1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Tuần 27

18 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 252,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tìm thêm các dẫn chứng, thơ văn đã học để chứng minh cho ý nghĩa vaø coâng dung cuûa vaên chöông theo luận điểm của Hoài Thanh.. * OÂn taäp chuaån bò kieåm tra vaên các văn bản đã học [r]

Trang 1

Tuần :27 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 97

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG -HOÀI

THANH-I Mục tiêu :

- Hiểu được quan điểm của nhà văn Hồi Thanh về nguồn gốc, cơng dụng và ý nghĩa của văn chương trong lịch sử nhân loại

- Nghệ thuật nghị luận đặc sắc, độc đáo của Hồi Thanh.

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

- Sơ giản về nhà văn Hồi thanh

- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, cơng dụng của văn chương.

- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hồi Thanh.

2/ Kĩ năng:

-Đọc- hiểu văn bản nghị luận văn học.

- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận.

- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận.

III Hướng dẫn thực hiện

HĐ 1: Khởi động :

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(?) Trong bài: “ Đức tính giản dị

của Bác Hồ”, có mấy luận điểm

phụ? Đó là những luận điểm gì?

(?) Có bạn sắp xếp luận điểm

trong bài chứng minh trên như

sau:(treo bảng phụ)

“Đức tính giản dị của Bác Hồ”

a Trong bữa ăn

b Trong đồ dùng

-Lớp trưởng báo cáo

-Hai học sinh trả bài

- Nhận xét:

+Ưu điểm: Tôn trọng trình tự của

bài viết

+ Khuyết điểm: Trùng lập, có thể

rút gọn hơn

a.Trong lối sống

- Trong bữa cơm

Trang 2

** Từ xưa tới nay, văn chương

nghệ thuật là 1 trong những hoạt

động tinh thần hết sức lí thú và bổ

ích trong cuộc sống con người

** Nghe và ghi tựa bài

Nhưng ý nghĩa và công dụng của

văn chương là gì? Đã từng có

những quan niệm khác nhau

Quan niệm của nhà văn Hoài

Thanh từng phát biểu từ những

năm 30 của thế kỉ XX cho đến thế

kỉ XXI này, vẫn có những điều

đúng đắn và sâu sắc Hoài Thanh

(Nguyễn Đức Nguyên: 1909 –

1982) là 1 trong những nhà văn,

nhà phê bình văn học lớn ở nước

ta Từ những năm 1936, trong

cuốn sách “Văn chương và hành

động” có bài “Ý nghĩa văn

chương”, tác giả đã phát biểu ý

kiến riêng về vấn đề cơ bản của

văn học này

HĐ2: Đọc – Hiểu văn bản :

* Hướng dẫn đọc: Giọng vừa rành

mạch vừa xúc cảm, chậm và sâu

lắng.

* Đọc và gọi 4 HS đọc 1 lần toàn

bài

* Cho HS giải thích 12 chú thích

SGK

(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả?

(?) Văn bản thuộc loại văn nghị

luận nào: Nghị luận chính trị xã

hội hay văn chương?

(?) Tìm hiểu bố cục của văn bản?

Văn bản có phần kết luận không?

Vì sao?

* Nghe

* Đọc

* Giải thích từ khó (mời bạn)

* Cá nhân: Chú thích SGK

* Quan sát văn bản, suy nghĩ và trả lời:

Bố cục:

1)Nêu vấn đề: “… muôn loài”:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

2)Giải quyết vấn đề: “ còn lại”:

Phân tích, chứng minh ý nghĩa và công dụng của văn chương đối với cuộc sống con người

- Không có kết luận vì đây là đoạn

I/Tìm hiểu chung: 1)Tác giả :Chú thích ()/Tr/61.

2)Thể loại:

Nghị luận văn chương

Trang 3

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

* Cho HS đọc lại phần nêu vấn đề.

(?) Tác giả kể chuyện nhà thi sĩ

Aán Độ khóc nức nở khi thấy 1 con

chim bị thương rơi xuống bên chân

mình để làm gì?

(?) Luận điểm tác giả nêu là gì?

(?) Cách nêu vấn đề như vậy có

tác dụng gì?

(?) Theo Hoài Thanh nguồn gốc

cốt yếu của văn chương là gì?

(?) Quan niệm như thế đã đúng

chưa?

* Gọi 2 HS đọc phần còn lại

(?) Em hiểu ý kiến của Hoài

Thanh: “Văn chương sẽ là hình

dung của sự sống muôn hình vạn

trạng Chẳng những thế, văn

chương còn sáng tạo ra sự sống …”

như thế nào? Cho vài VD chứng

minh

* Cá nhân: Ông kể chuyện nhỏ để dẫn tới luận điểm theo lối quy nạp

 Cách vào đề bất ngờ mà rất tự nhiên, hấp dẫn và xúc động

- Tác giả bắt đầu đi từ nguồn gốc cốt yếu của văn chương chứ chưa vội trực tiếp nêu vấn đề ý nghĩa văn chương

- Là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài

_ Rất đúng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ Vì thực tế vẫn có những quan niệm khác về nguồn gốc của

văn chương:Văn chương bắt nguồn từ lao động, từ nghi lễ tôn giáo, từ tèo chơi giải trí mua vui…

* Đọc

* Thảo luận: Giải thích và tìm dẫn

chứng trong các tác phẩm đã học:

+ Cuộc sống của con người, của

XH vốn thiên hình vạn trạng, văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đo.ù (VD:Tư liệu)

+ Văn chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có, hoặc chưa đủ mức cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng

II/Phân tích : A/ Nội dung 1)Nêu vấn đề :(2đoạn)

Kể chuyện để dẫn vào luận điểm: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và nói rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài  Cách vào đề bất ngờ, tự nhiên, hấp dẫn và xúc động

2)Giải quyết vấn đề:

Bàn về ý nghĩa và công dụng của văn chương trên cơ sở nguồn gốc cơ bản của văn chương (còn

lại)

a Ý nghiã:

+ Văn chương là hình dung của sự sống (phản ánh cuộc sống)

+ Văn chương sáng tạo ra sự sống

Trang 4

tượng thiên nhiên tình cảm ta không có,

luyện những tình cảm ta sẵn có

+ Giúp con người

** Chốt: Tóm lại, Văn chương làm

cho tình cảm con người trở nên

phong phú, sâu sắc tốt đẹp hơn.

(?) Trong đoạn cuối cùng, tác giả

lập luận theo lối nào? Để nói lên

điều gì của văn chương? Cách viết

ấy có gì đặc sắc?

(?) Đặc sắc trong nghệ thuật nghị

luận của Hoài Thanh trong bài này

là gì? Tìm VD 1 đoạn văn trong

văn bản để làm dẫn chứng?

- Cho 2 HS đọc lại ghi nhớ

- Cho HS đọc yêu cầu luyện tập

SGK

* Nhận xét, đánh giá (Tham khảo

tư liệu cá nhân, học tốt ngữ văn 7

T79)

* Nghe

* Cá nhân: Lối giả định Để khẳng định văn chương là món ăn tinh thần không thể thiếu của con người

 Đề cao ý nghĩa và công dụng của văn chương thật quan trọng và lâu bền trong đời sống của con người

- Nghệ thuật:

Vừa có lý lẽ vừa có cảm xúc, hình ảnh (Đoạn 1, 6, 7)

* Đọc ghi nhớ

* Đọc yêu cầu luyên tập, thảo luận tổ, đại diện trình bày

* Nhận xét, bổ sung

cảm nhận sâu sắc cái hay, cái đẹp của cảnh tượng thiên nhiên

B/ Nghệ thuật:

- Cĩ luận điểm rõ ràng,

được luận chứng minh bạch và đầy sức thuyết phục

- Cĩ cách nêu dẫn chứng

đa dạng : Khi trước, khi sau, khi hịa với luận điểm, khi là một câu truyện ngắn

- Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc

C/Ý nghĩa văn bản :

Ghi nhớ SGK/Tr 63 Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn

về văn chương Văn chương là hình ảnh của sự sống muơn hình vạn trạng

và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm khơng

cĩ, luyện những tình cảm sẵn cĩ Đời sống tinh thần của nhân loại nế thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn

Trang 5

HĐ3:Củng cố- Dặn dò :

a/ củng cố:

Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ

b/ Hướng dẫn tự học

* Học ghi nhớ

* Tìm thêm các dẫn chứng, thơ văn

đã học để chứng minh cho ý nghĩa

và công dung của văn chương theo

luận điểm của Hoài Thanh

* Ôn tập chuẩn bị kiểm tra văn

(các văn bản đã học từ học kì 2

đến nay)

Trả lời

* Nghe và tự ghi nhận

Trang 7

Tuần : 27 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 98

KIỂM TRA VĂN

A Mục tiêu:

Giúp HS :

- Kiểm tra các văn bản đã học từ đầu học kì 2: Hai bài tục ngữ và các văn bản nghị luận

B Chuẩn bị:

* Thầy: Đề và đáp án.

* Trò: Ôn lại kiến thức, chuẩn bị giấy, viết làm bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ1: Khởi động:

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

*Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Lớp trưởng báo cáo

* Nộp tài liệu, chuẩn bị giấy viết làm bài

HĐ2: Chép đề và theo dõi học sinh

làm bài :

* Treo bảng phụ

* Theo dõi, ổn định trật tự, nhắc nhỡ,

uốn nắn khi cần thiết

* Trật tự làm bài

HĐ3: Thu bài – Dặn dò:

* Thu bài đủ số lượng, ghi nhận HS

vắng

* Soạn bài: Chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động (tt)

+ Tìm hiểu 3 câu hỏi T64- cách

chuyển đổi

+ Thử nghiên cứu trước phần Luyện

tập: 1,2 T65

* Nộp bài

* Nghe và tự ghi nhớ

Trang 8

ĐỀ KIỂM TRA

I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3 điểm)

Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0.25 điểm.

Câu 1 Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?

A Văn học dân gian B Văn học viết

C Văn học thời kháng chiến chống Pháp D.Văn học thời kháng chiến chống Mỹ

Câu 2 : Em hiểu thế nào là tục ngữ ?

A Là những câu nĩi ngắn gọn, ổn định, cĩ nhịp điệu, hình ảnh

B Là những câu nĩi thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

C Là một thể loại văn học dân gian D Cả 3 ý trên

Câu 3: Câu nào sau đây khơng phải là tục ngữ ?

A Khoai đất lạ mạ đất quen B Chớp đơng nhay nháy, gà gáy thì mưa

C Một nắng hai sương D Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân

Câu 4: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào cĩ ý nghĩa giống với câu “ Đĩi cho sạch, rách cho thơm” ?

A Đĩi ăn vụng, túng làm càng B Ăn trơng nồi ngồi trong hướng

C Ăn phải nhai, nĩi phải nghĩ D giấyrách phải giữ lấy lề

Câu 5: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào cĩ ý nghĩa trái ngược với câu “ Uống nước nhớ nguồn”

A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B Uống nước nhớ kẻ đào giếng

C Ăn cháo đá bát D Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

Câu 6: Nơi dung nào khơng cĩ trong nghĩa của câu tục ngữ “ Học thầy khơng tày học bạn” ?

A Đề cao ý nghĩa vai trị của việc học bạn B Khuyến khích mở rộng phạm vi, đối tượng học hỏi

C Khơng coi học bạn quan trọng hơn học thầy D Khơng coi trọng việc học thầy hơn học bạn

Câu 7 : Bài văn tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào ?

A Thời kì kháng chiến chống Mỹ B Thời kì kháng chiến chống Pháp

C Thời kì đất nước ta XDCNXH ở MB D Những năm đầu thế kỉ XX

Câu 8 : Để chứng minh sự giàu cĩ và khả năng phong phú của TV, trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai gần với văn phong nào ?

A Văn phong khoa học B Văn phong nghệ thuật

C Văn phong báo chí D Văn phong hành chính

Câu 9 : Bài viết đúc tính giản dị của Bác Hồ của Phạm Văn Đồng đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào ?

A Bữa ăn, cơng việc B đồ dùng trong nhà

C Quan hệ với mọi người và trong lời nĩi bài viết D Cả 3 phương diện trên

Câu 10 : Giản dị là một đức tính, một phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sốn, sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong cơng việc, và cả trong lời nĩi, bài viết của chủ tịch Hồ Chí Minh Điều đĩ đúng hay sai ?

A Đúng B Sai

Câu 11 : theo Hồi Thanh , Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì ?

A Cuộc sống lao động của con người B Tình yêu lao động của con người

C Lịng thương người và rộng ra thương cả muơn vật muơn lồi

D Do lực lượng thần thánh tạo ra

Câu 12 : Cơng dụng nào của văn chương được Hồi Thanh khẳng định trong bài viết của mình ?

Trang 9

A Văn chương giúp cho người gần người hơn B Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lịng vị tha

C Văn chương là loại hình giải trí của con người D.Văn chương dự báo những điều sẽ xảy ra trong tương lai

II/PHẦN TỰ LUẬN : (7điểm)

Câu 1 : Hãy viết lại 5 câu tục ngữ về con người và xã hội ? Và nêu ý nghĩa của 5 câu tục ngữ đĩ( 2đ) Câu 2 : Hãy viết lại đoạn đầu của VB “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” Của Hồ Chí Minh ?

Và nêu ý nghĩa văn bản đĩ ( 2đ)

Câu 3: Nêu luận điệu chính của tồn bài rong đoạn mở đầu “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” ( Phạm

Văn Đồng ) Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác ? ( 2đ)

Câu 4 : Nêu ý nghĩa Vb “ Ý nghĩa văn chương” Của Hồi Thanh (1 đ)

Đáp án

I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3điểm)

II/PHẦN TỰ LUẬN : (7điểm)

Câu 1 : các em viết lại 5 câu tục ngữ về con người và xã hội Nêu ý nghĩa của 5 câu tục ngữ đĩ

( 2đ)

Câu 2 : Viết lại đoạn đầu từ “ Dân ta cĩ một lịng nồng nàn yêu nước… Lũ cướp nước’ Viết

đúng ghi nhớ SGK, trang 27 (2đ)

Câu 3: Kể ra những luận cứ cĩ trong VB : Trong sinh hoạt; trong lối sống; trong lời nĩi và bài

viết ,…

Câu 3 Viết đúng ghi nhớ SGK , T55 (2đ)

Câu 4 : Viết đúng ghi nhớ SGK T63 ( 1đ)

Trang 11

Tuần : 27 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 99

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (TT)

I Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức về câu chủ động và câu bị động đã học

- Biết cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại theo mục đích giao tiếp.

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

- Quy tắc chuyển câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động.

2/ Kĩ năng:

- chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.

- Đặc câu ( chủ động hay bị động) phù hợp với hồn cảnh giao tiếp.

III Hướng dẫn thực hiện

HĐ1: Khởi động:

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

*Kiểm tra bài cũ :

* Treo bảng phụ (kiểm tra miệng)

(?) Tìm câu bị động tương ứng với các

câu chủ động sau:

-Mẹ rửa chân cho em bé.

-Bọn xấu ném đá lên tàu hoả.

(?) Mục đích của việc chuyển đổi có

tác dụng gì?

*Giới thiệu bài :

** Ở tiết học trước, các em đã biết

được mục đích chuyển đổi câu chủ

- Lớp trưởng báo cáo

* Quan sát, trả lời:

-Em bé được mẹ rửa chân.

-Tàu hoả bị ném đá lên.

 Tạo liên kết, thay đổi cách diễn đạt, tránh lập mô hình câu

* Nghe và ghi tựa bài

Trang 12

Gợi ý:

(?) Về nội dung, 2 câu cùng miêu tả 1

sự việc không?

(?) Theo định nghĩa về câu bị động, 2

câu có cùng là câu bị động không?

(?) Về hình thức, hai câu có gì khác

nhau?

(?) Hãy trình bày quy tắc chuyển đổi

câu chủ động thành câu bị động?

- Gợi ý:

(?) Câu sau có thể là cùng 1 nội dung

miêu tả với 2 câu a, b không?

* Treo bảng phụ:

Người ta đã hạ cánh màn điều ở bàn

thờ ông vải xuống từ hôm “hoá vàng”.

* Nhắc lại câu hỏi cho HS trả lời

* Cho HS đọc 2 VD a, b mục 3

(?) 2 câu a, b có phải là câu bị động

không? Vì sao?

** Gọi 3 HS đọc lại ghi nhớ để hệ thống

hoá kiến thức

* Đưa bài tập nhanh:

(?) Chuyển đổi câu:

Bà đã dọn cơm.

thành 2 câu bị động tương ứng?

- Giống nhau:

+ Miêu tả cùng 1 sự việc

+ Đều là câu bị động

- Khác nhau:

+ Câu a: có dùng từ được.

+ Câu b: Không

* Suy nghĩ

* Cá nhân quan sát, suy nghĩ, trả lời:

- Cùng nội dung với câu a,b

 Câu chủ động tương ứng với 2 câu a,b

- Trả lời 2 cách chuyển đổi như ghi nhớ phần 1 và tự ghi bài

* Đọc, thảo luận, trả lời:

Hai câu a, b đều có dùng

từ: bị, được nhưng không

phải là câu bị động bởi lẻ chỉ có thể nói câu bị động trong đối lập với câu chủ động tương ứng

* Đọc

* Cá nhân:

+ Cơm đã được dọn

+ Cơm đã dọn

* Có 2 cách chuyển đổi:

- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên

đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm

từ) ấy

- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành bộ phận không bắt buộc trong câu

* Không phải câu nào có

các từ bị, được cũng là câu

bị động

HĐ 3 :Luyện tập :

* Cho HS đọc yêu cầu bài tập

* Phân công mỗi tổ thảo luận 1 câu

* Nhận xét, đánh giá, sửa chữa

* Đọc yêu cầu

* Thảo luận, trình bày

* Nhận xét, bổ sung

2/ Luyện tập : BT1: Chuyển đổi câu chủ động thành 2 câu bị

Trang 13

động :

a._ Ngôi chùa ấy được (1 nhà sư vô danh) xây từ thế kỉ XIII

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

* Phân công mỗi tổ thảo luận 1 câu

* Nhận xét, đánh giá, sửa chữa

(?) Cho biết sắc thái ý nghĩa của câu

dùng từ bị với câu dùng từ được có gì

khác nhau?

* Nêu yêu cầu, cho HS làm vào tập

* Đọc yêu cầu

* Thảo luận, trình bày

* Nhận xét, bổ sung

* Đại diện 1 tổ trình bày, tổ khác nhận xét

* Nghe và thực hành

_ Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII.

b _ Tất cả cánh cửa chùa được (người ta) làm bằng gỗ lim.

_ Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim.

c _ Con ngựa bạch được (chàng kị si) buộc bên gốc đào.

_ Con ngựa bạch buộc bên gốc đào.

d – Một lá cờ đại được (người ta) dựng ở giữa sân.

_ Một lá cờ đại dựng

ở giữa sân.

BT 2 :Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động- Một câu dùng từ “ được”, một câu dùng từ

“bị”:

a)Em bị thầy giáo phê bình.

_ Em được thầy giáo phê bình

b)_ Ngôi nhà ấy bị người

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w