Trong mạch kể của người kể chuyện xưng tôi, hai cây phong chiếm vị trí trung tâm và gây xúc động sâu sắc cho người kể chuyện Phần đầu của văn bản vừa kể vừa tả, tập trung thể hiện những [r]
Trang 1Ngày dạyk8 :16/9/2009
Chuyên đề i : Đọc - hiểu văn bản, làm văn
Phần I Văn- Tập làm văn I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Phần văn: Giúp hs nắm được các kiến thức cần thiết về tác phẩm và rèn luyện
năng lực đọc- hiểu văn bản
- Phần tập làm văn: Ôn luyện và nâng cao kiến thức về văn biểu cảm về sự vật, sự
việc ; nhằm mở rộng kiến thức và năng lực cảm thụ văn chương
2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực biểu cảm, năng lực tạo lập văn bản tạo điều kiện
cho các em tiếp xúc với ý kiến của các nhà nghiên cứu phê bình văn học có uy tín nhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn chương
3 Thái độ: Có ý thức tự học để mở rộng, nâng cao kiến thức theo hướng tích hợp II.Chuẩn bị
1.Giáo viên: Bài soạn+ SGK+ sách nâng cao+ sách bồi dưỡng ngữ văn8.
2.Học sinh: Tìm đọc các tác phẩm văn học trong chương trình+ ôn tập văn biểu
cảm
III.Tiến trình dạy - học
1 ổn định tổ chức ( 1’) Lớp … /… vắng…
2 Kiểm tra ( kết hợp bài mới)
3 Bài mới
I Văn biểu cảm
A.Biểu cảm về sự vật, sự việc
1 Khái niệm: Văn biểu cảm là loại văn thể hiện những tình cảm, cảm xúc, nói lên những rung động, những ý nghĩ trước cảnh vật, con người và sự việc mà tác giả hướng tới
2 Tình cảm trong văn biểu cảm: thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn( tình yêu gia đình, quê hương đất nước, lòng thương người, yêu thiên nhiên, thái độ khinh bỉ, căm ghét với mọi xấu xa ác độc ở trên đời.)
3 Cách biểu cảm: có lúc cảm xúc, tình cảm được biểu lộ trực tiếp, sôi nổi, nồng nàn như những tiếng kêu, lời than Có lúc diễn tả gián tiếp qua tự sự, miêu tả
4 Đặc điểm của văn biểu cảm:
- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt 1 tình cảm chủ yếu như yêu thiên nhiên, yêu loài vật, trường, lớp, bạn bè, gia đình, quê hương đất nước
- Người viết có thể chọn một h/ả có ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng để gửi gắm cảm xúc,ý nghĩ của mình, trang trải nỗi lòng mình một cách thầm kín, hoặc nồng hậu, mãnh liệt thiết tha
5 Bố cục bài văn biểu cảm
* MB: Có thể giới thiệu sự vật, cảnh vật trong thời gian và không gian Cảm xúc ban đầu của mình
* TB: Qua miêu tả, tự sự mà biểu lộ cảm xúc, ý nghĩ một cách cụ thể, chi tiết sâu sắc
Trang 2* KB: Kết đọng cảm xúc, ý nghĩ hoặc nâng lên bài học tư tưởng.
6 Bài văn biểu cảm chỉ thật sự có giá trị khi tìnhcảmvà tư tưởng hoà quyện vào nhau chặt chẽ.Cảm xúc phải chân thực, trong sáng Tư tưởng phải tiến bộ, đúng
đắn câu văn,lời văn, giọng văn phải biểu cảm
7 Yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm.
+ Đối tượng biểu cảm trong bài văn biểu cảm là cảnh vật, con người và sự việc không có sự biểu cảm chung chung Cái gì, con gì, việc gì… làm ta xúc động? Vì thế muốn bộc lộ cảm xúc người viết phải thông qua miêu tả và tự sự
+ Trong bài văn biểu cảm, tự sự và miêu tả chỉ là phương tiện ,là yếu tố để qua đó, người viết gửi gắm cảm xúc và ý nghĩ Cảm xúc và ý nghĩ là chất trữ tình của bài văn biểu cảm
B.Biểu cảm về tác phẩm văn học
1 Thế nào là biểu cảm về tác phẩm văn học (Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học) Là qua bài văn ta nói lên cảm xúc, ý nghĩ của mình về cái hay cái đẹp của một tác phẩm văn học cụ thể, đã làm cho ta xúc động, rung động
Tác phẩm văn học mà ta nêu cảm nghĩ có thể là một bài ca dao một bài thơ, một bài văn
Phải phân tích nội dung, nghệ thuật tác phẩm văn học có chọn lọc mới trình bày
được cảm xúc, ý nghĩ của mình về tác phẩm đó Không thể viết chung chung hời hợt
2 Các bước làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
Bước 1:Chuẩn bị:
Đọc bài văn, thơ vài lần, rút ra ấn tượng ban đầu, phát hiện giọng điệu, chủ đề, những tư tưởng tình cảm cao đẹp, ngôn ngữ nghệ thuật… mà t/g diễn tả rất hay gây cho mình ấn tượng
Gạch chân đánh dấu các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh, câu thơ, câu văn hay nhất mà mình thích
Làm dàn bài, đựng đoạn
Nháp bài theo dàn bài, đọc và sửa lỗi
Bước 2: Bố cục bài văn:
* MB: Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, nêu ấn tượng sâu sắc nhất, khái quát nhất của mình khi đọc tác phẩm ấy
* TB: Lần lượt nêu những cảm nghĩ của riêng mình về những khía cạnh của tác phẩm ( Không lan man dàn đều ) nên xoáy vào trọng tâm, trọng điểm đi từ nội dung đến nghệ thuật hoặc ngược lại nhưng nhớ liên kết đoạn
* KB: Nêu cảm nghĩ chung, có thể đánh giá và liên hệ, tránh dài dòng trùng lặp và
đơn điệu, vô vị
Bước 3:thao tác cơ bản
Phát biểu cảm nghĩ không thể nói chung chung mà rất cụ thể,phải chỉ ra yêu thích, thú vị… ở chỗ nào tại sao lại yêu thích( Nghĩa là phải phân tích và trích dẫn).Vì vậy: Phân tích và trích dẫn là thao tác cơ bản nhất lúc phát biểu cảm nghĩ
Có lúc phải khen, chê ( có lời bình) Thì bài văn mới thật sự mang vẻ đẹp trí tuệ
Có lúc biết liên tưởng so sánh( từ hiện tượng này mà liên tưởng tới hiện tượng khác
so sánh câu thơ này với câu thơ khác )
Trang 3* Đề văn luyện tập
Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật "Tôi’’ trong truyện ngắn ‘‘Tôi đi học’’
Dàn ý
a Mở bài :
+ Giới thiệu nhà văn Thanh tịnh và truyện ngắn ‘‘ Tôi đi học’’
+ Dòng cảm xúc của nhân vật ‘‘Tôi’’, vẻ đẹp đáng yêu của tuổi thơ ngây
b.Thân bài :
+ Giới thiệu sơ lược nội dung truyện
+ Giọng kể truyện trực tiếp của nhà văn tạo cảm giác gần gũi với người đọc, giúp người đọc có cùng cảm giác với nhà văn
- Không gian con đường đến trường được cảm nhận có nhiều điều khác lạ cảm giác thích thú hôm nay tôi đi học Chất thơ trữ tình lan toả trong mạch văn
- cảm giác trang trọng và đứng đắn của ‘‘Tôi’’ : đi học là được tiếp xúc với một thế giới mới lạ, khác hẳn với đi chơi, thả diều
- Cảm nhận của ‘‘Tôi’’ và các cậu bé khi vừa đến trường : Không gian ngôi trường tạo ấn tươngk lạ lẫm và oai nghiêm khiến cho các cậu bé cùng chung cảm giác choáng ngợp
- Hình ảnh ông đốc hiền từ nhân hậu và nỗi sợ hãi mơ hồ khi phải xa mẹ Bởi thế khi nghe đến tên không khỏi giạt mình và lúng túng
- Khi vào lớp ‘‘Tôi’’ cảm nhận một cách tự nhiên không khí gần gũi khi được tiếp xúc với bạn bè cùng trang lứa Bài học đầu đời và buổi học đầu tiên khơi dậy những
ước mơ hoà trộn giữa kỷ niệm và mơ ước tương lai như cánh chim sẽ được bay vào bầu trời rộng
- Những cảm xúc hồn nhiên của ngày đầu đi học là kỷ niệm đẹp đẽ và thiêng liêng của một đời người.Giọng kể của nhà văn giúp ta được sống cùng những kỷ niệm
- Chất thơ lan toả trong cách miêu tả, kể truyện và khắc hoạ tâm lí đặc sắc làm nên chất thơ trong trẻo nhẹ nhàng cho câu truyện
c Kết bài :
Nêu ấn tượng của bản thân về truyện ngắn( hoặc nêu những cảm nghĩ về nhân vật
‘‘Tôi’’ trong sự liên hệ với bản thân
*Chất thơ trong văn bản “Tôi đi học”
Chất thơ là một nét đẹp tạo nên giá trị tư tưởng và nghệ thuật của truyện ngắn
“Tôi đi học” Chất thơ được biểu hiện một cách đậm đà qua những cảnh vật, tình tiết, tâm trạng…dạt dào cảm xúc
cảnh một buổi mai “đầy sương thu và gió lạnh”, mẹ “âu yếm” dẫn con trai bé nhỏ
đi đến trường trên con đường làng thân thuộc “dài và hẹp” Cảnh mấy cậu học trò nhỏ “áo quần tươm tất, nhí nhảnh” gọi tên nhau trao sách vở cho nhau xem Con
đường tựu trường của tuổi thơ đông vui như ngày hội Cảnh sân trường Mỹ Lí “đầy
đặc cả người” tất cả đều áo quần “sạch sẽ”, gương mặt “ vui tươi và sáng sủa” Cảnh học trò mới “bỡ ngỡ đứng nép bên người thân”, “ ngập ngừng e sợ” nhiều mơ
ước “ như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay” …cảnh những học trò mới nghe một hồi trống trường “ thúc vang dội cả lòng” hầu như chú
bé nào cũng cảm thấy hồi hộp khi xếp hàng, khi nghe ông đốc gọi tên… “ một mùi hương lạ xông lên trong lớp”, một con chim đến đậu bên cửa sổ lớp học, rụt rè hót
Trang 4rồi vỗ cánh bay cao, cảnh bàn ghế, những hình treo trên tường…đều làm cho chú học trò bé nhỏ ngỡ ngàng “thấy lạ và hay”
Chất thơ toả ra từ giọng nói ân cần, cặp mắt “ hiền từ” của ông đốc đến hình ảnh thầy giáo lớp năm đón28 học trò mới với “gương mặt tươi cười”
Chất thơ ở lòng mẹ hiền rất thương yêu con Bốn lần Thanh Tịnh nói về bàn tay mẹ: “ Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp”; bàn tay
mẹ cầm thước, bút cho con Lúc đứng xếp hàng, đứa con cảm thấy “có một bàn tay dịu dàng” của mẹ đẩy con tới trước như khích lệ.Lúc đứa con trai bé bỏng “nức nở khóc” thì bàn tay mẹ hiền “một bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc” con.Có thể nói hình tượng bàn tay mẹ hiền được thể hiện một cách tinh tế và biểu cảm tình thương con của mẹ
Chất thơ của truyện tôi đi học còn được thể hiện ở các hình ảnh so sánh đầy thi vị,
ở giọng văn nhẹ nhàng trong sáng, gợi cảm đọc2 câu văn đầu truyện ta cảm nhận chất thơ ấy mà lòng xúc đọng bâng khuâng:
“ Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không những đám mây bàng bạc, lòng rtôi lại nao nức những kỷ niệm mơm man của buổi tựu trường Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”…
Thật vậy “tôi đi học” là những dòng hồi ức về ngày tựu trường của tuổi thơ rất thơ
và xúc động
* HS : Đọc tham khảo bài viết gợi ý( từ tr 9->11- Sách bồi dưỡng ngữ văn 8)
Ngày dạy :23/9/2009
PhầnI : văn- Tập làm văn
( tiếp theo ) I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Phần văn: Giúp hs nắm được các kiến thức cần thiết về tác phẩm và rèn luyện
năng lực đọc- hiểu văn bản
- Phần tập làm văn: Ôn luyện và nâng cao kiến thức về văn nghị luận nhằm mở
rộng kiến thức và năng lực cảm thụ văn chương
2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực nghị luận, năng lực tạo lập văn bản tạo điều kiện
cho các em tiếp xúc với ý kiến của các nhà nghiên cứu phê bình văn học có uy tín nhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn chương
3 Thái độ: Có ý thức tự học để mở rộng, nâng cao kiến thức theo hướng tích hợp II.Chuẩn bị
1.Giáo viên: Bài soạn+ SGK+ sách nâng cao+ sách bồi dưỡng ngữ văn8.
2.Học sinh: Tìm đọc các tác phẩm văn học trong chương trình+ ôn tập văn nghị
luận
III.Tiến trình dạy - học
1 ổn định tổ chức ( 1’) Lớp … /… vắng…
2 Kiểm tra ( kết hợp bài mới)
3 Bài mới
Trang 5II.văn nghị luận
1 Khái niệm: là loại văn dùng lý lẽ và dẫn chứng để bàn bạc, bàn luận một vấn đề thể hiện một nhận thức, một quan điểm, một lập trường của mình trên cơ sở chân lý
2 Bản chất của bài văn nghị luận: Luận điểm, luận cứ, lập luận là bản chất của văn nghị luận
+ Luận điểm:Là điểm quan trọng , ý chính được nêu ra và bàn luận Mỗi luận điểm
đều có số ý phụ, lý lẽ xoay quanh
+ Luận cứ: là căn cứ để lập luận, để chứng minh hay bác bỏ Luận cứ được hình thành bằng các lý lẽ hoặc dẫn chứng
+ Lập luận: là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày các lý lẽ, các dẫn chứng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm
A.Kiểu bài nghị luận chứng minh
1 Khái niệm: Văn chứng minh là kiểu bài sử dụng hàng loạt các dẫn chứng có định hướng để khẳng định, để làm sáng tỏ vấn đề đó là đúng, là chân lý để thuyết phục người đọc, người nghe
2 Các kiểu bài văn chứng minh:
+ Chứng minh xã hội, chính trị: Nguồn dẫn chứng là các số liệu, người thật, việc thật…
+ Chứng minh văn học: Nguồn dẫn chứng chủ yếu là thơ văn, cũng có lúc dẫn chứng là thơ văn - lịch sử
3 Tiêu chí về dẫn chứng: Dẫn chứng là bản chất, linh hồn của bài văn chứng minh Cho nên cần đảm bảo các tiêu chí sau:
+ Về sốlượng: Phải ngiều, có hàng loạt dẫn chứng và phải phong phú
+ Về chất lượng: dẫn chứng phải hay, tiêu biểu, điển hình và toàn diện Có thế mới làm sáng tỏ được các khía cạnh của vấnđề
+ Dẫn chứng phải sát đề, phải hướng về luận đề, luận điểm, hướng về khía cạnh của luận đề
4 Phân tích và trình bày dẫn chứng
* Phân tích dẫn chứng: Kết hợp lý lẽ phân tích và trích dẫn -> tạo nên chất văn của bài văn chứng minh
* Trình bày dẫn chứng: Không thể đưa ra tuỳ tiện xô bồ, phải được sắp xếp theo trình tự nhất định
+ Theo trình tự hệ thốngluận điểm
+ Theo trình tự hệ thống sự việc
+ Theo trình tự hệ thống thời gian
+ Theo trình tự hệ thống không gian
5 Chép dẫn chứng: Thật đúng, chính xác, phải đặt vào dấu ngoặc kép,phải chú thích tên tác giả, đầu đề Nếu dẫn chứng là thơ cần trang trọng, cân xứng trên từ giấy làm bài => làm cho bài văn trang nhã, đẹp mắt
5 Đề bài văn chứng minh: Có 2 dạng đề
+Đề hiện::Được xác định rõ yêu cầu trong đề, định rõ kiểu bài, phạm vi dẫn chứng
được giới hạn
+ Đề ẩn: là loại đề mà yêu cầu phải do HS suy luận mới tìm ra yêu cầu
Trang 66 Bố cục bài văn chứng minh.
* MB:
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề phải chứng minh
- Trích dẫn câu trong luận đề
- Giới hạn vấn đề phải chứng minh.( giúp làm bài trúng đề)
* TB:
- Phải giải thích các từ ngữ khó ( nếu có trong luận đề) giải thích qua để làm rõ nội dung của luận đề Thiếu bước này bài văn thiếu căn cứ khoa học
- Lần lượt chứng minh từng luận điểm ( hoặc khía cạnh của vấn đề) >ôic luận
điểmphải có đến vài dẫn chứng ( luận cứ) Phải phân tích dẫn chứng Có thể mỗi dẫn chứng là 1 đoạn văn Cũng có thể1 chùm dẫn chứng là 1 đoạn văn Trong quá trìnhphân tích có thể lồng cảm nghĩ, đánh giá, liên hệ nhưng cần tinh tế
* KB:
- Khẳng định lại vấn đề đã chứng minh
- Liên hệ cảm nghĩ, rút ra bài học
B.Kiểu bài nghị luận giải thích
1 Khái niệm: Giải thích một vấn đề là phương pháp lập luận chủ yếu dựa vào lí lẽ
để cắt nghĩa, giảng giải giúp người đọc, người nghe hiểu đúng, hiểu rõ và hiểu đầy
đủ về vấn đề đó
2 Lập luận là bản chất, linh hồn của bài văn giải thích
3 Lí lẽ nêu ra để giải thích phải sắc bén thể hiện một quan điểm, lập trường đúng
đắn, tiến bộ phù hợp với chân lí khách quan Cách lập luận phải chặt chẽ.Lí và tình phải hoà hợp mới có sức mạnh thuyết phục
4 Tìm lí lẽ trong văn giải thích: Phải biết đặt câu hỏi và phải có kiến thức để tìm lí lẽ
a đặt câu hỏi thứ nhất và trả lời câu hỏi ấy “ nghĩa là gì?” đây là loại câu hỏi đặt ra dùng giải nghĩa của một khái niệm trong câu trích của luận đề
b.đặt câu hỏi thứ hai và cách tìm lí lẽ trả lời câu hỏi đó: “ tại sao? vì sao?”.Đây là câu hỏi quan trọng nhất nhằm tìm ra lí lẽ để giải thích lí do, nguyên nhân mới chỉ
ra bản chất vấn đề để thuyết phục người đọc, người nghe
5 Bố cục bài văn giải thích
* Mở bài:
- Dẫn dắt vào đề: Có thể nêu mục đích, nêu xuất xứ của vấn đề cần giải thích ( nếu
mở bài trực tiếp thì không cần dẫn dắt vào đề)
- Nêu vấn đề cần giải thích: Giới thiệu câu trích, có thể giới hạn vấn đề cần giải thích
* Thân bài:
- Giải nghĩa các khái niệm, các từ ngữ khó trong câu trích của luận đề trả lời câu hỏi: Nghĩa là gì? thế nào là?
- Lần lượt giải thích từng nội dung, từng khía cạnh của vấn đề bằng cách dùng lí lẽ trả lời các câu hỏi: tại sao? vì sao? để tìm ra lí do, nguyên nhân, giải thích từ a qua
b đến c…Sử dụng thao tác như nêu lí lẽ, phân tích, giảng giải lí lẽ tiểu kết, khẳng
định, chuyển đoạn…
* kết bài:
Trang 7- Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng, tác dụng của vấn đề
- Nêu suy nghĩ, liên hệ thực tế, rút ra bài học cho bản thân
6 Chú ý:
- Trong bài văn giải thích cũng cần phải có dẫn chứng, nhưng không phân tích dẫn chứng mà chỉ đưa ra một vẻ thoáng qua, chỉ gợi ra mà thôi
* Đề bài luyện tập
- Đề: Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng, với tác phẩm “ Tắt đèn” Ngô Tất Tố đã “ xui người nông dân nổi loạn” Em hiểu thế nào về lời nhận xét đó? Qua đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”, hãy làm sáng tỏ ý kiến của Nguyễn Tuân
Dàn ý
a Mở bài:
+ Giới thiệu tắt đèn của Ngô Tất Tố- Tác phẩm xuất sắc trong dòng văn học hiện thực 1930-1945
+ Giới thiệu ý kiến của Nguyễn Tuân: đánh giá về sự đóng góp của Ngô Tất Tố vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống lại ách áp bức, bóc lột tàn bạo của chế độ thực dân phong kiến
b Thân bài:
+ Nêu ngắn gọn về nội dung- ý nghĩa của đoạn trích Tức nước vỡ bờ xung đột mang ý nghĩa điển hình trong hoàn cảnh sưu thuế nặng nề
+ Vẻ đẹp của tinh thần phản kháng thể hiện tình thương và sức mạnh của chị Dậu
- Tình huống ngặt nghèo của chị Dậu: Anh Dậu được trả về trong tình trạng dở sống, dở chết, cả nhà không còn hột gạo, chỉ còn hai đứa trẻ không biết làm gì, gánh nặng dồn cả vào chị Dậu
- Khoản tiền thuế vô lí của chú em chồng đã chết khiến gia đình chị phải đương
đầu với bộ máy thúc sưu: Cai lệ, người nhà lí trưởng và tay chân
- Hình ảnh tên cai lệ hống hách, thái độ hùng hổ của kẻ dựa thế quan trên, không còn chút tình người nào trước tình cảnh đáng thương của gia đình chị Dậu Hình
ảnh lột tả chân tướng giai cấp thống trị ở nông thôn không những thế, còn cho thấy
đằng sau hắn chính là ‘‘nhà nước’’ thực dân bòn rút, áp bức dân lành với chính sách sưu thuế vô lí
_Sự nhẫn nhục chịu đựng của chị Dậu: Từ năn nỉ, van xin đến chịu đựng sỉ nhục và thậm chí nhận đòn thay cho chồng đều do ý thức được thân phận thấp cổ bé họng
và cố gắng bảo vệ chồng khỏi bị chúng hành hạ
-hành động “ Tức nước vỡ bờ”: hành động bất ngờ, tự phát nhưng cũng phản chiếu
ý thức phản kháng tiềm tàng đã bùng nổ
- Tình huống đảo ngược: Những kẻ thù ác bị đánh ngã bởi người đàn bà lực điền con mọn:Ngôn ngữ thay đổi từ cháu sang bà thể hiện tư thế kiêu hãnh( chú ý cơn giận bùng phát của chị Dậu đối lập với anh Dậu bạc nhược, khiếp sợ trước cường quyền)
- Đoạn trích đã khai thác vẻ đẹp người phụ nữ nông dân vùng lên, phát hiện sức mạnh tiềm tàng của ý chí đấu tranh chống lại cường quyền, bất công.Quả thật đúng với nhận định của Nguyễn Tuân
- Không những thế , qua đoạn trích còn chứng tỏ vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân trước cáh mạng: hết lòng chăm sóc, bảo vệ chồng con, có phẩm chất cao quý
Trang 8c Kết bài:
- Nhấn mạnh giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm thông qua đoạn trích Từ
đó, nêu cảm nhận về tài năng và tấm lòng của Ngô Tất Tố
* GV: Đọc cho học sinh tham khảo bài viết gợi ý( trong sách bồi dưỡng ngữ văn
8- từ trang27->29)
Ngày dạy:30/9/2009
PhầnI : văn- Tập làm văn
( tiếp theo ) I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Phần văn: Giúp hs nắm được các kiến thức cần thiết về tác phẩm và rèn luyện
năng lực đọc- hiểu văn bản
- Phần tập làm văn: Ôn luyện và nâng cao kiến thức về văn nghị luận nhằm mở
rộng kiến thức và năng lực cảm thụ văn chương
2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực nghị luận, năng lực tạo lập văn bản tạo điều kiện
cho các em tiếp xúc với ý kiến của các nhà nghiên cứu phê bình văn học có uy tín nhằm nâng cao năng lực cảm thụ văn chương
3 Thái độ: Có ý thức tự học để mở rộng, nâng cao kiến thức theo hướng tích hợp II.Chuẩn bị
1.Giáo viên: Bài soạn+ SGK+ sách nâng cao+ sách bồi dưỡng ngữ văn8.
2.Học sinh: Tìm đọc các tác phẩm văn học trong chương trình+ ôn tập văn nghị
luận
III.Tiến trình dạy - học
1 ổn định tổ chức ( 1’) Lớp … /… vắng…
2 Kiểm tra ( kết hợp bài mới)
3 Bài mới
* Những nội dung cần chú ý:
A.Nêu xuất xứ và tóm tắt đoạn trích “ trong lòng mẹ”
- Tác giả: Nguyên Hồng (1918-1982) Quê ở nam định ông là nhà văn của những con người nghèo khổ, bất hạnh: Bỉ vỏ, những ngày thơ ấu… và rất nhiều truyện ngắn chứa chan tinh thần nhân đạo ông có bộ “ cửa biển” 4 tập trên 2.000 trang nói về nhân dân và cách mạng
- Trong lòng mẹ là chương 4 của tập hồi ký “ những ngày thơ ấu” Tác phẩm này gồm9 chương, chương nào cũng chứa đầy kỷ niệm tuổi thơ và đầy nước mắt
* Tóm tắt:
Gần đến ngày giỗ đầu bố, mẹ của bé Hồng ở Thanh Hoá vẫn chưa về Một hôm người cô gọi bé Hồng đến bên cười hỏi là bé Hồng có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ không…Biết những rắp tâm tanh bẩn của người cô, bé Hồng đã từ chối và nói cuối năm thế nào mẹ cũng về Cô lại cười nói Cô hứa cho tiền vào thăm mẹ và thăm em bé Nước mắt bé Hồng ròng ròng rớt xuống, thương mẹ vô cùng Người cô nói với em về các truyện người mẹ ở Thanh Hoá: mặt mày xanh bủng, người gầy rạc… Ngồi cho con bú bên rổ bóng đèn, thấy người quen thì vội quay đi, lấy nón
Trang 9che…Bé Hồng vừa khóc vừa căm tức những cổ tục muốn vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỳ nát mới thoi.Cô nghiêm nghị đổi giọng bảo bé Hồng đánh giấy cho mẹ để rằm tháng tám “ giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày”
bé Hồng chẳng phải viết thư cho mẹ, đén ngày giỗ đầu của bố, mẹ về một mình mua cho bé Hồng và em Quế bao nhiêu là quà Chiều tan học, ở trường ra, thoáng thấy một người đàn bà ngồi trên xe kéo giống mẹ, bé chạy theo và gọi: “ mợ ơi! mợ
Ơi! Mợ ơi!” Xe chạy chậm lại mẹ cầm nón vẫy, em thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi trèo lên xe ríu cả chân lại Con nức nở, mẹ sụt sùi khóc Em thấy mẹ vẫn tươi sáng, nước da mịn, gò má màu hồng Miệng xinh xắn nhai trầu thơm tho Bé Hồng ngả đầu vào cánh tay mẹ Mẹ xoa đầu con và dỗ: “Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà”
* Gv đọc cho HS tham khảo kiến thức cơ bản của văn bản “ Trong lòng mẹ” trong sách bồi dưỡng ngữ văn 8( từ trang12 đến tr20)
B Tóm tắt tác phẩm “ Tắt đèn” của Ngô Tất Tố
câu chuyện trong tắt đèn diễn ra trong một vụ đốc sưu, đốc thuế ở một làng quê- Làng Đông Xá dưới thời Pháp thuộc Cổng làng bị đóng chặt Bọn hào lí và lũ tay chân với roi song dây thừng, tay thước nghênh ngang đi lại ngoài đường thét trói kẻ thiếu sưu Tiếng trống ngũ liên, tiếng tù và nổi lên suốt đêm ngày
Sau 2 cái tang liên tiếp( tang mẹ chồng và tang chú Hợi), Gia đình chị Dậu tuy vợ chồng “ đầu tắt mặt tối” quanh năm mà vẫn “cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc”,
đến nay đã “ lên đến bậc nhì, bậc nhất trong hạng cùng đinh” anh Dậu lại bị trận
ốm kéo dài mấy thang trời… không có tiền nộp sưu, anh dậu đã bị bọn cường hào
“bắt trói như trói chó để giết thịt” Chị Dậu tất tả ngược xuôi chạy vạy, phải đứt ruột bán đứa con gái đầu lòng và ổ chí cho vợ chồng Nghị Quế để trang trải “món
nợ nhà nước” Lí trưởng làng đông xá bắt anh Dậu phải nộp xuất sưu cho chú Hợi
đã chết từ năm ngoái vì “ chết cũng không chốn được nợ nhà nước” Bị ốm, bị trói,
bị đánh… anh dậu bị ngất sửu đi, rũ như xác chết, được khiêng trả về nhà Sáng sớm hôm sau, khi anh Dậu còn “ ốm rề rề” đang ngển cổ húp cháo thì tay chân bọn hào lí lại ập đến Chúng lồng lên chửi mắng bịch vào ngực và tát dến bốp vào mặt chị Dậu Chị Dậu van lạy chúng tha trói chồng mình Nhưng tên cai lệ đã gầm lên, rồi nhảy thốc vào trói anh Dậu khi anh đã lăn ra chết ngất Chị Dậu nghiến hai hàm răng thách thức rồi xông vào đấnh ngã nhào tên cai lệ và tên hầu cận lí trưởng, những kẻ đã “ hút nhiều xái cũ”
Chị Dậu bị bắtgiải lên huyện Tri phủ Tư ân thấy thị đào có nước da đen dòn đôi mắt sắc đã giở trò bỉ ổi Chị Dậu đã “ ném tọt” cả nắm giấy bạc vào mặt con quỷ dâm ô, rồi vùng chạy… “món nợ nhà nước” vẫn còn đó, chị Dậu phải lên tỉnh đi ở
vú Một đêm tối trời, cụ cố thượng đã ngoài 80 tuổi mò vào buồng chị Dậu Chị Dậu vùng chạy thoát ra ngoài, trong khi “ trời tối đen như mực”
Gv: Đọc HS tham khảo kiến thức cơ bản về văn bản “ tắt đèn” trong sách bồi
dưỡng ngữ văn 8 ( từ trang 21 đến trang 30)
* Đề văn luyện tập ( về nhà)
Đề: Phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán chó Qua đó
em thấy lão Hạc là người như thế nào?
Trang 10Dàn ý
a, Mở bài:
+ Giới thiệu tác phẩm- nhân vật lão Hạc trong sự nghiệp sáng tác của Nam Cao: Hình tượng đặc sắc khó quên trong văn chương hiện thực của Nam Cao
+Tâm trạng lão Hạc đươck mô tả qua ngòi bút phân tích tâm lí đặc sắc của Nam Cao, cho thấy rõ bi kịch điển hình của người nông dân trước hoàn cảnh khốc liệt những năm bốn mươi của thế kỷ XX
b, Thân bài:
+ “ Lão Hạc” gắn với đề tài nông dân nghèo trong xã hội cũ, với bi kịch chính là tình trạng bị huỷ hoại,xói mòn về nhân cách, bị bần cùng hoá và lưu manh hoá + Tâm trạng lão hạc khi bán chó là diễn giải một quá trình đấu tranh vật vã để vượt qua áp lực hiện thực, quyết giữ phẩm chất lương thiện của mình
+ Qua đó cũng hiện lên vẻ đẹp đáng quý trong tâm hồn người nông dân
* Khái quát về cuộc sống của lão Hạc:
+ Nghèo khổ, cô đơn, làm bạn với con chó- cậu vàng
+ Tình cảm giành cho cậu vàng phản chiếu lòng thương yêu của lão với người con trai đi biệt xứ
+ Lão phải đối mặt với cuộc sống ngày càng khó khăn, đói kém Việc quyết định bán cậu vàng là bất đắc dĩ nhưng lão không đủ sức nuôi và cũng không muốn xâm phạm vào món tiền dành dụm được
* Tâm trạng lão Hạc sau khi bán chó:
+ đau khổ, ân hận vì trót lừa một con chó
+Tủi nhục, đau đớn cho kiếp người khốn khổ
+ Quyết bảo vệ mảnh vườn và ngôi nhà, trao gửi niềm tin vào ông giáo, người hiểu
và thông cảm với lão
* Cái chết dữ dội của lão Hạc:
+ Sự hiểu nhầm của ông giáo đối với lão Hạc, lão có thể như ai, làm những việc bất lương: Sự thực là lão tự trừng phạt mình sau hành động lừa dối cậu vàng: Tìm đến cái chết bằng bả chó; cái chết đau đớn quằn quại như một con chó
+ Lãotìm đến cái chết như một lối thoát, để giữ mình không bị lôi vào vực thẳm của
sự tha hoá nhân cách Ông giáo chứng kiến một sự thực đau đớn tàn nhẫn nhưng đã hiểu được phẩm chất cao quý của lão Hạc
- Tác phẩm thể hiện nghệ thuật diễn tả tâm lí đặc sắc, qua đó nhà văn bộc lộ tình cảm gắn bó, hiểu biết và thông cảm với người nông dân nghèo trong xã hội cũ
- Bút pháp hiện thực tâm lí là nét đặc sắc, minh chứng tài năng và tấm lòng của nam Cao
c Kết bài:
- Đánh giá chung về tác giả- tác phẩm Giá trị sâu sắc của tình cảm nhân đạo trong những trang viết hiện thực của Nam Cao