1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lý lớp 7 trọn bộ

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm - Nêu được tính chất của ảnh taọ bởi gương cầu lõm - Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống và trong kĩ thuật - Bố trí thí nghi[r]

Trang 1

Tuần1 - tiết 1 Ngày soạn : 15 - 08 - 2008

Ngày dạy: 22 - 08 - 2008

 1

Quang học

Bài 1 Nhận biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng

A – Mục tiêu

- Bằng thí nghiệm, học sinh nhận thấy: muốn nhận biết  ánh sáng.

thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta; ta nhận thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật

đó truyền vào mắt ta

- Phân biệt  nguồn sáng và vật sáng Nêu  thí dụ về nguồn sáng và vật sáng

- Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng

B – chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm: Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin,vật nhỏ.

C – Tổ chức hoạt động dạy học

1- ổn định

2- Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin của 

- GV yêu cầu 2 - 3 HS nhắc lại

- GV nhắc lại nội dung trọng tâm của 

HS quan sát hình vẽ đầu !

? Trong  là chữ mít  trong tờ giấy là chữ gì ?

- Yêu cầu HS đọc tình huống của bài và dự đoán xem bạn nào trả lời đúng, bạn nào trả lời sai

HS nêu dự đoán của mình

GV ghi các dự đoán của HS lên bảng

GV để biết bạn nào sai ta hãy tìm hiểu xem khi nào nhận biết  ánh sáng?

3- Bài mới

HS đọc T dẫn SGK

? M&O hợp nào mắt ta nhận biết 

ánh sáng ?

và dựa vào quan sát thực tế của mình để trả

lời

HS thảo luận để trả lời C1

? C1

- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống hoàn

thành kết luận

I Nhận biết ánh sáng

1 Quan sát và thí nghiệm.

2 Kết luận Mắt ta nhận biết  ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

Trang 2

- GV: Ta nhận biết as khi có as từ vật

truyền đến mắt ta Vây: nhìn thấy một vật

có cần as từ vật đến mắt ta không? Nếu có

thì as phải đi từ đâu ?

HS quan sát hình 1.2

? Nêu cách bố trí thí nghiệm ?

? HS làm theo lệch C2 ?

HS lắp TN  SGK, GV T dẫn để HS

đặt mắt gần ống

- Nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy trắng

trong hộp kín ?

Nhớ lại: as không đến mắt có nhìn thấy as

không ?

? Khi nào ta nhìn thấy một vật

- HS làm TN 1.3: có nhìn thấy bóng đèn

sáng ?

TN 1.2a và 1.3: ta nhìn thấy tờ giấy trắng

và dây tóc bóng đèn phát sáng Vậy chúng

có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau ?

Hoàn thành C3?  Kl

II Nhìn thấy một vật

1 Thí nghiệm

hợp : + Đèn tắt + Đèn sáng

 as chiếu đến tờ giấy trắng  as từ tờ giấy trắng đến mắt thì nhìn thấy giấy trắng

2 Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có

as từ vật truyền vào mắt ta

III Nguồn sáng và vật sáng

C3:

*Kết luận

- Nguồn sáng là những vật tự nó phát ra

ánh sáng

- Vật sáng Gồm nguồn sáng và những vật

hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

4- Củng cố - vận dụng:

- HS vận dụng kiến thức để trả lời C4

- C5? (Khói gồm các hạt li ti, các hạt này  chiếu sáng trở thành vật sáng ánh sáng từ các hạt đó truyền đến mắt ,các hạt đó gần nhau nên ta nhìn thấy một vệt sáng

5- 01 dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Trả lời lại các câu hỏi SGK

- Làm Hết các bài tập trong SBT

- Đọc mục "Có thể em , biết"

Trang 3

Tuần 2 tiết 2 Ngày soạn : 22 - 08 - 2008

Ngày dạy : 29 - 08 - 2008

Bài 2

Sự truyền ánh sáng

A – Mục tiêu

- Biết làm thí nghiệm để xác định  O truyền của ánh sáng.

- Phát biểu  định luật truyền thẳng của ánh sáng.

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định O thẳng trong thực

tế

- Nhận biết  đặc điểm của ba loại chùm sáng.

- T đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm.

- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

B – chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm :

- 1 ống nhựa cong, một ống nhựa thẳng ỉ3mm, dài 200 mm

- 1 nguồn sáng dùng đèn pin

- 3 màn chắn có đục lỗ  nhau

- 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to

1- ổn định

2- Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

- Khi nào ta nhận biết  ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy vật ?

bụi ban đêm)

- Chữa bài tập 1.2 SBT

- Tổ chức tình huống học tập: Vào bài  SGK

3- Bài mới

- HS dự đoán O truyền của ánh sáng

- Hãy nêu $ án kiểm tra ?

- HS đọc thông tin và quan sát TN H2.1

- HS làm thí nghiệm kiểm chứng :

- Thảo luận trả lời C1, C2?

- Trả lời C1?

- Không có ống thẳng thì as có truyền đi theo

O thẳng không ? Có $ án nào kiểm

tra  điều đó không ?

(Nếu $ án HS , ra không thực hiện

 thì làm theo $ án SGK)

I 91: truyền của ánh sáng

1 Thí nghiệm

- TN C1: ống thẳng

Trang 4

4- Củng cố - Vận dụng

- HS làm việc cá nhân C4 và thảo luận theo nhóm C5

- Gợi ý C5 : đầu tiên cắm hai cái kim thẳng đứng trên một tờ giấy Dùng mắt ngắm sao cho cái kim thứ nhất che khuất cái kim thứ hai Sau đó chuyển cái kim thứ 3 đến

vị trí bị cái kim thứ nhất che khuất Dựa vào: as truyền đi theo O thẳng

5- 01 dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Trả lời lại các câu hỏi SGK

- Làm hết các bài tập trong SBT

- Đọc mục "Có thể em , biết"

- HS tiến hành làm TN H2.2

- Trả lời C2?

- Gv: thống nhất

? ánh sáng chỉ truyền theo O nào?

khí, T tấm kính trong  gọi là môi

chất (đồng tính )

 Định luật truyền thẳng as

HS đọc thông tin phần II

? Quy T tia sáng  thế nào?

HS vẽ O truyền của tia sáng từ điểm

sáng S đến điểm sáng M

? Có mấy loại chùm sáng? Là những loại

nào?

? C3

C2: Ba lỗ A, B, C cùng nằm trên 1

O thẳng

*Kết luận

–thẳng-* Định luật truyền thẳng ánh sáng

Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

II Tia sáng và chùm sáng

1 Tia sáng

- Quy T (SGK)

2 Các loại chùm sáng

- Chùm sáng song song

- Chùm sáng phân kì

- Chùm sáng hội tụ

- C3: a, không giao nhau

b, giao nhau

c, loe rộng ra

Trang 5

Tuần 3 – tiết 3 Ngày soạn: 29 - 08 - 2008

Ngày dạy: … - 09 - 2008

Bài 3

ứng dụng định luật Truyền thẳng của ánh sáng

A – Mục tiêu

- Nhận biết  bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.

trong thực tế và hiểu  một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

B – chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm: 1 đèn pin; 1 vật cản bằng bìa dày; 1 màn chắn

Cả lớp : 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực(nếu có)

1- ổn định

2- Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

- Nêu kết luận bài 2

- Chữa bài tập 2.1, 2.2(SBT)

- Tổ chức tình huống học tập :

bỗng tối sầm, hay ban đêm trời đang sáng trăng bỗng trở lên đen  mực Đó là hiện

3- Bài mới

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.1 và nghiên

cứu SGK

? Dụng cụ thí nghiệm gồm những gì?

? Cách bố trí thí nghiệm?

- Đại diện các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm

Các nhóm tiến hành TN theo sự T dẫn của

GV

? Kết quả TN?

?Trả lời C1?

 Nhận xét?

- HS quan sát GV làm TN2 ( hình 3.2)

- C2?

-  Nhận xét?

- GV chốt lại: bóng tối, bóng nửa tối

- Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của

Mặt Trăng, Mặt Trời và TĐ?

I Bóng tối - Bóng nửa tối

1 TN1

C 1 : Vì ánh sáng đi theo O thẳng

- Bị cản lại bởi vật chắn Vùng tối

- Không bị cản lạiVùng sáng

 Nhận xét: nguồn sáng

-2 TN2

C2:

 Nhận xét: một phần của nguồn sáng

II Nhật thực - Nguyệt thực

1 Nhật thực

- Xảy ra khi TĐ rơi vào vùng bóng

Trang 6

- TĐ quay xung quanh Mtrời, MTrăng quay

xung quanh TĐ

- Nhật thực xảy ra khi nào? Khi nào có nhật

thực toàn phần, một phần?

- C3?

- C4?

đen của MTrăng

- Nhật thực một phần: Đứng trong vùng nửa tối nhìn thấy một phần Mtrời

- Nhật thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy Mtrời

2 Nguyệt thực

vùng bóng đen của Trái Đất

4- Củng cố - Vận dụng

Vận dụng:

- GV làm lại TN ở hình 3.2 Di chuyển tấm bìa lại gần màn chắn Yêu cầu HS quan sát bóng tối và bóng nửa tối trên màn, xem chúng thay đổi  thế nào?

- C6?

Gợi ý: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng

Củng cố:

- HS trả lời bằng phiếu học tập  thu nhanh 1 vài HS làm nhanh

- Bóng tối nằm ở sau vật không nhận  ánh sáng từ

- Bóng nửa tối nằm nhận

- Nhật thực là do Mtrời, MT, TĐ sắp xếp theo thứ tự trên O thẳng

- Nguyệt thực là do MT, MT, TĐ sắp xếp theo thứ tự trên O thẳng:

- Nguyệt thực là do MT, MT, TĐ sắp xếp theo thứ tự trên O thẳng:

- Nguyên nhân chung: ánh sáng truyền theo O thẳng

5- 01 dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Trả lời lại các câu hỏi SGK

- Làm hết các bài tập trong SBT

- Đọc mục "Có thể em , biết"

Trang 7

Tuần 4 - tiết 4 Ngày soạn : …………

Ngày dạy: ………

Bài 4

định luật phản xạ ánh sáng

A – Mục tiêu

- Tiến hành  thí nghiệm để nghiên cứu O đi của tia sáng phản xạ trên 

phẳng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.

- Phát biểu  định luật phản xạ ánh sáng.

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi T O truyền ánh sáng theo mong muốn

- Biết làm thí nghiệm, biết đo góc, quan sát T truyền ánh sáng  quy luật phản xạ ánh sáng

B – chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm :

- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng

- 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng

C – Tổ chức hoạt động dạy học

1- ổn định

2- Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

- HS2- Để kiểm tra xem một O thẳng có thật thẳng không, chúng ta có thể làm  thế nào? Giải thích

- HS3- Chữa bài tập 3.1, 3.2?

Tổ chức tình huống học tập:

3- Bài mới

L

- Yêu cầu HS trả lời C1

C1: Tấm tôn phẳng, mặt hồ T phẳng….

GV:Các cô gái thời Q, , có  đều

soi mình xuống T để nhìn thấy hình ảnh

của mình

- ánh sáng đến  rồi đi tiếp  thế nào?

I D1E phẳng

- E phẳng tạo ra ảnh của vật

- Các vật nhẵn bóng, phẳng đều có thể coi là  phẳng  tấm kim loại nhẵn, tấm gỗ phẳng …

- Yêu cầu HS quan sát hình 4.2 và cho biết

dụng cụ, cách tiến hành TN II Định luật phản xạ ánh sángTN:

Trang 8

- Tia tới là gì? Tia phản xạ là gì?

- Yêu cầu HS chỉ ra tia tới và tia phản xạ

gì?

- HS làm thí nghiệm h 4.2 theo nhóm

- C2?

- Yêu cầu HS đọc thông tin về góc tới và góc

phản xạ

- Góc tới và góc phản xạ có quan hệ với nhau

 thế nào?

- Thay đổi tia tới  thay đổi góc tới  đo

góc phản xạ

- Khi thay đổi góc tới, góc phản xạ sẽ  thế

nào?

- TN kiểm tra

Hãy rút ra kết luận

- GV thông báo: Hai kết luận trên cũng đúng

dung của ĐL phản xạ ánh sáng

- GV: Quy T vẽ  và các tia sáng trên

giấy

+ Mặt phản xạ, mặt không phản xạ của

!

+ Điểm tới (I), tia tới (SI)

+ \O pháp tuyến: IN

Chú ý T tia phản xạ và tia tới

1 Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳngvới tia tới và đường pháp tuyến

2 Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

i `

i

N R S

I

3- Định luật phản xạ ánh sáng

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và O pháp tuyến của  tại điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

4- Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.

C 3:

Gơng phẳng

Điểm tới

N

R S

I

4- Củng cố - Vận dụng

- Vận dụng: HS làm C4

- Củng cố : ?Phát biểu đinh luật phản xạ ánh sáng

5- 01 dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Trả lời lại các câu hỏi SGK

- Làm hết các bài tập trong SBT

- Đọc mục "Có thể em , biết"

Trang 9

Tuần 5 - tiết 5 Ngày soạn : …………

Ngày dạy: ………

Bài 5

ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

A – Mục tiêu

- Nêu  tính chất của ảnh tạo bởi  phẳng.

- Biết làm thí nghiệm : Tạo ra  ảnh của vật qua  phẳng và xác định  vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của  phẳng

B – chuẩn bị của GV và HS

Mỗi nhóm :- 1  phẳng có giá đỡ thẳng đứng

- 1 tấm kính màu trong suốt

- 2 viên phấn  nhau ( hoặc 2 quả pin  nhau )

- 1 tờ giấy trắng rán trên tấm gỗ phẳng

C – Tổ chức hoạt động dạy học

1- ổn định

2- Kiểm tra (15 phút)

Đề bài

Câu 1.( 4 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.

1-Khi nào mắt ta nhìn thấy vật?

A Khi mắt ta T vào vật C Khi giữa vật và mắt ta không có khoảng tối

B Khi mắt ta phát ra tia sáng tới vật D Khi có ánh sáng từ vật đó đến mắt ta.

2- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa:

A Tia tới và O vuông góc với tia tới.

B Tia tới và O pháp tuyến với !

C Tia tới và O pháp tuyến của  ở điểm tới.

D \O pháp tuyến với  và O vuông góc với tia tới.

3- Chiếu một tia sáng lên  phẳng ta thu  một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 60o Giá trị của góc tới là:

A 30o C 60o

B 120o D 45o

A Mặt Trời ở giữa Trái Đất và Mặt Trăng.

B Trái Đất ở giữa Mặt Trời và Mặt Trăng.

C Mặt Trăng ở giữa Mặt Trời và Trái Đất.

Câu 2.(2 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

1 Trong thuỷ tinh trong suốt ánh sáng truyền đi theo O………….

2 Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận  ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là……….

Câu 3.(4 điểm) Cho hình vẽ:

Trang 10

Hãy vẽ tia phản xạ và tính góc phản xạ?

S

I

Đáp án - Biểu điểm

Câu 1 Chọn đúng mỗi phần :1điểm.

1- D 2- C 3- A 4- C

Câu 2 Điền đúng mỗi ý:1điểm.

1- thẳng 2- bóng tối

Câu 3 Vẽ đúng (2điểm):

Ta có i+50o=90oi=40o

mà i,=i i,=40o

Tổ chức tình huống học tập :

- GV , ra cho HS quan sát ảnh của chữ ghi trên tấm bìa và hỏi :

Em hãy cho biết miếng bìa viết chữ gì?

- HS dự đoán

3- Bài mới

- GV yêu cầu HS bố ttrí thí nghiệm  hình

5.2 và qua sát trong 

- Yêu cầu HS nêu dự đoán:

+ So sánh khoảng cách từ ảnh đến  với

khoảng cách từ vật đến 

Làm thế nào để kiểm tra  dự đoán ?

- HS nêu dự đoán và GV ghi nhanh dự đoán

của HS lên bảng

- GV: ảnh không hứng  trên màn chắn

gọi là ảnh ảo

- Thay  bằng một tấm kính trong 

Yêu cầu HS làm thí nghiệm

- Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận?

- Yêu cầu HS đọc và làm theo yêu cầu của

câu C4

I Tính chất ảnh tạo bởi 1E phẳng

1 Thí nghiệm

2 Rút ra kết luận

- Kết luận 1: ảnh của vật tạo bởi  phẳng không hứng  trên màn gọi là

ảnh ảo

- Kết luận 2: Độ lớn của ảnh tạo bởi

 phẳng bằng độ lớn của vật

- Kết luận 3: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi  phẳng cách  một khoảng bằng nhau

II Giải thích sự tạo ảnh bởi 1E phẳng

1 ảnh của một điểm sáng

C4

Trang 11

- Điểm giao nhau của hai tia phản xạ IR,

MK có gì đặc biệt? Nó có xuất hiện trên

màn chắn không?

Kl ?

- Yêu cầu HS đọc thông tin

- Vẽ ảnh S' dựa vào tính chất đối xứng của ảnh tạo bởi  phẳng

- Vẽ hai tia phản xạ của tia SI và IK qua



- Kéo dài hai tia phản xạ cắt nhau ở S'

- Mắt đặt trong khoảng IR và KM sẽ nhìn thấy S'

- Không hứng  ảnh trên màn vì các tia phản xạ lọt vào S có O kéo dài

đi qua S'

2 ảnh của một vật

- ảnh của một là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

4- Củng cố - Vận dụng

Vận dụng:

- Vẻ ảnh của AB tạo bởi 

phẳng ?

C6?

III Vận dụng

Củng cố:

- Nhắc lại kiến thức trong bài

5- 01 dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Trả lời lại các câu hỏi SGK - Làm hết các bài tập trong SBT

- Đọc mục "Có thể em , biết"

Trang 12

Tuần 6- tiết 6 Ngày soạn : …………

Ngày dạy: ………

Bài 6

Thực hành : quan sát và vẽ ảnh của một vật

Tạo bởi gương phẳng

A– Mục tiêu

- Xác định  vùng nhìn thấy của  phẳng

- Tập quan sát  vùng nhìn thấy của  ở mọi vị trí

- Biết nghiên cứu tài liệu

- Bố trí thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận

- Nghiêm túc học bài

B – HS chuẩn bị của GV và

Mỗi nhóm:

Cả lớp :

- Mỗi học sinh chép sẵn 1 mẫu báo cáo ra giấy.

1- ổn định

2- Kiểm tra bài cũ - HS1: Nêu tính chất ảnh tạo bởi  phẳng?

- HS2: làm bài tập 5.3 SBT

- GV kiểm tra sự chuẩn bị mẫu báo cáo của học sinh

3- Bài mới

- Yêu cầu Hs đọc và trả lời cá nhân câu

C1

- Yêu cầu Hs đọc thông tin C2

- Gv giới thiệu vùng nhìn thấy của 

phẳng

- Yêu cầu HS đọc và tiến hành thí

1 Xác định ảnh của vật tạo bởi 1E phẳng.

a- ảnh song song cùng chiều với vật

b- ảnh cùng phương, ngược chiều với vật.

2 Xác định vùng nhìn thấy của 1E phẳng.

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w