Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kieåm tra baøi cuõ : -Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà.. -Hai hoïc sinh khaùc nhaän xeùt.[r]
Trang 1(Từ 17/3 đến 21/3/2008) Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2008
Tập đọc
tôm càng và cá con
- Đọc lưu loát cả bài Đọc đúngù các từ khó dễ lẫn do phương ngữ
- Biết đọc nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ Phân biệt được lời của các nhân
vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Búng càng ,nhìn trân trân ,nắc nỏm khen ,quẹo, bánh lái,mái chèo
- Hiểu nội dung : Truyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ,sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs đọc và TLCH bài “ Bé nhìn biển”
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu :
- Treo tranh và nêu : Tôm Càng và Cá Con
kết bạn với nhau họ đã sẵn sàng cứu nhau khi
hoạn nạn sự việc như thế nào Hôm nay
chúng ta tìm hiểu điều đó
b) Đọc mẫu:
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn.Nhấn giọng ở
những từ ngữ tả đặc điểm tài riêng của mỗi
con vật Giọng hơi nhanh và hồi hộp ở đoạn
Tôm Càng cứu Cá Con
* Hướng dẫn phát âm :
-Hd tìm và đọc các từ khó dễ lẫn trong bài
-Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và thanh ngã
hay nhầm lẫn trong bài.
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
- Yêu cầu luyện đọc từng câu
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn ?
- Các đoạn được phân chia như thế nào ?
- 2 em lên bảng đọc
- Quan sát tranh -Lắng nghe giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫù, đọc thầm
- óng ánh , nắc nỏm , ngắt , quẹo , biển cả , uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá , áo giáp…
- 5 đến 7 em đọc bài cá nhân , sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Tiếp nối đọc
- Bài này có 4 đoạn
-Đoạn 1 : Một hôm có loài ở biển cả -Đoạn 2 : Thấy đuôi Cá Con Tôm Càng thấy vậy phục lăn
Trang 2-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Yc lớp đọc thầm và nêu cách đọc giọng của
Tôm Càng nói với Cá Con
-Hd đọc câu trả lời của Cá Con với Tôm
Càng
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì ?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo ? Mái
chèo có tác dụng gì ?
- Bánh lái có tác dụng gì ?
- Trong đoạn này Cá Con kể với Tôm Càng
về tài của mình vì vậy khi đọc lời nói của Cá
Con với Tôm Càng cần thể hiện được sự tự
hào của Cá Con
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 của bài
- Đoạn này kể lại cảnh khi Tôm Càng và Cá
Con gặp nguy hiểm các em cần đọc với giọng
hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ ràng Cần ngắt
giọng chính xác ở các dấu câu
- Gọi một em đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai ,
hồ hởi , khi thoát qua tai nạn
-Yc HS nối tiếp đọc theo đoạn từ đầu đến hết
* Luyện đọc trong nhóm :
- Luyện đọc nhóm 4 em
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
-Đoạn 3 : Cá Mập sắp vọt lên tức tối bỏ đi
-Đoạn 4 : Đoạn còn lại
- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện
- Chào Cá Con // Bạn cũng ở sông này sao ?// ( giọng ngạc nhiên ).
- 1 em đọc bài , lớp nghe và nhận xét
-Chúng tôi cũng sống ở dưới nước / như nhà tôm các bạn // Có loài cá ở sông ngòi ,/ có loài cá ở ao hồ ,/ có loài cá ở biển cả // ( giọng nhẹ nhàng , thân mật )
-Một em đọc lại đoạn 1 -1 HS khá đọc đoạn 2 -Khen liên tục, không ngớt có ý thán phục
- Mái chèo là một vật dụng dùng để đẩy nước cho thuyền đi ( Quan sát vật mẫu hoặc tranh chiếc mái chèo )
- Dùng để điều khiển hưởng chuyển động ( hướng di chuyển ) của tàu , thuyền
- Đuôi tôi vừa là mái chèo ,/ vừa là bánh lái đấy // Bạn xem này ! //
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một HS khá đọc đoạn 3
- HS luyện đọc các câu này
- Cá Con sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá to / mắt đỏ ngầu , / nhằm cá con lao tới // Tôm Càng vội búng càng vọt tới , / xô bạn vào một ngách đá nhỏ // Cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất mồi , con cá dữ tức tối bỏ đi //
-Một em đọc lại
- Một em khá đọc đoạn 4 theo hướng dẫn
-HS đọc
- HS luyện đọc
- Nhóm thi đọc
Trang 3* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 và 3 của bài
Tiết 2 Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 và 2 của bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Tôm Càng đang làm gì ở dưới đáy sông ?
- Khi đoọTom càng đã gặp một con vật có hình
dáng như thế nào ?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng ra sao ?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
Con?
-Tôm Càng có thái độ như thế nào đối với Cá
Con ?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn chúng ta
cùng tiếp hiểu tiếp bài
- Gọi một HS đọc đoạn còn lại
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra
-Hãy kể lại việc tôm Càng cứu Cá Con ?
- Yêu cầu lớp thảo luận theo câu hỏi
- Con thấy Tôm Càng có điểm gì đáng khen ?
*GV kết luận:Tôm Càng rất thông minh
nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn
quan tâm lo lắng cho bạn
- Gọi HS lên chỉ tranh và kể lại việc Tôm
Càng cứu Cá Con
c) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- HS đọc
- Một em đọc đoạn 1, 2 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Tôm Càng đang tập búng càng
- Con vật thân dẹt trên đầu có hai mắt tròn xoe , người phủ một lớp vảy bạc óng ánh
- Cá Con làm quen với tôm Càng bằng lời tự giới thiệu : “ Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng , ngoắt sang trái , vút cái , quẹo phải , quẹo trái , uốn đuôi
- Tôm Càng nắc nỏm khen phục lăn
- Một em đọc đoạn còn lại
- Tôm Càng thấy một con cá to mắt đỏ ngầu
- Tôm Càng búng càng ,vọt tới xô bạn vào một ngách đá nho.û
- Tôm càng thông minh / Tôm càng dũng cảm / Tôm Càng biết lo lắng cho bạn
- Một số em lên chỉ tranh và kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con trước lớp
- Hai em đọc lại bài
- Thích nhân vật Tôm Càng thông minh , gan dạ và biết lo cho bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu :
- Giúp HS : Rèn luyện kĩ năng xem giờ đúng và giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
Trang 4- Củng cố biểu tượng thời gian và khoảng thời gian các đơn vị đo thời gian trong cuộc sống
II Chuẩn bị :
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng thực hành quay đồng
hồ theo yêu cầu : 5 giờ 10phút ; 7 giờ 15
phút
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố cách
xem đồng hồ
b) Hướng dẫn thực hành :
Bài 1:- Yc nêu yêu cầu đề bài
-GV HD HS làm bài xem tranh vẽ, hiểu các
hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt
động đó
- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời liền
mạch
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2 a
- Hà đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ và
GV gắn đồng hồ này lên bảng
- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15
phút và GV gắn đồng hồ này lên bảng
-Yc QS từng mặt đồng hồ và trả lời câu hỏi
:
-Ai đến trường sớm hơn ?
-Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao
nhiêu phút ?
-Yêu cầu học sinh nêu tương tự với câu b
- Mời học sinh khác xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 3 : - Yc HS nêu yêu cầu đề bài
- GV HD HS làm bài
- Em điền giờ hay phút vào câu a ? Vì sao ?
-2 hs thực hiện
-Hai học sinh khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
-HS tổng hợp toàn bài phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt động ngoại khoá của tập thể lớp
- Hà đến trường lúc 7 giờ
- HS lên quay kim đồng hồ đến 7 giơ.ø
- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút
- HS quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15 phút
-HS QS trả lời câu hỏi
- Bạn Hà đến trường sớm hơn -Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút
- Các em khác quan sát và nhận xét bạn
- Một em đọc đề
- Suy nghĩ làm bài cá nhân
- Điền giờ mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8 giờ , không điền phút vì 8 phút là quá ít mà mỗi chúng ta cần ngủ suốt đêm đến sáng
- Em có thể đánh răng , rửa mặt hay xếp sách vở vào cặp
- Điền phút , Nam đi đến trường hết 15 phút
Trang 5- Trong 8 phút em có thể làm được gì ?
- Em điền giờ hay phút vào câu b ? Vì sao ?
- Vậy còn câu c em điền giờ hay phút , hãy
giải thích cách điền của em ?
- Mời lần lượt một số em lên trả lời
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
, không điền giờ vì mỗi ngày chỉ có 24 giờ nêu đi từ nhà đến trường hết 15 giờ thì Nam không còn thời gian làm các công việc khác
- Điền phút , em làm bài kiểm tra hết 35 phút vì 35 giờ thì quá lâu , hơn cả một ngày
-Một số em lên trả lời trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Đạo đức
Lịch sự khi đến nhà người khác (t1)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được : Một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và
ý nghĩa của các quy tắc ứng xử đó
2 Thái độ: Đồng tình ủng hộ những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác Không đồng tình , phê bình nhắc nhớ những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
3 Hành vi : Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hay khi đến nhà người quen
II Chuẩn bị :
- Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu học tập
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: HS hát
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:Kể chuyện đến chơi nhà bạn
-GV ke câu chuyện “ Đến chơi nhà bạn “
- Gọi một em đọc lại câu chuyện
*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Chia nhóm Yc thảo luận và trả lời câu hỏi
- Khi đến nhà Trâm Tuấn đã làm gì ?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào ?
- Khi đó An đã làm gì ?
- An dặn Tuấn điều gì ?
- khi chơi ở nhà Trâm An cư xử như thế nào ?
-HS hát
- Lớp lắng nghe giáo viên kể chuyện
- Một em đọc lại câu chuyện
-Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi -Tuấn đập cửa ầm ầm và goị rất to , khi mẹ Trâm ra mở cửa Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không ?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì
- An chào mẹ Trâm , tự giới thiệu và xin lỗi bác rồi mới hỏi xem có Trâm ở nhà không
- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự , nếu không biết thì làm theo những gì An làm
- Giọng nhẹ nhàng và thái độ lịch sự, khi muốn chơi đồ chơi gì của Trâm An đều xin
Trang 6- Vì sao mẹ của Trâm lại không giận nữa ?
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện này ?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh
- Kết luận : Chúng ta phải lịch sự khi đến chơi
nhà người khác như thế mới là tôn trọng mọi
người và tôn trọng chính bản thân mình
* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về những
lần em đến nhà người khác chơi và kể lại
cách cư xử của em lúc đó
- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự khi
đến chơi nhà người khác
3 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn hs thực hành bài học vào thực tế
phép Trâm -Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình và đã được An chỉ bảo cho cách
cư xử lịch sự
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi
- Đại diện các nhóm trả lời trước lớp
- Lớp nhận xét ý của nhóm bạn
-HS kể, lớp nghe nhận xét
-Dặn thực hành bài học vào thực tế
Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2008
Thể dục
Oân Một số bài tập rlttcb - Trò chơi “ kết bạn“
I Mục tiêu :
-Bước đầu hoàn thiện một số bài tập RLTTCB Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
-Ôn trò chơi “ Kết bạn “ Yc biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động nhanh
nhẹn
II Địa điểm :
- Một còi để tổ chức trò chơi , kẻ các vạch để tập bài RLTTCB
III Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học Hoạt động của trò
1 Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Đứng tại chỗ xoay đầu gối , xoay hông ,vai , xoay cổ chân
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình 80 - 90 m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung mỗi động tác
2 lần x 8 nhịp
- Kiểm tra bài cũ , theo đội hình hàng ngang hoặc vòng tròn
2.Phần cơ bản :
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 1 - 2 lần 15m
- HS thực hiện
Trang 7- Đội hình tập như các bài trước đã học GV hoặc cán sự lớp điều
khiển
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang 2 lần 10 m
- Đi kiễng chân hai tay chống hông 2 lần 10 - 15 m
- Đi nhanh chuyển sang chạy 2 - 3 lần 18 - 20 m
-Cho học sinh tập thành nơi vạch xuất phát , mỗi đợt chạy xong
vòng sang hai bên đi thường về tập hợp ở cuối hàng chờ lần tập tiếp
theo GV và lớp nhận xét , nếu cần Gv có thể làm mẫu và giải
thích thêm để HS nắm được động tác sau đó cho HS chạy lần 2
-Trò chơi : “ Kết bạn “ 2 - 3 lần
- GV nêu tên trò chơi vừa làm mẫu và nhắc lại cách chơi sau đó cho
một số em thực hiện , GV nhận xét giải thích thêm cho tất cả các em
đều nắm chắc cách chơi
3.Phần kết thúc:
- Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát : 2 phút do cán sự lớp điều khiển
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
- Tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi : “ Tự chọn “
-Giáo viên hệ thống bài học
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
hiện
Toán
tìm số bị chia
I Mục tiêu :
- Giúp HS :Biết cách tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại Biết cách trình bày bài toán dạng tìm số bị chia chưa biết ( tìm x )
II Chuẩn bị :
- 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 chấm tròn
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ biết cách tìm số bị chia
chưa biết trong phép chia qua bài: “ Tìm số bị
chia “
b) Khai thác bài :
*Nhắc lại quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
- GV gắn lên bảng 6 hình vuông theo hàng
như sách giáo khoa
- Nêu : Có 6 hình vuông xếp thành hai hàng
Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số hình
-Hai học sinh khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mỗi hàng có 3 hình vuông
- Phép chia : 6 : 2 = 3
Trang 8vuông trong mỗi hàng ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần và
kết quả trong phép tính trên
- Gắn các thẻ lên bảng để định danh tên các
gọi các thành phần và kết quả phép tính
- Nêu bài toán 2 : Có một số hình vuông
được xếp thành hai hàng Hỏi 2 hàng có mấy
hình vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số hình
vuông trong 2 hàng ?
- Viết lên bảng phép tính nhân
* Quan hệ giữ phép nhân và phép chia :
-Yc HS đọc lại hai phép tính vừa lập được
- Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 gọi là gì ?
- Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 6 gọi là gì ?
- 3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Vậy ta thấy : Trong phép chia số bị chia
bằng thương nhân với số chia ( hay bằng tích
của thương và số chia )
* Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết
- Viết lên bảng : x : 2 = 5 yêu cầu HS đọc
phép tính này
- x là số bị chia chưa biết trong phép chia
x : 2 = 5
- x là gì trong phép chia x : 2 = 5 ?
- Muốn tìm số bị chia x trong phép tính chia
này ta làm như thế nào ?
-Hãy nêu ra phép tính tương ứng để tìm x ?
- Vậy x bằng mấy ?
- Viết tiếp lên bảng : x = 10 sau đó trình bày
bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài toán trên
- Ta đã tìm được x = 10 để 10 : 2 = 5
* Muốn tìm số bị chia trong phép chia ta làm
như thế nào ?
-Yêu cầu lớp học thuộc lòng quy tắc trên
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 1 em đọc bài làm của mình
- Khi đã biết 6 : 3 = 2 có thể nêu ngay kết quả
của 2 x 3 không ? Vì sao ?
- 6 là số bị chia 2 là số chia 3 là thương
6 : 2 = 3
- Hai hàng có 6 hình vuông
- Phép nhân 3 x 2 = 6
- Là thừa số
- Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia
- x chia 2 bằng 5
- x là số bị chia
- Ta lấy thương ( 5 ) nhân với số chia ( 2 )
- Nêu : x = 5 x 2
- x bằng 10
- Hai em đọc lại bài toán
x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
- Ta lấy thương nhân với số chia
- Hai em nhắc lại , học thuộc lòng quy tắc
- Một em đọc đề bài 1
- Tự tìm hiểu đề bài
- Thực hiện vào vở
- 1 HS đọc bài làm trước lớp
- Có thể nêu ngay kết quả phép tính 2 x 3 là 6 vì 2 và 3 là thương và số chia trong
Trang 9-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh.
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- x là gì trong phép tính trên ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : - Gọi một em đọc đề bài
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
- Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?
- Vậy để tìm xem tất cả có bao nhiêu chiếc
kẹo ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong
phép chia và tìm thành phần chưa biết trong
phép chia
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
phép chia 6 : 3 = 2 còn 6 là số bị chia trong phép chia này
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là số bị chia chưa biết trong phép chia
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
x : 3 = 6 x : 5 = 3
x = 6 x 3 x = 3 x 5
x = 18 x = 15
- Hai em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Có một số kẹo chia đều cho 3 em , mỗi
em được 5 chiếc kẹo Hỏi tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo
-Mỗi em được nhận 5 chiếc kẹo
- Có 3 em
- Ta thực hiện phép nhân 5 x 3
Bài giải Số chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 3 = 15 ( chiếc ) Đ/S : 15 chiếc -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết -Về nhà học bài và làm bài tập
Chính tả ( Tập chép)
Vì sao cá không biết nói ?
I Mục đích yêu cầu:
- Chép lại chính xác không truyện vui Vì sao cá không biết nói?
- Viết đúng một số tiếng có âm đầu r/ d ; vần ưt/ ưc
II Đồ dùng dạy -học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS viết bảng lớp các tiếng: con trăn, cá trê,
nước trà, tia chớp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2 Bài mới :
a) Giới thiệu đề bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài chính tả Ghi
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhắc lại tựa bài
Trang 10đề bài lên bảng.
b) Hướng dẫn tập chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu HS đọc lại bài cả lớp đọc thầm
Giúp HS nắm nội dung bài
+Câu chuyện kể về ai?
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Lân trả lời em như thế nào?
+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
- Câu chuyện có mấy câu ?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
-Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu
câu nào?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa ?Vìsao?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con: say sưa,
bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Soát lỗi : -Đọc lại học sinh dò bài , tự bắt lỗi
* Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2
- Gọi HS nhận xét và chữa bài cho điểm
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng Yêu cầu
HS đọc lại
4 Củng cố, dặn dò:
- Theo em vì sao cá không biết nói?
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà đọc truyện và xem trước bài sau
-Dặn về nhà viết lại chữ sai
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc,lớp đọc thầm tìm hiểu bài -Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt
- Vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đây nước, em có nói được không?
- Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới là ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầt nước.Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật Như chúng có cách trao đổi riêng với bầy đàn
- Có 5 câu
- Anh này vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Dâu hai chấm, Dấu gạch ngang -Anh, Em, Nếu và tên riêng Việt, Lân
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
- Hai em viết trên bảng
- Nhìn bảng chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS lên bảng lớp làm Lớp làm vở
a/ Lời ve kim da diết / Khâu những đường rạo rực.
b/ Sân hãy rực vàng / Rủ nhau thức dậy.
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Ghi vào vở các từ vừa tìm được
- Vì nó là loài vật
- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng