gì?
-Qua sự đổi thay về
tình cảnh ông đồ,
gợi em suy nghĩ điều
gì?
-Đọc –phát biểu
-Đọc khổ thơ cuối
-HS phát hiện , trình bày
vẻ, thê lương
- Giấy buồn, nghiên sầu ( nhân hóa) ànỗi buồn tủi lan sang cả những vật vô tri vô giác
- Lá vàng rơi, mưa bụi bay ( tả cảnh ngụ tình)à tàn tạ, buồn bã, ảm đạm
== > Ông đồ lạc lõng, lẻ loi
3.Khổ thơ cuối: Mùa xuân hiện tại
-Đào lại nở à thời gian tuần hoàn mùa xuân trở lại
-Không thấy ông đồ xưầ Cuộc đời đã thay đổi, ông đồ đã vắng bóng
- Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
àCâu hỏi tu từ: tác giả đồng cảm sâu sắc với nỗi lòng tê tái của ông đồ, tiếc thương cho một thời đại văn hóa đã đi qua
==> Sự mai một những giá trị truyền thống là vấn đề của đời sống hiện đại được phản ánh trong những lời thơ tự nhiên và đầy cảm xúc
-HDHS tổng kết:
-Y/C HS trình bày
những nét chính về
nghệ thuật
- Qua hình ảnh ông
đồ em có suy nghĩ gì
về những gía trị văn
hóa dân tộc
- Y/C HS đọc nội dung
-Khái quát nghệ thuật
-Phát biểu
Đọc ghi nhớ
III.Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Thể thơ ngũ ngôn hiện đại
- Xây dựng những hình ảnh đối lập
- Kết hợp giữa biểu cảm với kể, tả
- Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc
2 Ý nghĩa văn bản:
Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của
Trang 7ghi nhớ dân tộc đang bị tàn phai.
==> Ghi nhớ sgk/10
IV Củng cố- Hướng dẫn học bài:
1 Củng cố :
Nêu những nét chính về nghệ thuật? Qua bài học giúp em hiểu biết gì ông đồ trong những năm đầu thế kỉ XX?
5 Hướng dẫn học bài :
-Học thuộc bài thơ
-Chuẩn bị tiết 68
-
Hướng dẫn đọc thêm :
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
Trần Tuấn Khải
I/ Mục tiêu cần đạt:
-Kiến thức:Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết
-Kĩ năng: Đọc- hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử Cảm thụ được cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát
-Thái độ: Tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc
- Tích hợp : Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc của HCM
II Chuẩn bị của GV-HS :
- GV: Bài soạn, Tư liệu lịch sử về Nguyễn Trãi
- HS: đọc Văn bản “Hai chữ nước nhà”, soạn bài theo hướng dẫn
III Tổ chức hoạt động dạy-học :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Ơng Đồ ” Nội dung chính
bài thơ là gì?
3.Giảng bài mới:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung HS ghi HĐ1:Hướng dẫn đọc-
tìm hiểu chú thích
-Thông tin thêm về
tác giả (khuynh
hướng st, đề tài
-Giới thiệu cách đọc
-Đọc thầm chú thích dấu* -Nêu đôi nét về nhà thơ T T Khải
-Đọc đoạn thơ( ba HS đọc)-Lưu ý nhịp thơ
I/ Đọc- tìm hiểu chú thích:
1.Tác giả:
Á Nam Trần Tuấn Khải (1895-1983) quê Nam Định
Tuần
17
Tiết 68
Tuần
17
Tiết 68
NS:
ND:
Lớp 81,11.
NS:
ND:
Lớp 81,11.
Trang 8bài thơ (nhịp thơ,
giọng thơà thống
thiết, lâm li…)
-Xuất xứ, vị trí đoạn
thơ?
-Xác định thể
loại( gợi HS ôn lại
kiến thức thơ song
thất đã học ở lớp
7)
-Có thể giải thích
thêm một số từ:
Đoái, Châu,…
-Cảm xúc bao trùm
toàn bài thơ là gì?
-Bố cục bài thơ? Ý
chính từng phần?
(-P1: Tâm trạng của
người cha.trong cảnh
ngộ éo le, đau
đớn.-P2: Hiện tình đất
nước trong cảnh đau
thương tang
tóc.-P3:Thế bất lực của
người cha và lời trao
gửi cho con àChuyển
ý
-Nêu câu hỏi 3
SGK( Cảnh vật thiên
nhiên được miêu tả
như thế nào ở bốn
câu đầu?)
+Gợi: Trong bối cảnh
ấy tâm trạng của
người cha ra sao?
+Tiếp: những cụm
từ: hạt máu nóng,
hồn nước, thân
tàn…dặm khơi, tầm
tã châu rơi là cách
nói gì? Tác dụng?
(Kết hợp câu hỏi
luyện tập)
ở hai câu bảy, câu 6-8…
-Trình bày
- Nhớ lại và so sánh
với “Chinh phụ ngâm”
-QS chú thích-giải nghĩa Chú ý chú thích về từ HV
-Tiếng lòng sầu thảm, giận dữ, oán thán…)
-Dựa vào SGK (Đọc – hiểu văn bản) để chia bố cục và nêu
ý chính mỗiphần
-Phát hiện, phân
tích từ ngữ: ải Bắc,
mây sầu ảm đạm, gió thảm đìu hiu, hổ thét chim kêu…à
gợi cảm giác…
+Suy nghĩ, liên tưởng và phát biểu:dặn lòng khuyên con trở lại tính việc cứu nước, trả thù nhàà cả hai tình nhà nghĩa nước thật sâu đậm, da diết …nước mất nhà tanà cha con li biệt
-Trả lời:Cách nói ước lệ- tượng trưng gợi không khí
nghiêm trang, thiêng
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: bài thơ
đầu tiên trong tập thơ “Bút quan
hoài”(1924), mượn đề tài lịch sử để thầm kín nói lên tinh thần yêu nước của mình
b.Thể thơ: Song thất
lục bát
c Từ ngữ khó:
(Lưu ý các từ Hán Việt)
d Bố cục :3 phần
theo diễn biến sự việc và cảm xúc nhân vật trữ tình
II Đọc –Hiểu văn bản:
1/ Tám câu thơ đầu:
-Bối cảnh không gian: ảm đạm, heo hút…
-Hoàn cảnh và tâm trạng:đớn đau, éo le, tình nhà, nghĩa nước thật sâu đậm; nước mất nhà tan, cha con
li biệt…
à Lời khuyên ấy như lời trăn trối thiêng liêng, xúc
Trang 9+Lời khuyên của
người cha có ý
nghĩa như thế nào?
-Chuyển ý sang câu
4 SGK
+Gợi: “Giống… kém
gì” có ý nghĩa gì?
+Tám câu tiếp nêu
nd ø gì?
+Tám câu tiếp theo
nữa nói lên điều gì?
(Cần lưu ý tâm
trạng của người cha)
+Tâm trạng của
người cha khi nghĩ về
hiện tình đất nước
được miêu tả như
thế nào?Đó là tâm
trạng của ai?(Tầm
cỡ nỗi đau thương
ấy?Gợi những từ
ngữ, hình ảnh, giọng
điệu… à tích hợp câu
cảm thán)
-Chuyển sang câu
hỏi 5 SGK
+Người cha nói
nhiều đến mình để
làm gì?+Người cha
dặn dò con những
lời cuối cùng như
thế nào? Câu “Thân
lươn… vũng lầy” em
hiểu như thế nào?
HĐ3:Hướng dẫn HS
tông kết
GDHS tình yêu quê
hương, đất nước Mở
rộng thêm về
liêng…như lời trăng trối…
-Đọc lại đoạn 2 (20 câu tiếp theo) +Phát hiện ý chính trong từng đoạn thơ:
+Tự hào về dòng giống dân tộc anh hùng
+Hiện tình đất nước dưới ách đô hộ
+Tâm trạng của ngươìø cha Phát hiện từ ngữ:xé tâm can, ngậm ngùi, khóc than, vật cơn sầu, > ước lệ tượng trưng nỗi đau mất nước…;Từ ngữ:vong quốc, cơ đồ, đất khóc, giời thanà buồn thương tủi hổ…à Lời dặn dò càng lâm li hơn xen lẫn xót xa, cay đắng…)
-Đọc diễn cảm 8 câu thơ cuối
-Phát hiện: thân tàn, tuổi già sức yếu, sa cơ,…à sự bất lực của mình để kích thích ý chí cho con…à Tự coi mình là kẻ bỏ đi và luôn tin tưởng trông cậy vào con…
HS phát biểu
động…
Cuộc chia li không có ngày gặp lai.ï
2/ 20 câu thơ tiếp:
Tâm trạng đau đớn , buồn bã trước hiện tình của đất nước và tội ác của giặc… là tâm trạng của tác giả, của nhân dân VN mất nước ở thế kỉ XX
3/ Tám câu thơ cuối:
Tin tưởng và trông cậy vào con trai thay mình để rửa nợ
nước, trả thù nhà
III.Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
-Kết hôp tự sự với biểu cảm
- Thể thơ truyền thống tương đối phong phú về nhịp
Trang 10Nguyễn Trãi để sau
này HS rõ thêm qua
văn bản “Nước Đại
Việt ta”Liên hệ
HCM :ý chí cứu nước
HĐ4:HDHS tổng kết:
Khái quát nghệ
thuật và ý nghĩa
văn bản
-Y/C HS đọc ghi nhớ
-Đọc to mục Ghi nhớ
điệu
Giọng điệu trữ tình thống thiết
2/ ý nghĩa văn bản:
Mượn lời của Nguyễn Phi Khanh nói với Nguyễn Trãi, tác giả bày tỏ và khơi gợi nhiệt huyết yêu nước của người Việt trong cảnh nước mất nhà tan
4.Củng cố: -Nêu nội dung chính và nét đặc sắc nghệ thuật bài
thơ
- Cách ngắt nhịp, hiệp vần trong thơ song thất lục bát
- Phương thức biểu đạt chính
5.Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng bài thơ
-Phân tích được tâm trạng của người cha trong bài thơ
-Chuẩn bị:Thi HKI (Theo đề cương)