- Nắm được hi đặc điển cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, htờo tiêt biến đổi thât thường.. - Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa môi t[r]
Trang 1Ngày soạn: / / 2008
Ngày giảng: / / 2008
Phần một:
Thành phần nhân văn của môi trường.
Tiết 1 Bài 1: Dân số
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS có những hiểu biết căn bản về:
- Dân số và tháp tuổi
- DS là nguồn lao động của địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng DS
- Hậu quả của việc bùng nổ DS đối với các nước đang phát triển.
2- Kĩ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số với BNDS qua bản đồ dân số.
- Rèn kỹ năng đọc và khai thức thông tin từ các Bản đồ dân số và tháp tuổi
3- Thái độ:
- Có ý thức thực hiện và tuyên truyền chính sách DS KHHGĐ của Đảng và nhà nước ta.
II- Phương tiện dạy học:
H 1.2 phóng to.
III- Các hoạt động trên lớp:
1- ổn định tổ chức: 7A : 7B: 2- Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: DS là một vấn đề quan trọng hàng đầu hiên nay vì nó có ảnh hưởng
trực tiếp tới nguồn lao động và sự phát triển kinh của các quốc gia trên thế giới Vậy làm cách nào để biết được hiện nay trên TG có bao nhiêu người, trong đó có bào nhiêu nam, bao nhiêu nữ? Việc dân số tăng nhanh là do những nguyên nhân nào? Hậu quả của việc
DS tăng nhanh đối với sự phát triển KT-XH các nước ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* HĐ1: Cá nhân
-GV: Gọi HS đọc mục 1 (SGK Tr3)
-CH:Làm thế nào để biết số dân của một địa
phương?
-GV: Theo em, công tác điều tra DS cho ta biết
điều gì?
( Tổng số dân, nguồn lao động, số người trong
độ tuổi lao động, giới tính, nguồn lao động )
-CH: Vậy, em hiểu thế nào là DS?
( Dựa vào thuật ngữ SGK Tr186 để trả lời )
-CH: Dân số thường được biểu hiện bằng cách
nào?
-GV: Hướng dẫn HS cách đọc và NX tháp tuổi
qua việc QS H1.1(SGK)
-HS: Phân tích tháp tuổi.
1- Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước.
a- Dân số: Là tổng số dân sinh sống
trên một đơn vị diện tích lãnh thổ tại một thời điểm nào đó.
- Dân số thường được biểu hiện bằng tháp tuổi
Trang 2-CH: Trong tổng số trẻ em mới sinh ra cho đến
4 tuổi ở mỗi nước ước tính có bao nhiêu bé trai,
bao nhiêu bé gái?
-HS: Tháp A: Trai : 5,5 triệu Gái: 5,6 triệu
Tháp B: Trai: 4,5 triệu Gái: 4,8 triệu
-GV: Hình dạng của 2 tháp tuổi có sự khác
nhau ntn? Tháp tuổi có hình dạng ntn thì tỉ lệ
người trong độ tuổi lao động cao?
-HS: Tháp A: Đáy tháp mở rộng => Số người
trong độ tuổi lao động thấp => Tháp DS trẻ
Tháp B: Đáy tháp thu hẹp => Người trong độ
tuổi lao động cao => Tháp DS già
- CH: Qua QS và phân thích tháp tuổi cho ta
biết đựơc những đặc điểm gì của DS?
-GV: Giới thiệu về qui định của nhà nước về độ
tuổi lao động ( theo qui định vủa pháp luật) là
từ 16 tuổi trở lên.
* HĐ2: Nhóm và cá nhân
-HS: Quan sát và phân tích H1.2
-GV: Nhận xét về tình hình tăng DS thế giới từ
đầu TK XIX đến cuối TKXX ? Nguyên nhân ?
-HS: Tính toán rút ra khoảng thời gian để DS
tăng thêm một tỉ người
-CH: Dân số TG bắt đầu tăng nhanh từ năm
nào?(1804) Tăng vọt từ năm nào?(1900)
- HS: Từ đó rút ra nhận xét : DS tăng nhanh
trong thời gian vừa qua, đặc biệt là vào khoảng
2 thế kỉ gần đây.
-CH: Vì sao trong những năm đầu CNTK 16
DSTG tăng chậm? Và nguyên nhân nào làm
cho DS tăng nhanh trong 2 thế kỷ gần đây?
H: Em hãy nêu hậu quả của sự gia tăng DS quá
nhanh ? Lấy VD?
( Nghèo đói, bệnh tật, thất học )
HS: Đọc thuật ngữ " Gia tăng DS" trang 187
* HĐ3: TL
-GV: Đưa ra tiêu chuẩn về tỉ lệ gia tăng DS tự
nhiên là 2,1%/ năm => Bùng nổ DS
-HS: Đọc từ: "DS thế giới nền kinh tế phát
triển chậm"
-CH: Hậu quả của sự bùng nổ DS?
( Kinh tế phát triển chậm, các nhu cầu về XH
không được đáp ứng, an ninh trật tự không
được đảm bảo )
-GV: Hướng dẫn HS phân tích H.1.3 và 1.4.
Cách tính:
- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, số nam-nữ, số người trong, dưới và trên độ tuổi LĐ hiện tại và trong tương lai của địa phương.
b- Độ tuổi lao động: Là lứa tuổi có
khả năng lao động do nhà nước qui
định (được thống
kê để tính ra nguồn lao động )
2- Dân số thế giới tăng nhanh trong TK XIX và XX
DS thế giới tăng nhanh nhờ tiến bộ trong kinh tế - XH và y tế.
3- Sự bùng nổ dân số.
- Bùng nổ DS xảy ra khi tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên là trên 2,1%/ năm.
- Hậu quả: Khó đáp ứng được đầy
đủ các điều kiện XH, thiếu ăn, an ninh trật tự không đảm bảo
Trang 3Tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên = Tỉ lệ sinh - Tỉ lệ
tử.
( Đơn vị: % hoặc %0 )
-HS: TLN theo nội dung CH sau:
+Nhóm 1: Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở các nước phát
triển là bao nhiêu?
+Nhóm 2: Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở các nước đang
phát triển là bao nhiêu?
+ Nhóm 3: So sánh sự gia tăng DS ở 2 nhóm
nước trên?
-GV: Tỉ lệ sinh của các nước đang phát triển
vẫn ở mức cao 25%0 trong khi đó tỉ lệ tử giảm
nhanh đã đẩy các nước này vào tình trạng
BNDS?
- CH: BNDS xảy ra khi nào? Trong những năm
gần đây ( từ năm 1950 đến 2000 ) nhóm nước
nào có tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên cao hơn? Vì
sao?
-HS: ở các nước đang phát triển Nguyên nhân:
Do tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên cao.
-GV: VN thuộc nhóm nước có nền kinh tế
nào?có trong tình trạng BNDS không? Nước ta
có chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh?
-HS: Nâng cao sự hiểu biết của người dân
Thực hiên chính sách KHH GĐ
-CH: Nêu những biện pháp giải quyết tích cực
để khắc phục việc BNDS?
-HS: BF( KHHGĐ, phát triển GD, Tiến hành
CM nông nghiệp và CNH,HĐH đất nước )
- GV: Kết luận
- Sự gia tăng dân số không đều trên
TG Dân số ở các nước phát triển
đang giảm BNDS ở các nước đang phát triển ( Châu á, Châu Phi, Mĩ La Tinh)
- Các chính sách dân số và phát triển KT-XH đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước.
4- Củng cố:
- Trả lời CH cuối SGK
- HS Đọc nôi dung ghi nhớ SGK
5- H.D.V.N: - Bài cũ: - Học kỹ bài, Làm BT trong Sách VBTĐL 7
- Làm bài tập 2 (trang 6)
- Bài mới: Đọc trước bài: “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới.”
Chuẩn bị máy tính.
Ngày tháng năm 2008
Duyệt giáo án tuần 1
T.T: Nguyễn Thị Kim Tuyết
Ngày soạn: / / 2008
Trang 4Ngày giảng: / / 2008
Tiết 2 Bài 2
sự phân bố dân cư và các chủng tộc trên thế giới
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song HS cần:
- Biết được sự phân bố dân cư không đều.
- Các khu vực đông dân của thế giới.
- Nhận biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 đại chủng chính trên thế giới.
2- Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.
- Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên TG.
3- Thái độ: Đoàn kết dân tộc, không phân biệt chủng tộc.
II- PHương tiện dạy học:
- Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới.
- Tranh, ảnh 3 chủng tộc chính.
III- Các hoạt động trên lớp:
1- ổn định tổ chức: 7A : 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi 1: Dân số là gì? Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?
* Câu hỏi 2: BNDS TG xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách giải quyết ?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Loài người xuất hiện trên Trái đất hàng triệu năm với các chủng tộc
khác nhau Ngày nay con người đã sinh sống hầu khắp mọi nơi trên Trái đất Có nơi dân cư tập trung đông, có nơi lại thưa thớt Vậy trên Thế giới người ta phân chia ra làm các chủng tộc nào? Họ phân bố ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* HĐ1:Cá nhân
- GV: Giới thiệu và phân biệt rõ 2 thuật ngữ
“Dân số” và “Dân cư”
( Dân cư: Là tất cả những người sống trên 1 lãnh
thổ, định lượng bằng MĐDS)
- HS: Đọc thuật ngữ " Mật độ DS " SGK trang
187.
- CH: Bằng những hiểu biết về MĐDS Hãy khái
quát công thức tính MĐDS ?
(Mất độ DS = Đơn vị: người/km2)
tích Diện
số Dan
- GV: Cung cấp các số liệu về DS và DT của trái
đất:
DT: 149 000 000 km2
DS: 6 300 000 000 người.
- HS: tính mật độ DS trung bình của thế giới
Mất độ DS trung bình của thế giới:
1- Sự phân bố dân cư.
* Mật độ dân số: là số dân trung
bình sinh sống trên một đơn vị lãnh thổ.
- Mật độ DS trung bình thế giới:
46 người/km2
Trang 5= 46 ( người/ km2 )
149000000
000 000 300
6
- HS: QS BĐ H2.1(SGK Tr7) cho biết:
- CH:+ Một chấm đỏ bao nhiêu người?
+ Số liệu MDDS cho biết điều gì?
+ Có khu vực chấm đỏ thưa, nơi không có
chấm đỏ thể hiện điều gì?
+ Như vậy, mật độ chấm đỏ thể hiện điều
gì?
- HS: Quan sát lược đồ phân bố dân cư thế giới.
-CH: Em hãy xác định những khu vực tâp trung
đông dân cư trên thế giới?
- HS:+ Xác định qua lược đồ những khu vực tập
trung đông dân trên TG ?
(Đông Bắc Hoa Kì., Tây và Trung Âu, Đông Nam
Braxin, Trung Đông, Đông á, Đông Nam á
+ Xác định hai khu vực có mật độ DS cao
nhất thế giới? ( Đông á, Nam á.)
+ Tại sao dân cư tập trung đông ở những
khu vực đó?
- HS: Xác định qua lược đồ những khu vực tập
trung thưa dân trên TG ? Tại sao dân cư tập trung
thưa ở những khu vực đó?
- CH: Cho biết nguyên nhân của sự phân bố
và đi lại)
* HĐ2: Nhóm và cá nhân
-GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ " Chủng tộc "
SGK trang 186 và đọc SGK cho biết:
- CH: + Căn cứ vào đâu để chia dân cư trên TG ra
thành các chủng tộc?
+ Có mấy chủng tộc chính trên TG? Kể
tên?
- GV: Chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm thảo
luận 1 chủng tộc lớn về vấn đề :(thời gian 5 phút.)
- CH: Phân tích đặc điểm hình thái bên ngoài của
các chủng tộc theo ảnh chụp?Địa bàn sinh sống
chủ yếu của các chủng tộc đó?
+ Nhóm 1: Chủng tộc Môngôlôit.
+ Nhóm 2: Chủng tộc Nêgrôit.
+ Nhóm 3: Chủng tộc Ơrôpêôit.
- HS: Các nhóm trình bày nội dung thảo luận
Nhóm khác bổ xung.
-GV: Chuẩn kiến thức.
(+ Môngôlôit: Da vàng, mắt đen,tóc đen, tầm
voc thấp, mũi không cao.
- Số liệu MĐDS cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước
- Dân cư phân bố không đều trên TG:
+ Tập trung đông ở những đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị là nơi có khí hậu tốt, điều kiện sinh sống và giao thông thuân tiện (Đông á, Nam á, Đông Nam á,
Đông Nam Braxin )
+ Phân bố thưa ở những vùng hoang mạc, vùng núi hiểm trở, địa cực, xa biển (Hoang mạc Xahara, Bắc á, )
2- Các chủng tộc.
* Chủng tộc: Là tập hợp những người có đặc điểm hìmh thái bề ngoài giống nhau, di truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác như: màu
da, tóc, tầm vóc, màu mắt
*Căn cứ vào hình thái bên ngoài (màu da, tóc, mắt, mũi ) có thể chia dân cư trên TG ra thành 3 chủng tộc chính:
- Môngôlôit: Da vàng ( châu á )
- Nêgrôit: Da đen ( Châu Phi )
- Ơrôpêôit: Da trắng ( Châu Âu )
Trang 6+ Nêgrôit: Da đen, tóc xoăn, mũi tẹt và to, môi
dày, tầm voc trung bình.
+ Ơrôpêôit: Da trắng, mắt xanh, tầm vóc to cao,
tóc lượn sóng, mũi cao, môi mỏng.)
- GV: Kết luận chung
( Mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau Sự
khác nhau bên ngoài do di truyền, không có
chủng tộc nào thấp hơn hay cao quý hơn Ngày
nay 3 chủng tộc đã chung sống, làm việc, học tập
ở các châu lục và các quốc gia trên TG)
4- Củng cố:
- CH 1: Dân cư trên thế giới thường sinh sống ở những khu vực có điều kiện như thế
nào?
- CH 2: Căn cứ vào đâu mà người ta phân chia thành các chủng tộc lớn trên thế giới?
Sự phân bố của các chủng tộc lớn trên thế giới?
5- HDVN: - Bài cũ: + Học kỹ bài, làm bài tập 2 SGD Tr 9
+ Làm BT trong Sách vở BTĐL 7
- Bài mới: Đọc trước bài: “Quần cư đô thị hóa.”
Ngày tháng năm 2008
Duyệt giáo án tuần 2
T.T: Nguyễn Thị Kim Tuyết
Ngày soạn: / / 2008
Ngày giảng: / / 2008
Tiết 3 Bài 3 quần cư đô thị hóa.
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm được đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển và sự hình thành các siêu đô thị.
2- Kĩ năng
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh hoặc trên thực tế.
- Xác định được các siêu đô thi lớn trên thế giới thông qua lược đồ.
3- Thái độ :
- Yêu thiên nhiên đất nước , thái độ về và hành động đối với việc bảo vệ MT
II- PHương tiện dạy học:
- Lựơc đồ phân bố dân cư và đô thị lớn trên TG.
- ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc Thế giới.(nếu có)
III - Các hoạt động trên lớp:
1- ổn định tổ chức: 7A : 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
Trang 7Câu hỏi 1: Dân cư TG thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao?(
Làm bài tập 2.3,2.4- Sách vở BTĐL7)
Câu hỏi 2: Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư TG ra thành các chủng tộc
chính?Kể tên các chủng tộc đó? Nêu đặc điểm hình thái bên ngoài và sự phân bố của các đại chủng này? ( Làm BT 2- SGK Tr9)
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Từ xa xưa, con người đã biết quây quần bên nhau để tạo nên sức
mạnh nhằm khai thác và chế ngự tự nhiên.Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt TĐ Vậy, quá trình đó diễn ra ntn và sự phân bố các quần cư đô thị lớn ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
*HĐ1: Cá nhân và nhóm
- HS: - Đọc thuật ngữ " quần cư " SGK trang 188
- Q sát H 3.1 và 3.2
-CH: Có mấy kiểu quân cư? Kể tên?
- GV: Chia lớp thành 2 nhóm Mỗi nhóm tìm hiểu 1
kiểu quân cư
-CH: Cho biết sự khác nhau giữa 2 kiểu quần cư về
hoạt động sản xuất? Mật độ dân số? Cách thức tổ
chức sinh sống?
+ Nhóm 1: Quần cư nông thôn
+ Nhóm 2: Quần cư đô thị
- HS: Các nhóm trình bày nội dung thảo luận
Nhóm khác bổ xung.
( ảnh 1: QC nông thôn : Mật độ nhà cửa và DS
thấp và phân tán, đường xá đi lại ít và phân tán,
chủ yếu là sx nông nghiệp
ảnh 2: QC đô thị: Mật độ nhà cửa, và DS đông,
có nhiều tuyến đường, nhà cửa tập trung
đông Chủ yếu là hoạt động sx công nghiệp và
dịch vụ )
- CH: Căn cứ vào đặc điểm trên cho biết lối sống ở
nông thôn và đô thị có những điểm gì khác nhau?
- GV: (mở rộng)
- CH: Liên hệ nơi em cùng gia đình đang sống
thuộc loại hình quân cư nào?Theo em kiểu quần cư
nào đang thu hút số đông dân tới sinh sống và làm
việc?
- GV: Kết luận (Xu thế của thế giới hiện nay là ngày
càng có nhiều dân cư sinh sống ở các quần cư đô
thị)
* HĐ2: Cá nhân
- HS: Đọc ND " Các đô thị trên thế giới " cho
biết:
- CH: + Đô thị xuát hiện ỏ trên TG từ khi nào?
1- Quần cư đô thị và quần cư nông thôn.
- Có 2 kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
- Các đặc điểm cơ bản của quần cư đô thị và quần cư nông thôn
Đặc điểm Quần cư Nông
thôn
Quần cư đô thị
1.Hoạt
động kinh tế
Sản xuất Nông-Lâm- NN
Sản xuất CN- Dich vụ
2 Mật độ dân số Dân cư thưa Dân cư đông
3 Cách thức tổ chức sinh sống
Nhà cửa xen đồng ruộng tập hợp thành làng xóm
Nhà cửa xây thành phố phường
2- Đô thị hóa Các siêu đô thị.
- Quá trình đô thị hóa diễn ra từ
Trang 8(Từ thời kì Cổ đại với các đô thị lớn: TQ, ấn Độ,
Hi Lạp, Ai Cập, La Mã là lúc đã có trao đổi hàng
hoá, có sự phân công lao động giữa NN và thủ
CN.)
+ Các đô thị phát triển mạnh nhất khi nào? ở
đâu?
- GV: Kết luận ( Quá trình phát triển đô thị gắn
liền với quá trình phát triển thương nghiệp, thủ CN
và CN Nhiều đô thị phát triển nhanh tróng trở
thành siêu đô thị)
- GV: Giới thiệu thuật ngữ “siêu đô thị” ( là những
đô thị phát triển nhanh tróng và vượt hẳn các đô thị
khác)
- HS: Quan sát H 3.3 và lược đồ các siêu đô thị
- CH: + Có bao nhiêu siêu ĐT trên TG có từ 8 triệu
dân trở lên? ( 23)
+ Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu
dân trở lên nhất? ( Châu á – 12)
+ Kể tên của các siêu ĐT ở C á từ 8 triệu
dân trở lên ? ( Tôkiô, Thượng Hải, Bắc Kinh,
Niuđêli, )
+ Phần lớn các siêu ĐT lớn thuộc các nhóm
nào? ( đang phát triển)
- HS: Đọc SGK từ “ Năm 1950 đang phát
triển”
- CH: Hậu quả của quá trình phát triển quá nhanh
các siêu đô thị ở trên TG?
( Các vấn đề về môi trường, nhà ở, giao thông, sức
khỏe )
- GV: Cho HS xem H11.1, H11.2(SGK Tr37),
H16.3, H16.4(SGK Tr54) để thấy rõ hậu quả do
quá trình đô thị hoá để lại.
thời Cổ Đại.
- Vào thế kỷ XIX đô thị phát triển mạnh mẽ ở các nước công nghiệp
- Đầu thế kỉ XIX: 5% DS các đô thị
- Năm 2001: 46 % DS ở các đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị
- Ngày nay số người sống trong các ĐT đã chiếm khoảng một nửa dân số TG và có xu hướng càng tăng.
4- Củng cố:
- Trả lời câu 1 SGK
- Xác định và đọc tên 2 SĐT lớn măm 1950, 19875, 2000 trên lược đồ dựa vào bảng số liệu trang 12 SGK
- Em hãy nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn?
5- H.D.V.N:
- Bài cũ: + Học kỹ bài cũ, Làm BT trong sách vở BTĐL7
+ Làm BT 2 / SGK
- Bài mới: Chuẩn bị bài TH và trả lời câu hỏi bài 4
Ngày soạn: / / 2008
Ngày giảng: / / 2008
Trang 9Tiết 4.Bài 4 Thực hành Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi.
I- mục tiêu bài học.
1- Kiến thức: Sau bài học, HS cần củng cố:
- Khái niệm mật độ DS và sự phân bố dân cư không đều trên TG.
- Các khái niệm: Đô thị, siêu đô thị và sự phân bố siêu đô thị ở Châu á.
2- Kĩ năng: Củng cố và nâng cao một bước các kĩ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ DS, phân bố dân cư và các đô thị trên lược đồ DS.
- Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ DS.
- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi.
- Qua đó củng cố kiến thức, kĩ năng đã học của toàn chương và vận dụng kiến thức vào tìm hiểu DS Châu á, DS một địa phương.
II- PHương tiện dạy học:
- Lược đồ phân bố dân cư Châu á.
- Bản đồ tự nhiên Châu á
III - Các hoạt động trên lớp:
1- ổn định tổ chức: 7A : 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Em hãy cho biết thế nào là " quần cư đô thị " , " quần cư nông thôn "?
Nêu sự khác nhau cơ bản của hai loại hình quần cư này?
Câu hỏi 2: Xác định trên lược đồ các siêu đô thị ở Châu á?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong các bài trước, chúng ta đã được tìm hiểu về DS, mật độ DS,
tháp tuổi, đô thị Để củng cố những nội dung kiến thức này và nâng cao khả năng vận dụng trong thực tế, chúng ta tìm hiểu bài ngày hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* HĐ1: Cá nhân
- HS: Quan sát H 4.1 , cho biết:
-CH: + Đây là lựơc đồ gì? Đọc bảng chú dẫn có mấy
thang MĐDS?
+ Nơi nào có mật độ DS cao nhất? Mật độ DS là
bao nhiêu? ( TP Thái Bình - Trên 3000 người/km2)
+ Nơi có mật độ DS thấp nhất? Mật độ là bao
nhiêu? ( huyện Tiền Hải - Dưới 100 người/km2 )
+ MĐ nào chiếm ưu trong lược đồ? đọc tên?
- GV: Kết luận ( MĐDS TB (2000) thuộc loại cao ở
nước ta So với MĐDS cả nước là 238 người/km2(2000)
thì MĐDS TB cao hơn từ 3 đến 6 lần.
-CH: Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều
trên?
( Do ĐKTN: Những nơi thuận lợi thì dân cư đông
Những nơi không thuận lợi dân cư thưa thớt.)
* HĐ2: Cả lớp
1 - Bài thực hành 1.
- Nơi có mật độ dân số cao nhất: Thị xã Thái Bình.
- Nơi có mật độ DS thấp nhất: huyện Tiền Hải.
Trang 10- HS: Q.sát H 4.2 và H 4.3, trả lời câu hỏi sau:
- CH: + So sánh số trẻ trong lớp tuổi 0-4 ở năm 1989
với năm 1999?
+ Lớp tuổi nào đông nhất năm 1989? Chiếm bao
nhiêu % ?
+ Lớp tuổi nào đông nhất năm 1999? Chiếm bao
nhiêu % ?
+ Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi giữa 2 thời
điểm 1989 và 1999 ? (đáy? thân?)Rút ra nhận xét về
kết cấu dân số của 2 tháp tuổi?
- GV Kết luận
- CH: + Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? (nhóm tuổi LĐ)
+ Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? (nhóm trẻ)
HĐ3: Cá nhân
- GV: Treo bản đồ phân bố dân cư Châu á
- HS : Q.sát bản đồ, kết hợp QS H 4.4 Đọc tên lược đồ,
đọc tên các kí hiệu trong bảng chú giải và cho biết:
- CH: Những khu vực nào tập trung đông dân cư? Các
đô thị lớn của Châu á thường tập trung ở đâu?
- HS: Xác định qua lược đồ
- CH: Các siêu đô thị nằm ở khu vực nào của Châu á?
Thuộc các nước nào?
2- Bài thực hành 2.
- Số trẻ trong độ tuổi 0-4: + Năm 1989: khoảng 5% + Năm 1999: khoảng 7,2%
- Nhóm tuổi lao động năm
1989 và năm 1999:
+ Lớp tuổi đông nhất năm
1989 là 15 -19: Chiếm 12% + Lớp tuổi đông nhất năm
1999 là 20 - 24: Chiếm 11,6%
- Hình dáng 2 tháp tuổi:
+ Tháp tuổi 1989 có: đáy mỏ rộng, thân thu hẹp kết cấu dân số trẻ.
+ Tháp tuổi 1999 có: đáy thu hẹp lại , thân mở rộng kết cấu dân số già.
Sau 10 năm DS TP HCM
đã già đi.
3- Bài thực hành 3.
- Các khu vực tập trung đông dân: Đông Nam á, Đông á, Nam á.
- Các đô thị lớn của Châu á thường tập trung ven biển của
2 đại dương là TBD,ÂĐD, dọc các con sông lớn và đồng bằng nơi có điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiên và
có khí hậu ấm áp
- Các siêu đô thị:
+ Tôkiô, Ôxacacôbê (NB) + Bắc Kinh, Thiên Tân, Thượng Hải (TQ)
+ Ma-ni-la (Philippin) + Gia-các-ta (Inđônêxia) + Niuđêli, Mum bai, Kasari, Côncata (ÂĐ)
4- Củng cố:
Câu hỏi : Nêu các bước đọc bản đồ? Tháp tuổi cho chúng ta biết điều gì?
5- H.D.V.N:
- Bài cũ: Tìm tên các đô thị lớn tập trung đông dân ở lược đồ H 4.4
- Bài mới: + Ôn lại bài TH
+ Đọc trước bài 5: ‘ Đới nóng, môi trường xích đạo ẩm”.