1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 20

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 170,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày.. - Cách nêu dẫn chứng và bình luận[r]

Trang 1

Tuần :26 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 93

ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

-PHẠM VĂN

ĐỒNG-I Mục tiêu :

Thấy được đức tính giản dị là phẩm chất cao quý của Bác Hồ qua đoạn văn nghị luận đặc sắc.

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng.

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngơn ngữ nĩi, viết hằng ngày.

- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sơi nổi nhiệt tình của TG

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu VB nghị luận xã hội.

- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong Vb nghị luận.

III Hướng dẫn thực hiện

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(?) Vì sao có thể khẳng định: Tiếng

Việt rất đẹp, rất hay?

(?) Muốn giữ gìn sự trong sáng của

Tiếng Việt, chúng ta phải làm gì?

(?) Em hãy nêu những dẫn chứng cụ

thể để làm rõ nhận định: Tiếng Việt

giàu đẹp về mặt ngữ âm, từ vựng,

ngữ pháp?

* Giới thiệu bài:

** Đồng chí Phạm Văn Đồng là 1 trong

những học trò xuất sắc và là người cộng sự

gần gũi của chủ tịch HCM Đặc biệt, trong

hơn 30 năm giữ cương vịThủ tướng chính

phủ, có điều kiện sống và làm việc bên

cạnh BH, ông đã viết cuốn sách và bài báo

về Bác, mà tiêu biểu là “Chủ tịch HCM tinh

hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của

thời đại”- 1970 Viết về BH thủ tướng

không chỉ nói về cuộc đời hoạt động CM và

tư tưởng mà còn rất chú ý đến con người, lối

sống, phẩm chất đạo đức tốt đẹp của vị lãnh

tụ vĩ đại mà vô cùng giản dị Hôm nay,

* Lớp trưởng báo cáo

-Hai học trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ 1: Khởi động :

chúng ta cùng tìm hiểu phẩm chất cao đẹp

này của chủ tịch HCM qua đoạn văn xuôi

nghị luận đặc sắc của cố thủ tướng

Trang 2

PhạmVăn Đồng- người học trò xuất sắc-

người cộng sự gần gũi nhiều năm với BH.

* Nêu yêu cầu đọc:Vừa mạch lạc, rõ

ràng vừa sôi nổi biểu hiện được tình

cảm của tác giả.

* Đọc mẫu 1 đoạn, gọi 2 HS đọc đến

hết bài

* Gọi HS đọc chú thích

(?) Bài văn thuộc thể loại gì? Nêu

luận điểm chính của toàn bài?

(?) Theo em, bố cục của bài văn này

có gì đáng lưu ý? Nó có phần kết

luận không? Vì sao?

* Cho HS đọc 2 câu đầu

(?) Vấn đề tác giả nêu ra ở đây là

gì? Đức tính giản dị và khiêm tốn

của BH được nhấn mạnh và mở rộng

ntn trước khi chứng minh?

* Cho HS đọc đoạn: “ Con người của

Bác … Nhất, Định, Thắng, Lợi

(?) Tác giả đã chứng minh vấn đề,

nêu lên luận điểm, luận cứ ntn?

Theo trình tự nào, có hợp lí cà có sức

thuyết phục không? Vì sao?

* Nghe

* Đọc văn bản

* Đọc chú thích

* Nhận xét cách đọc

- Đức tính giản dị của BH

* Quan sát , suy nghĩ, phát biểu:

Bố cục: 2 phần:

+ MB: “ … tuyệt đẹp”: Sự nhất quán giữa cuộc đời CM và cuộc sống giản

dị, thanh bạch của BH

+ TB: “Còn lại”: Chứng minh sự giản dị của BH trong sinh hoạt, lối sống, việc làm

+ Không có kết bài vì là đoạn trích.

* Đọc

* Cá nhân:

+ Nêu trực tiếp và nhấn mạnh tầm quan trọng của nó, đặt nó trong mối quan hệ giữa cuộc đời hoạt động chính trị cách mạng và đời sống giản

dị hằng ngày, trong sự nhất quán, thống nhất cao độ.

+ Giải thích, mở rộng phẩm chất giản dị đặc biệt ấy được giữ nguyên vẹn qua cuộc đời 60 năm đầy sóng gió vì 1 mục đích cao đẹp.

* Đọc

* Thảo luận nhóm, phát biểu:

- Câu đầu khái quát luận điểm thành

3 luận điểm phụ: Đời sống giản dị của HCT (bữa cơm và đồ dùng, cái nhà, lối sống)

- Lần lượt chứng minh từng khía

HĐ2: Đọc - hiểu văn bản

I/Tìm hiểu chung : 1)Tác giả:

Chú thích trang 54

2)Thể loại:

Nghị luận chứng minh

3)Bố cục:

II/Phân tích:

1) Đặt vấn đề:

Trực tiếp vừa nhấn mạnh tầm quan trọng của nó vừa giải thích, mở rộng phẩm chất giản dị

2)Giải quyết vấn đề a)Chứng minh đời sống

giản dị, khiêm tốn của

BH:

-Bữa ăn đạm bạc, tiết kiệm, giản dị

-Cái nhà sàn gỗ thoáng

(?) Một số câu cảm xen kẽ trong

đoạn có tác dụng gì?

cạnh bằng cách chọn lọc những dẫn chứng cụ thể, rõ ràng, xác thực.

 Nhận xét, bình luận để kết lại từng ý (đoạn văn hấp dẫn hơn)

- Sự chứng minh giàu sức thuyết phục vì:

mát, tao nhã

-Lối sống tự mình làm việc từ lớn đến nhỏ

 Luận cứ toàn diện, dẫn chứng phong phú, cụ thể, xác thực

Trang 3

(?) Em có thể nhớ đọc lại 1 số câu

thơ của chính BH (hoặc của người

khác) nói về đời sống giản dị của

Bác không?

-Dùng tư liệu cá nhân minh hoạ cho

HS (Bộ quần áo nâu, đôi dép lốp cao

su, áo caki, nón cối …)

* Cho HS đọc tiếp đoạn: “Nhưng chớ

hiểu … ngày nay”

(?) Trong đoạn này, tác giả sử dụng

dẫn chứng hay lí lẽ? Tác dụng của

cách viết này là gì?

(?) Em hãy tìm trong bài văn câu nói

về mối quan hệ giữa đức tính giản dị

và đời sống tinh thần cao đẹp, phong

phú của BH?

(?) Vì sao tác giả nói đó là cuộc sống

thật sự văn minh?

(?) Tác giả nêu lí lẽ và dẫn chứng để

làm sáng tỏ luận điểm này ntn? Có

câu văn, thơ nào, lời nói nào của

Bác hoặc người khác về vấn đề này?

+ Luận cứ toàn diện (ăn, ở, lối

sống)

+ Dẫn chứng phong phú, cụ thể, xác thực.

+ Tác giả gắn bó lâu dài với Bác.

* Thi đua các tổ

-Nghe

* Đọc

* Cá nhân:

+ Tác giả chêm vào đoạn giải thích, bình luận bắng lí lẽ sâu sắc, xác đáng

(phân biệt lối sống giản dị với khắc khổ tu hành hay thanh tao, cô độc của nhà hiền triết, ẩn dật)  Đánh giá cao lối sống của BH (văn minh, văn hoá).

* Cá nhân

* Thảo luận:

Vì đó là cuộc sống phong phú, cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không

vì riêng mình

* Thảo luận:

Người viết đưa ra 3 luận điểm nhưng chỉ dẫn chứng bằng 2 câu nói nổi tiếng của Bác Do giới

 Giàu sức thuyết phục

-Đoạn 4: Giải thích và bình luận về phẩm chất giản dị của Bác  Đề cao lối sống của Bác

b)Đức tính giản dị của

BH trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, trong lời nói, bài viết:

* Đưa thêm dẫn chứng:Lời nói, bài

viết giản dị của BH (tư liệu).

(?) Nêu gía trị cơ bản về nội dung và

đặc sắc nghệ thuật của bài văn?

* Cho HS đọc to ghi nhớ

* Đọc cho HS nghe những mẫu

hạn 1 đoạn trích nên không có thể dẫn chứng cụ thể, toàn diện

* Nghe

* Cá nhân: Ghi nhớ

* Đọc

* Nghe (kể)

Đoạn cuối, tác giả đưa ra

3 luận điểm phụ nhưng mới dẫn chứng bằng 2 câu nói tiêu biểu.Câu cuối mới chỉ dẫn đến kết 1 luận điểm

B Nghệ thuật:

- Cĩ dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc sức thuyết phục

- Lập luận theo trình tự hợp lí

Trang 4

chuyện của BH (SGV- tài liệu tham

khảo tranh 71) hoặc cho HS kể những

mẫu chuyện nói về sự giản dị của BH

mà em biết?

(?) Bài văn dã thể hiện tình cảm gì

của tác giả đối với BH?

(?) Qua bài văn, em hiểu ntn là đức

tính giản dị và ý nghĩa của nó trong

cuộc sống?

+ Thấm đượm tình cảm kính yêu chân thành đối với BH

* Thảo luận:

+ Lối sống đơn giản mà tự nhiên, không cầu kì, xa hoa

+ Trong suy nghĩ, nói năng, giao tiếp:

Trong sáng, dễ hiểu

 Cách sống đẹp đáng giữ gìn và phát huy

C/Ý nghĩa VB :

Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đúc giản dị của Bác Hồ

- Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Bác Hồ

Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ

** Đọc lại bài văn: Nắm luận điểm,

cách chứng minh

* Học thuộc ghi nhớ

* Sưu tầm 1 số mẫu chuyện về đời

sống của BH trong sách báo

* Soạn bài: Chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động.Câu hỏisgk

HS thực hiện theo yêu câu của GV

* Nghe và tự ghi nhớ

HĐ4:Củng cố - Dặn dò : a/ củng cố

b/ Hướng dẫn tự học

Trang 5

Tuần : 26 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 94.

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG

THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I Mục tiêu :

-Hiểu thế nào là câu chủ động và câu bị động

- Nhận biết câu chủ động và câu bị động trong VB.

II kiến thức chuẩn:

1/ Kiến thức :

- Khái niệm câu chủ động và câu bị động.

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lạit.

2/ Kĩ năng:

Nhận biết câu chủ động và câu bị động.

III Hướng dẫn thực hiện

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

*Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

*Giới thiệu bài :

** “Tiếng Việt rất giàu và đẹp”, một trong

những nét giàu đẹp của Tiếng Việt là diễn

đạt linh hoạt, cấu trúc ngữ pháp phong phú,

cùng 1 nội dung nhưng có nhiều cách nói

như:

-Thầy giáo phạt học sinh.

-Học sinh bị thầy phạt.

Thực chất, đó là 2 kiểu câu có những khác

biệt về hình thức và nội dung, việc chuyển

đổi kiểu câu như thế nhằm mục đich gì?

Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau

tìm hiểu vấn đề này qua bài học: “Chuyển

đổi câu chủ động thành câu bị động”.

- Lớp trưởng báo cáo

-Tổ trưởng báo cáo -Nghe

HĐ1: Khởi động:

* Treo bảng phụ:

a Mọi người yêu mến em.

b Em được mọi người yêu mến.

(?) Xác đinh chủ ngữ của 2 câu a, b?

(?) Ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên

khác nhau như thế nào?

* Quan sát, đọc

* Cá nhân:

a.Mọi người. Chủ ngữ

biểu thị người thực hiện

HĐ2: Hình thành kiến thức :

1/Câu chủ động và câu bị động :

một hoạt động hướng đến

người khác (biểu thị chủ thể của hành động)

b.Em. Chủ ngữ biểu thị a/Câu chủ động: Là câu có

Trang 6

* Khẳng định: Kiểu câu như câu a gọi là

câu chủ động, câu b gọi là câu bị động.

(?) Em hiểu thế nào là câu chủ động? Thế

nào là câu bị động?

(?) Tại sao nói câu b là câu bị động tương

ứng?

-Bài tập nhanh:

(?) Tìm câu bị động tương ứng với câu chủ

động sau:(treo bảng phụ)

1 Người lái đò đẩy thuyền ra xa.

2 Nhiều người tin yêu Bắc.

3 Bọn xấu ném đá lên xe.

4 Thầy phạt Nam.

* Treo bảng phụ: (mục 1 Trang 57)

(?) Em sẽ điền câu a hay b vào chỗ trống

trong đoạn trích? Vì sao?

** Chốt: Ngoài ra việc chọn câu bị động

như thế còn có tác dụng thay đổi cách diễn

đạt, tránh lập mô hình câu Câu văn cũng

như cuộc đời, cuộc đời luôn thay đổi thì câu

văn phải luôn thay đổi để thoả mãn nhu

cẩu giao tiếp của

người được hoạt động của

người khác hướng tới (đối tượng của hoạt động)

* Cá nhân phát biểu, đọc chậm nội dung ghi nhớ và tự ghi bài

* Thảo luận, trả lời:

Vì đó là cặp câu luôn đi với nhau, nghĩa là có thể biến đổi câu chủ động  câu bị động

Ngoài ra, còn nhiều câu khác không thể đổi được:

- Xe bị hết xăng

- Nó bị ngã

- Vải được mùa

- Nó được đi bơi

 Câu bình thường

Cá nhân:

1 Thuyền được (người lái đò) đẩy ra xa.

2 Bắc được mọi người tin yêu.

3 Xe bị bọn xấu ném đá.

4 Nam bị thầy phạt.

* Quan sát, đọc.

* Thảo luận trả lời:

Chọn câu b vì nó tạo liên

kết câu (hợp logic dễ hiểu hơn)

* Nghe

chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện 1 hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)

b/Câu bị động: Là câu có chủ

ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)

2/Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động:

con người Trong đó việc chuyển đổi câu

chủ động  bị động là 1 trong những cách

góp phần làm cho việc giao tiếp sinh động

hơn và có hiệu quả hơn

* Cho 3 HS đọc ghi nhớ và ghi bài * Đọc gho nhớ và tự ghi bài

Nhằm liên kết các câu trong đoạn thành 1 mạch văn thống nhất

* Cho HS đọc bài tập, thảo luận tổ

* Đánh giá

* Đọc bài tập, thảo luận

* Đại diện trình bày

* Tổ bạn nhận xét, bổ sung

HĐ 3: Luyện tập : 3/Luyện tập:

* Các câu bị động là:

Trang 7

**Bài tập bổ trợ:

(?) Xác định câu bị động trong số các câu

có chứa bị hoặc được sau: (treo bảng phụ):

1 Nhà chị bị giặc đốt nhiều lần.

2 Tôi bị các ông tra tấn, đánh đập

nhiều quá!

3 Mình được 1 xâu cá.

4 Xe bị hết xăng

5 Nó bị ngã

6 Nhà gần hồ

7 Nó định về quê

* Nghe yêu cầu, đọc, thảo luận:

1 Câu bị động Vì có câu

chủ động tương ứng:

+ Giặc đốt nhà chị nhiều lần

+ Nhiều lần, giặc đốt nhà chị

2 Câu bị động Vì có câu

chủ động tương ứng:

+ Các ông tra tấn, đánh đập tôi nhiều quá!

3,4,5,6,7 Không phải câu bị

động Vì đây là câu bình

thường

- Có khi (các thứ của quý) được trưng bày trong bình pha lê rõ ràng, dễ thấy.

- Tác giả “Mấy vần thơ” liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.

 Tránh lặp lại kiểu câu đã

dùng trong đó, đồng thời tạo sự liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn

* Học bài ghi (2 ghi nhớ)

* Chuẩn bị giấy viết bài ở lớp

* Xem lại cách làm bài lập luận chứng

minh, nghiên cứu các dàn bài SGK trang 58

+ các đề đã luyện tập và các điều lưu ý

trang 58 SGK

* Nghe và tự ghi nhớ HĐ 4:Củng cố-Dặn dò :

Lưu ý

Đối với câu có chứa bị , được Chúng chỉ là câu bị động khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:

a Trong câu phải có mặt từ bị , được.

b Đứng sau bị, được phải là C – V, trong kết cấu này có thể lược C.

c Động từ trong kết cấu C – V sau bị, được phải là động từ ngoại động.

Ví dụ: + Em được thầy giáo / phê bình.

+ Ngôi nhà ấy bị người ta / phá đi.

+ Hồng được (lược) / tặng thưởng.

Trang 9

Tuần : 26 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết:95, 96

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 TẠI LỚP

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Ôn tập cách làm bài văn lập luận chứng minh cũng như các kiến thức Văn – Tiếng Việt có liên quan để vận dụng vào bài lập luận chứng minh cụ thể

- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ TLV của bản thân để có phương hướng phấn đấu phát huy ưu điểm và sửa chữa khuyết điểm

B Chuẩn bị:

* Thầy: Đề và đáp án.

* Trò: Ôn lại kiến thức, chuẩn bị giấy, viết làm bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

*Kiểm tra sự chuẩn bị của học sin

- Lớp trưởng báo cáo

* Nộp tài liệu, chuẩn bị giấy viết làm bài

HĐ1: Khởi động:

** Chép đề:

Hãy chứng minh tính đúng đắn của

câu tục ngữ: “ Có công mài sắt, có ngày

nên kim”.

* Ổn định trật tự, theo dõi, uốn nắn cho

HS làm bài

** Chép đề và trật tự làm bài HĐ2: Chép đề và theo dõi học sinh làm bài :

* Đọc văn bản: “Ý nghĩa văn chương”.

+ Tìm hiểu tác giả Hoài Thanh, chú thích

trang 62

+ Soạn 4 câu hỏi tìm hiểu văn bản

+ Tìm hiểu trước phần luyện tập trang 63

* Nghe và tự ghi nhận HĐ 4: Dặn dò :

Trang 10

ĐÁP ÁN

* Luận điểm:

Lòng kiên trì, nhẫn nại, ý chí quyết tâm sẽ giúp ta thành công

I Mở bài:

- Lời dẫn dắt vào luận điểm: “……”

- Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ

II Thân bài:

- Giải thích sơ lược ý nghĩa của câu tục ngữ

- Đưa lí lẽ chứng minh cho sự kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công: Bất cứ việc gì, dù đơn giản (học ngoại ngữ, rèn chữ viết, tập phát âm chuẩn…) Nhưng không kiên trì, không có ý chí thì liệu có làm được không? Huống chi ở đời phải đương đầu với muôn ngàn khó khăn! Nếu gặp khó khăn mà nãn lòng thì làm sao đạt kết quả được

- Đưa dẫn chứng để chứng minh vấn đề người có chí thì thành công:

+ Từ việc nhỏ đến việc lớn (trong nước): Mạc Đỉnh Chi, Nguyễn Hiền, những người khuyết tật, Lương Đình Của, Nguyễn Ngọc Kí…

+ Nước ngoài: Cô Pa-đu-la (mù)  người mẫu; nhà văn Ốt-xtơ-rốp-xki mù  nhà văn nổi tiếng ……

- Khẳng định ý chí, lòng kiên trì, nhẫn nại giúp ta vượt qua khó khăn tưởng chừng như không thể vượt qua được

III Kết bài:

Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ Nêu ý nghĩa của nó Mọi người nên tu dưỡng từ những việc làm cụ thể để khi ra đời thành công trong mọi việc

Tuần 26 Ngày….tháng … năm Duyệt của TT

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:27

w