Hoạt động 2: Làm việc theo cặp -HS dựa vào bảng số liệu và câu hỏi trong SGK để nhận biết về châu Á -Yêu cầu hs dựạ bảng số liệu trả lời câu hỏi: +So sánh diện tích châu Á với diện tích [r]
Trang 1Tuần 19
Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc
Bài: Người công dân số một (Theo Vũ Văn Cầu và Hà Đình Phòng)
I Mục tiêu
-Biết đọc đúng ngữ điệu văn bảng kịch,phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật(anh Thành, anh Lê)
-Hiểu được tâm trạng dạy dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
*Ghi chú: HS khá giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.
II Chuẩn bị:
+ Tranh minh họa bài học ở SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch luyện đọc
III Các hoạt động:
A Bài cũ:
Ôn tập – kiểm tra
-Giáo viên nhận xét chung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2.Các hoạt động:
a Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc
-Nêu giọng đọc toàn bài
-Chia đoạn (3 đoạn) và hướng dẫn học sinh
đọc kết hợp sửa phát âm, đọc từ khó và giải
nghĩa từ
-Gọi hs đọc nối tiếp đoạn
-GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch
*Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu học sinh đọc lướt trích đoạn kịch và
trả lời câu hỏi
+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
-Em hãy gạch dưới câu nói của anh Thành
trong bài cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân,
tới nước?
-Giáo viên chốt lại: Những câu nói nào của
anh Thành trong bài đã nói đến tấm lòng yêu
nước, thương dân của anh, dù trực tiếp hay
gián tiếp đều liên quan đến vấn đề cứu dân,
cứu nước,
-1 học sinh khá giỏi đọc Cả lớp đọc thầm
-1 hs đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian
-Chú ý nghe hướng dẫn
3 hs đọc lần 1 kết hợp đọc từ khó
-3 học sinh đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- 3 hs đọc lần 3
-HS đọc lướt đoạn kịch để trả lời câu hỏi
-Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn
-VD: “Chúng ta là … đồng bào không?”
-“Vì anh với tôi … nước Việt”
-Học sinh phát biểu tự do
- VD: Anh Thành gặp anh Lê để báo tin đã xin được việc làm nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó
-Anh Thành không trả lời vài câu hỏi của
Giúp
hs yếu đọc đúng văn bản
Trang 2+ Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện giữa anh
Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau
-GV chốt: Sở dĩ câu chuyện giữa 2 người
nhiều lúc không ăn nhập nhau về mỗi người
theo đuổi một ý nghĩa khác nhau …
-Qua đoạn kịch tác giả muốn nói lên điều gì?
b Rèn đọc diễn cảm
-GV đọc diễn cảm đoạn “Anh Thành làm
gì?”
-Hướng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm
-Cho các nhóm phân vai kịch thể hiện cả đoạn
kịch
-Thi đua phân vai đọc diễn cảm
-Gv nhận xét chung
3.Củng cố- Dặn dò:
- Giáo dục thực tế cho học sinh
-Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
anh Lê, rõ nhất là qua 2 lần đối thoại
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
-Anh Thành đáp: người nước nào “Anh Lê nói … đèn Hoa Kì”
-Hs nêu nội dung bài
-HS chú ý theo dõi, nêu giọng đọc và những từ cần nhấn mạnh
- 1 hs đọc mẫu, lớp theo dõi
-HS đọc theo nhóm để thể hiện lại đoạn kịch(3 phút)
- 2 nhóm lên thi đọc, lớp nhận xét và bình chọn
HS yếu nhắc lại câu trả lời đúng
Trang 3
Tiết 2: Lịch sử
Bài: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
I Mục tiêu
-Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ:
+Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch
+Ngày 5-7-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi -Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược
-Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
II Chuẩn bị:
+ Bản đồ hành chính VN; Lược đồ phóng to; Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ, phiếu học tập
III Các hoạt động:
A Bài cũ:
- Nêu vai trò của hậu phương những năm sau
chiến dịch Biên giới
- Nêu sự kiện xảy ra sau năm 1950?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2.Các hoạt động:
a.Tạo biểu tượng chiến dịch Điện Biên Phủ.
-Giáo viên nêu tình thế của Pháp từ sau thất
bại ở chiến dịch Biên giới đến năm 1953 Vì
vậy thực dân Pháp đã tập trung 1 lượng lớn
với nhiều vũ khí hiện đại
-Giáo viên chỉ trên bản đồ địa điểm Điện
Biên Phủ
Nội dung thảo luận:
+ Điện Biên Phủ thuộc tỉnh nào? Ở đâu? Có
địa hình như thế nào?
+ Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài khổng lồ
không thể công phá”
+ Mục đích của thực dân Pháp khi xây dựng
pháo đài Điện Biên Phủ?
-Giáo viên nhận xét chuyển ý
Trước tình hình như thế, ta quyết định mở
chiến dịch Điện Biên Phủ
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu và kết
thúc khi nào?
+ Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch Điện
Biên Phủ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
theo các ý sau:
-2 Học sinh nêu
- Lớp nhận xét, tuyên dương
Hoạt động lớp, nhóm
- Hs chú ý nghe và đọc nội dung trong sgk
- Thảo luận nhóm đôi (3phut)
- Vài nhóm báo cáo kết quả Lớp nhận xét và tuyên dương -Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là 1 thung lũng được bao quanh bởi rừng núi
- Pháp tập trung xây dựng tại đây 1 tập đoàn cứ điểm với đầy đủ trang bị vũ khí hiện đại
-Thu hút lực lượng quân sự của ta tới đây
để tiêu diệt, đồng thời coi đây là các chốt
để án ngữ ở Bắc Đông Dương
-Chú ý nghe Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
-Thời gian 7 phút
1 vài nhóm nêu (có chỉ lược đồ)
Các nhóm nhận xét + bổ sung
-Đợt 1:Ngày13/3/1954
Trang 4+ Đợt tấn công thứ hai
+ Đợt tấn công thứ ba
+ Kết quả sau 56 ngày đêm đánh địch
Nhận xét,chốt (chỉ trên lượt đồ)
-Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ có thể ví với
những chiến thắng nào trong lịch sử chống
ngoại xâm của dân tộc?
+ Chiến thắng có ảnh hưởng như thế nào đến
cuộc đấu tranh của nhân dân ta và các dân tộc
đang bị áp bức lúc bấy giờ?
Rút ra ý nghĩa lịch sử
Chiến thắng Điện Biên Phủ và hiệp định
Giơ-ne-vơ đã chấm dứt chiến tranh ở Đông
Dương (7-5-1954),
b Kết quả của chiến dịch:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập theo
nhóm
-Cho hs thảo luận 5 phút rồi báo cáo kết quả
thảo luận
+ Nhóm 1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng
định rằng “tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ”
là “pháo đài” kiên cố nhất của Pháp năm
1953 – 1954
+ Nhóm 2: Tóm tắt những mốc thời gian
quan trọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ
+ Nhóm 3: Nêu những sự kiện tiêu biểu,
những nhân vật tiêu biểu trong chiến dịch
Điện Biên Phủ?
+ Nhóm 4: Nêu nguyên nhân thắng lợi của
chiến dịch Điện Biên Phủ
Giáo viên nhận xét rút ra bài học
3.Củng cố- Dặn dò:
-Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch
-Chuẩn bị: Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo
vệ Độc lập dân tộc “
-Nhận xét tiết học
-Đợt 2: Ngày 30/3/1954 -Đợt 3: Ngày 1/5/1954 -Đánh sập “pháo đài khổng lổ” của TDP ở Điện Biên Phủ
-Như chiến thắng Bạch Đằng, Chi lăng, Đống Đa
-Hs tự nêu -HS chú ý nghe giảng
Hoạt động nhóm (4 nhóm)
-Các nhóm thảo luận đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau
-Hàng nghìn tấn dây thep1gai, máy bay, pháo, súng phun lửa, súng đại liên nhiều nòng,
-Ngày 13/3/1954 quân ta mở màn chiến
dịch 30/3/1954 ta đồng loạt công kích Ngày 7/5/1954 ta toàn thắng
-Anh Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai để động đội xông lên tiêu diệt địch
-Nhờ sự động lòng của nhân dân cả nước từ tiền tuyến đến hậu phương
-HS đọc bài học
Trang 5
Tiết 3: Đạo đức
Bài: Em yêu quê hương (T1)
I Mục tiêu:
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương
-Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương
*Ghi chú: biết được vì sao phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương.
*Giáo dục BVMT: Giáo dục hs biết tích cực tham gia các hđ bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
-Tranh, ảnh về Tổ quốc VN , các bài hát nói về quê hương
III Các hoạt động:
A Bài cũ:
-Em đã thực hiện việc hợp tác với mọi người
ở trường, ở nhà như thế nào? Kết quả ra sao?
-Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Các hoạt động:
a.H.Đ 1: Tìm hiểu truyện “Cây đa làng em”
-Học sinh đọc truyện “Cây đa làng em “trang
28 / SGK
Kết luận:
- Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi
bệnh Việc làm đó thể hiện tình yêu quê
hương của Hà
b Hoạt động 2: Làm bài tập 1/ SGK.
-Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
Kết luận : Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e)
thể hiện tình yêu quê hương
- GV yêu cầu đọc ghi nhớ
c HĐ3 Liên hệ thực tế
-Nêu yêu cầu cho hs kể những việc đã làm để
thể hiện tình yêu quê hương của mình
+ Quê bạn ở đâu ? Bạn biết những gì về quê
hương mình ?
+ Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện
tình yêu quê hương ?
*Giáo dục BVMT: Để thể hiện tình yêu quê
hương em cần làm những việc gì để bảo vệ
quê hương em?
KL và khen một số HS đã thể hiện tình yêu
quê hương bằng những việc làm cụ thể
3 Hoạt động nối tiếp:
-Yêu cầu HS vẽ tranh và chuẩn bị bài hát
-Sưu tầm bài hát, bài thơ ca ngợi đất nước
Việt Nam
-Nhận xét tiết học
- 2 học sinh trả lời Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm 4
-1 em đọc
-Thảo luận theo các câu hỏi SGK
- Đại diện nhóm trả lời -Lớp nhận xét, bổ sung
HS thảo luận để làm BT 1
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
- HS đọc ghi nhớ trong SGK -Hs tự liên hệ bản thân mình Hoạt động cá nhân, lớp
-Học sinh làm bài cá nhân
-Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh -Cả lớp nhận xét và bổ sung
-HS trả lời: Bảo vệ nguồn nước của quê hương bằng cách không vứt rác bừa bãi, không bẻ cây, trông coi và bảo vệ di tích lịch sử của quê hương (nếu có), …
HS vẽ tranh nói về việc làm mà em mong muốn thực hiện cho quê hương hoặc sưu tầm tranh, ảnh về quê hương mình
- Các nhóm chuẩn bị bài hát, bài thơ ,… nói về tình yêu quê hương
Trang 6
Tiết 4: Toán
Bài: Diện tích hình thang
I Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình thang,biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
*Ghi chú:Bài 1(a) Bài 2(a)
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công kéo
III Các hoạt động:
A Bài cũ: “Hình thang “.
-Nêu đặc điểm của hình thang
-Giáo viên nhận xét và cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
2 Các hoạt động:
a Hướng dẫn hs hình thành công thức tính
diện tích của hình thang
-Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp ghép hình
Tính diện tích hình ABCD
-Hình thang ABCD hình tam giác ADK
-Cạnh đáy gồm cạnh nào?
-Tức là cạnh nào của hình thang
-Chiều cao là đoạn nào?
-Nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK
-Nêu cách tính diện tích hình thang ABCD
-Vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm
ntn?
b Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài tập 1: (Câu b dành cho hs khá giỏi)
-Nêu yêu cầu của bài
+_Bài toán yêu cầu làm gì?
-GV hỏi lại cách tính diện tích hình thang
-Cho hs làm rồi nhận xét và sửa chữa
*Bài tập 2: (Câu b dành cho hs khá giỏi)
- Yêu cầu HS tự làm phần ( a)
-GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hình
thang vuông :
+ Quan sát H (b) , em có nhận xét gì về chiều
cao và cạnh bên của hình thang ?
-Vài hs nêu
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh thực hành nhóm cắt ghép hình
A
M
D K
H C (A) (B)
-CK và CD ( CK = AB )
AH đường cao hình thang
S =
2
AH
DK
S =
2
) (DCAB AH
-Lần lượt học sinh nhắc lại công thức diện tích hình thang
HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang
-HS làm bài vào bảng con câu a, hs khá giỏi nêu kết quả câu b
Giải Diện tích của hình thang là:
a (12+ 8) x 5 : 2 = 50cm2
b (4,9+6,6) x 10,5 : 2 = m2 -Hs nêu yêu cầu cầu bài
Quan sát hình (a) và vận dụng công thức để giải bài
Giúp
hs yếu biết tính
Giúp
hs yêú giải đúng bài toán
Trang 7-Gv nhận xét và tuyên dương
*Bài 3: (Dành cho hs khá giỏi)
- Cho hs nêu yêu cầu
Bài toán cho biết gì và yêu cầu làm gì?
GV gợi ý : Trước hết ta phải tìm chiều cao
-Cho hs làm bài vào vở và bảng phụ
-Giáo viên nhận xét
3 Củng cố- Dặn dò:
-Học sinh nhắc lại cách tính diện tích của
hình thang
-Chuẩn bị: “Luyện tập”
-Nhận xét tiết học
- HS đổi bài và sửa chéo lẫn nhau
HS khá giỏi nêu kết quả câu b Giải
Diện tích của hình thang là:
a (9 + 4) x 5 : 2 = 32,5 cm2
b (7 +3 ) x 4 : 2 = 20 cm2
HS đọc đề bài , tóm tắt và nêu hướng giải
- HS làm và nêu kết quả Giải
Chiều cao của hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01 (m2) Đáp số: 10020,01 m2
Giúp
hs yêú biết tính đúng
Tiết 5: Sinh hoạt đầu tuần
Trang 8
Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Chính tả (Nghe-viết)
Bài: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT2, BT(3) a / b,hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ
III Các hoạt động:
A Bài cũ:
-Giáo viên nhận xét kết qủa học kì I của hs
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động:
a Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
-Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính tả, chú
ý rõ ràng, thong thả
-Bài viết thuộc thể loại nào
-Nội dung bài viết nói lên điều gì?
-Gv đọc từ khó cho hs viết bảng con: khởi
nghĩa, vang dội, hành hình, khảng khái, thống
đốc
-Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
chú ý nhắc các em phát âm chính xác các
tiếng có âm, vần, thanh mà các em thường
viết sai
-Giáo viên đọc lại toàn bộ bài chính tả
Thu và chấm 5-7 bài, nhận xét chung
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
*Bài 2:
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Giáo viên nhắc học sinh lưu ý: Ô 1 có thể là
các chữ r, d, gi, ô 2 là các chữ o, ô
-Giáo viên dán 4, 5 tờ giấy to lên bảng yêu
cầu học sinh các nhóm chơi trò chơi tiếp sức
-Nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
* Bài 3:
-Giáo viên yêu cầu nêu đề bài
-Bài yêu cầu ta làm gì?
-Cách làm tương tự như bài tập 2
-Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh
3 Củng cố –Dặn dò
-Chuẩn bị: “Cánh cam lạc mẹ”
-Nhận xét tiết học
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân
-Theo dõi sgk
- 1 hs đọc lại bài viết -HS suy nghĩ trả lời câu hỏi -HS nghe và viết bảng con -HS nghe và viết bài vào vở chính tả, chú ý lỗi, cách trình bày
Học sinh soát lại bài – từng cặp học sinh đổi
vở soát lỗi cho nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm
-Học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân
-Học sinh các nhóm thi đua chơi tiếp sức,
em điền chữ cái cuối cùng sẽ thay mặt nhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền
+ Đáp án theo thứ tự là: giấc – trốn – dim – gom – rơi – giêng – ngọt
-Học sinh các nhóm lên bảng lần lượt điền vào ô trống các tiếng có âm đầu r, d hoặc các tiếng có âm o, ô
- 2, 3 học sinh đọc lại truyện vui và câu đố sau khi đã điền hoàn chỉnh thứ tự điền vào ô trống:
a gì, dừng, ra, giải, giá, dưỡng, dành
b hồng, ngọc, trong, không, trong, rộng
-Cả lớp sửa bài vào vở
Giúp
hs yếu viết
từ khó
Giúp
hs làm đúng bài tập
HS yếu nhắc lại kết quả câu đố
Trang 9
Tiết 2: Thể dục
Bài 37
Tiết 3: Luyện từ và câu
Bài: Câu ghép
I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại;mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giốngmột câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những câu khác(ND Ghi nhớ)
-Nhận biết được câu ghép,xác định được vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép(BT3)
*Ghi chú: HS khá giỏi thực hiện được yêu cầu của BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do)
II Chuẩn bị:
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét
+ Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ô bài tập 1
III Các hoạt động:
A Bài cũ:
-GV nhận xét kết qủa học tập trong học kì I của
học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động:
a Tìm hiểu phần nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt thực
hiện từng yêu cầu trong SGK
*Yêu cầu 1
-Yêu cầu hs đánh số thứ tự vào vị trí đầu mỗi
câu
-Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm bộ phận
chủ – vị trong từng câu
-Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh:
+ Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)
+ Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)
*Yêu cầu 2:
-Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên vào 2 nhóm:
câu đơn, câu ghép
+Câu đơn là câu như thế nào?
+ Em hiểu như thế nào về câu ghép?
-GV nhận xét
-2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu đề bài
-Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu
-Học sinh phát biểu ý kiến
-4 học sinh tiếp nối nhau lên bảng tách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằng cách gạch dọc, các
em gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ
- VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to
+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu tại con chó giật mình
+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa
+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng tay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc
-HS xếp 4 câu thành 2 nhóm Trả lời câu hỏi
-Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
-Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành là câu ghép.
-Học sinh xếp thành 2 nhóm
+Câu đơn: 1 +Câu ghép: 2, 3, 4
Trang 10
-*Yêu cầu 3:
-Yêu cầu học sinh chia nhóm trả lời câu hỏi
+ Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép trên
thành câu đơn được không? Vì sao?
-Giáo viên chốt lại, nhận xét cho học sinh phần
ghi nhớ
- Rút ghi nhớ
-Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
b Hướng dẫn hs luyện tập.
*Bài tập 1:
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Hướng dẫn học sinh : Tìm câu ghép trong đoạn
văn và xác định về câu của từng câu ghép
-Giáo viên phát giấy bút cho học sinh lên bảng
làm bài
-Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh
*Bài 2:
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Cho các con trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi
đề bài
-Giáo viên nhận xét, giải đáp
*Bài 3:
-Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
-Gợi ý cho học sinh ở từng câu dấu phẩy ở câu
a, câu b cho sẵn với vế câu có quan hệ đối
chiếu
-Từ “Vì” ở câu d cho biết giữa 2 vế câu có quan
hệ nhân quả
-Giáo viên dán giấy đã viết nội dung bài tập lên
bảng mời 4, 5 học sinh lên bảng làm bài
Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố-Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu ghép”.
- Nhận xét tiết học
-Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
-VD: Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ, chặt chẽ với nhau tách mỗi vế câu thành câu đơn để tạo nên đoạn văn có những câu rời rạc, không gắn nhau nghĩa
-Nhiều học sinh đọc lại phần ghi nhớ
-Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc đề bài
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn làm việc cá nhân tìm câu ghép
- 3, 4 học sinh được phát giấy lên thực hiện
và trình bày trước lớp
- VD:Trời xanh thẳm,/ biển cũng xanh thẳm như dâng lên cao
1.Trời cao mây trắng nhạt,/ biển mơ màng dịu hơi sương
2.Trời ầm ầm dông gió./ Biển đục ngầu, giận dữ 3.Biển nhiều khi rất đẹp,/ ai cũng thấy như thế
-1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu
-Học sinh phát biểu ý kiến
-VD: Các vế của mỗi câu ghép trên không thể tách được những câu đơn vì chúng diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
-Cả lớp đọc thầm lại
-Học sinh làm việc cá nhân, các con viết vào chỗ trống vế câu thêm vào
4, 5 học sinh được mời lên bảng làm bài và trình bày kết quả
- VD:
+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc + Mặt trời mọc, sương tan
+ Trong truyện cổ tích: Cây khế và người em chăm chỉ hiền lành, người anh thì tham lam lười biếng
+ Vì trời mưa to nên đường ngập nước
Học sinh nhận xét các em khác nêu kết quả điền khác