- GV nhaän xeùt vaø keát luaän *Hoạt động 3: Làm việc cá nhân - GV yeâu caàu HS chuaån bò caù nhaân theo yeâu caàu muïc 3 trong SGK : Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết ngắn hay b[r]
Trang 11 Bài 1
Tiết 1 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU :
- HS biết được vị trí địa lí ,hình dáng của đất nước ta
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung 1 lịch sử , 1 tổ quốc
- HS biết được một số yêu cầu khi học môn lịch sử , địa lí và yêu thích môn học này, yêu thiên nhiên , yêu tổ quốc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới
- Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định : Hát
2.Kiểm tra bài cu:õ Giới thiệu về môn lịch sử và
địa lý
3.Bài mới:
a Giới thiệu: Ghi tựa.
b Giảng bài:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu vị trí của nước ta và các cư dân ở
mỗi vùng (SGK) –Có 54 dân tộc chung sống ở
miền núi, trung du và đồng bằng, có dân tộc sống
trên các đảo, quần đảo
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm 6 :GV phát tranh
cho mỗi nhóm
- Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người Thái
- Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao
- Nhóm III: Lễ hội của người Hmông
- Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó
- GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất nước
VN có nét Văn hóa riêng nhưng điều có chung
một tổ quốc, một lịch sử VN.”
4.Củng cố :
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm nay ông
cha ta phải trải qua hàng ngàn năm dựng nước,
giữ nước
- Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước của ông
cha ta?
- GV nhận xét nêu ý kiến –Kết luận: Các gương
đấu tranh giành độc lập của Bà Trưng, Bà Triệu,
Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Lê Lợi … đều trải
qua vất vả, đau thương Biết được những điều đó
các em thêm yêu con người VN và tổ quốc VN
- HS lặp lại
- HS trình bày và xác định trên bản đồ VN
vị trí tỉnh, TP em đang sống
- HS các nhóm làm việc
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- 4 HS kể sự kiện lịch sử
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
Trang 25.Dặn dò:
- Đọc ghi nhớ chung
- Để học tốt môn lịch sử , địa lý các em cần
quan sát, thu nhập tài liệu và phát biểu tốt
- Xem tiếp bài “Bản đồ”
-1 HS đọc
- HS cả lớp
Bài 2
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I.MỤC TIÊU :
- HS biết nêu định nghĩa đơn giản về bản đồ.Một số yếu tố của bản đồ như tên, phương hướng, ký hiệu
- Bước đầu nhận biết các ký hiệu của một số đối tượng địa lý trên bản đồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số bản đồ Việt Nam, thế giới
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
- Môn lịch sử và địa lý giúp em biết gì?
- Tả cảnh thiên nhiên và đời sống nơi em ở?
- GV nhận xét – đánh giá
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Bản đồ.
b Giảng bài:
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ TG, VN, khu vực …
- Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo
- Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi
bản đồ
- GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
+ KL “Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất
định”
*Hoạt động2: Làm việc cá nhân
- HS quan sát hình 1 và hình 2 (SGK) và trả lời
+Ngày nay,muốn vẽ bản đồ ta thường làm như
thế nào?
+Tại sao cũng là bản đồ VN mà hình 3 (SGK) lại
nhỏ hơn bản đồ VN treo trên tường?
*Một số yếu tố bản đồ :
*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm :
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Trên bản đồ người ta qui định các phương hướng
-3 HS trả lời
-HS khác nhận xét
- HS trả lời:
Bản đồ TG phạm vi các nước chiếm 1 bộ phận lớn trên bề mặt trái đất
Bản đồ VN hay khu vực VN chiếm bộ phận nhỏ
- HS trả lời
- Sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay vệ tinh, thu nhỏ theo tỉ lệ
- Tỉ lệ thu nhỏ khác nhau
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 3Bắc, nam, đông, tây như thế nào?
+Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
- Đọc tỉ lệ hình 2 (SGK) cho biết 1cm trên giấy =
bao nhiêu mét trên thực tế?
- Bảng chú giải ở hình 3 (SGK) có những ký hiệu
nào ? Ký hiệu bản đồ dùng làm gì?
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4.Củng cố : Thực hành vẽ 1 số ký hiệu bản đồ.
- HS quan sát bản chú giải ở bản đồ hình 3 (SGK)
-Vẽ 1 số đối tượng địa lý như biên giới, núi, sông,
Thủ đô, Thành phố, mỏ …
- GV nhận xét đúng/ sai
5.Dặn dò :
- Bản đồ để làm gì ?
- Kể 1 số yếu tố của bản đồ
- Xem tiếp bài “Sử dụng bản đồ”
- Nhóm khác bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
- 2 HS thi từng cặp
-1 em vẽ, 1 em ghi ký hiệu đó thể hiện gì
- HS lần lượt nêu
TUẦN 2 Bài 3
TIẾT 2 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ(TIẾP THEO)
I.MỤC TIÊU:
-HS biết được trình tự các bước sử dụng bản đồ
-Xác định được 4 hướng Bắc, Nam, Đông, Tây theo qui ước trên bản đồ
-Tìm 1 số đối tượng địa lý dựa vào bản chú giải của bản đồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ địa lý tự nhiên VN
-Bản đồ hành chánh VN
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
- Bản đồ là gì?
- Kể 1 vài đối tượng được thể hiện trên bản đồ?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu : Cách sử dụng bản đồ.
b Giảng bài:
*Thực hành theo nhóm :
- Muốn sử dụng bản đồ ta phải làm gì?
+ Đọc tên bản đồ để biết thể hiện nội dung gì?
+ Xem bảng chú giải để biết ký hiệu đối tượng
địa lý
+ Tìm đối tượng địa lý dựa vào ký hiệu
- HS trả lời
- HS chỉ đường biên giới đất liền của VN với các nước láng giềng trên bản đồ
- HS các nhóm lần lượt trả lời
- HS khác nhận xét
Trang 4- HS các nhóm làm bài tập (SGK)
+Nhóm I : bài a (2 ý)
+Nhóm II : bài b – ý 1, 2
+Nhóm III : bài b – ý 3
* GV nhận xét đưa ra kết luận :
+Nước láng giềng của VN: TQ, Lào, Campu chia
+ Biển nước ta là 1 phần của biển Đông
+ Quần đảo VN: Hoàng Sa, Trường Sa
+ Một số đảo VN: Phú Quốc, côn Đảo …
4.Củng cố :
- Treo bản đồ hành chánh VN lên bảng
- Đọc tên bản đồ, chỉ 4 hướng
- Chỉ vị trí TP em đang ở
- Chỉ tên tỉnh (TP) giáp với tỉnh (TP) em ở
- GV hướng dẫn hs cách chỉ bản đồ (SGK/16)
5.Dặn dò :
- HS đọc ghi nhớ
- Xem các phần lịch sử và địa lý riêng biệt
- Đại diện các nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời đúng
-HS chú ý lắng nghe
-1 HS lên chỉ
-1 HS -1 HS
-1 HS đọc
- HS cả lớp
TUẦN 3 Bài 1
I.MỤC TIÊU :
- HS biết Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng
700 năm TCN , là nơi người Lạc Việt sinh sống
- Mô tả sơ lược về tổ chức XH thời Hùng Vương
- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập của HS
Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:HS hát
2.Kiểm tra bài cũ -GV kiểm tra phần chuẩn bị của
HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : Nườc Văn Lang
b Giảng bài:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ
trục thời gian lên bảng
- HS chuẩn bị sách vở
- HS lắng nghe
Trang 5-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ, tranh
ảnh , xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh
đô Văn Lang trên bản đồ ; xác định thời điểm ra
đời trên trục thời gian
- GV hỏi :+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
có tên là gì ?
+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?
+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của
nước Văn Lang
+Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?
+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
ngày nay khu vực hình thành của nước Văn Lang
- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
*Hoạt động2: Làm việc theo cặp (phát phiếu học
tập )
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền nội
dung )
H
- GV hỏi :+Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
+Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?
+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?
+Người dân thường trong xã hội văn lang gọi là gì?
+Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn Lang là
tầng lớp nào ? Họ làm gì trong XH ?
- GV kết luận
* Hoạt động3 : Làm việc theo nhóm:
- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản
ánh đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc
Việt ( như SGV/ 18)
-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để
điền nội dung vào các cột cho hợp lý như bảng
thống kê
- Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng lời
của mình về đời sống của người Lạc Việt
-HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang ; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian
- Nước Văn Lang
- Khoảng 700 năm trước
-1 HS lên xác định
- Ở khu vực sông Hồng ,sông Mã,sông Cả -2 HS lên chỉ lược đồ
- HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao cho phù hợp như trên bảng
- Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng và lạc hầu , lạc dân, nô tì
- Là vua gọi là Hùng vương
- Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vua cai quản đất nước
- Dân thướng gọi là lạc dân
- Là nô tì, họ là người hầu hạ các gia đình người giàu PK
- HS thảo luận theo nhóm
- HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình điền vào chỗ trống
- Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và đồ trang sức …
- Một số HS đại diện nhóm trả lời
- Cả lớp bổ sung
Hùng Vương Lạc hầu, Lạc tướng
Lạc dân
Nô tì
Trang 6- GV nhận xét và bổ sung.
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp:
- GV nêu câu hỏi:Hãy kể tên một số câu chuyện
cổ tích nói về các phong tục của người Lạc Việt
mà em biết
- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của
người Lạc Việt
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4.Củng cố :
- Cho HS đọc phần bài hoạc trong khung
- Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về
cuộc sống của người Lạc Việt
- GV nhận xét, bổ sung
5.Dặn dò:
-Về nhà học bài và xem trước bài “Nước Âu
Lạc”
-Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc
- 2 HS mô tả
- Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”, “Mai
An Tiêm”,
-Tục ăn trầu, trồng lúa , khoai…
-3 HS đọc
-Vài HS mô tả
- HS cả lớp
TUẦN 4 Bài 2
TIẾT 4 NƯỚC ÂU LẠC
I.MỤC TIÊU :
- HS biết nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định: cho HS hát
2.Kiểm tra bài cũ Nước Văn Lang
- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở
khu vực nào ?
-Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của
người Lạc Việt ?
- Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt
còn tồn tại đến ngày nay ?
- GV nhận xét – Đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu : Nước Âu Lạc
b Giảng bài:
- HS hát
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 7*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu bài tập cho HS
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau:
em hãy điền dấu x vào ô những điểm giống
nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người
Âu Việt
Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của người
Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương
đồng và họ sống hòa hợp với nhau
*Hoạt động2: Làm việc cả lớp :
- GV treo lược đồ lên bảng
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng
đô của nước Âu Lạc
- GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”
- Người Aâu Lạc đã đạt được những thành tựu gì
trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ
khí? )
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua
sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên
Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về quốc
phòng của người dân Âu Lạc
*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm :
- GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm 207
TCN … phương Bắc” Sau đó , HS kể lại cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của
nhân dân Âu Lạc
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận :
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại bị
thất bại ?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào
ách đô hộ của PK phương Bắc ?
- GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
- GV hỏi :
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì ?
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô trong phiếu bài tập để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt
- Cho 2 HS lên điền vào bảng phụ
- HS khác nhận xét
- HS xác định
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châulà vùng rừng núi, nước Aâu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần
- Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả so sánh
- HS đọc
- Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo kết quả
- Vì người Aâu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà cho con trai là Trọng Thuỷ sang …
- Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
- 3 HS dọc
- Vài HS trả lời
- HS khác nhận xét và bổ sung
Trang 85.Dặn dò:
- GV tổng kết
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước ta dưới
ách đô hộ của PKPB
- Nhận xét tiết học
- HS cả lớp
TUẦN 5 Bài 3
CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết :
- Từ năm 179 TCN đến năm 938 ,nước ta bị các triều đại PKPB đô hộ
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại PKPB đối với nhân dân ta
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược , giữ gìn nền văn hóa dân tộc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ: GV đăät câu hỏi bài “Nước Âu
Lạc “
- GV nhận xét
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa
b Giảng bài:
*Hoạt động1: Làm việc cá nhân :
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khiTriệu
Đà…của người Hán”
- Hỏi:Sau khi thôn tính được nước ta ,các triều đại
PK PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột
nào đối với nhân dân ta ?
- GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc
- GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội dung) so
sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều
đại PKPB đô hộ :
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hoá
.Nhận xét , kết luận
*Hoạt động2 :Làm việc theo nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc SGKvà
điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc
-1 HS đọc
-HS điền nội dung vào các ô trống như ở bảng trong PBT Sau đó HS báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp
-HS khác nxét , bổ sung
Trang 9- GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn
ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa
để trống ) :
Thời gian Các cuộc k nghĩa
Năm 40
Năm 248
Năm 542
Năm 550
Năm 722
Năm 776
Năm 905
Năm 931
Năm 938
Kn hai Bà Trưng
Kn Bà Triệu
Kn Lý Bí
Kn Triệu Q.Phục
Kn Mai T Loan
Kn Phùng Hưng
Kn Khúc T Dụ
Kn Dương.Đ Nghệ
C thắng B Đằng
- GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc kn
- Cho HS các nhóm nxét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn PKPB
đô hộ suốt gần một ngàn năm , các cuộc khởi nghĩa
của nhân dân ta liên tiếp nổ ra Chiến thắng Bạch
Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì độc lập lâu dài
của dân tộc ta
4.Củng cố :
- Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung
- Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm
những gì ?
- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
5.Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài “khởi nghĩa hai
Bà Trưng “
- HS các nhóm thảo luận và điền vào
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS cả lớp
TUẦN 6 Bài 4
(NĂM 40)
I.MỤC TIÊU :
- HS biết vì sao hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
- Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại PKPB
đô hộ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to
- Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng
Trang 10- PHT của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ - Các triều đại PKPB đã làm
gì khi đô hộ nước ta?
- Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?
- Cho 2 HS lên điền tên các cuộc kn vào bảng
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : ghi tựa
b Giảng bài:
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ thứ
I…trả thù nhà”
- Trước khi thảo luận GV giải thích khái niệm
quận Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng
đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận
Giao Chỉ
+ Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời nhà
Hán đô hộ nước ta
- GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa hai
Bà Trưng, có 2 ý kiến :
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặt
biệt là Thái Thú Tô Định
+ Do Thi Sách ,chồng của Bà Trưng Trắc bị Tô
Định giết hại
Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
- GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các nhóm
báo cáo kết quả làm việc :việc Thi Sách bị giết
hại chỉ là cái cớ để cuộc kn nổ ra, nguyên nhân
sâu xa là do lòng yêu nước , căm thù giặc của hai
Bà
*Hoạt động2 : Làm việc cá nhân
Trước khi yêu cầu HS làm việc cá nhân , GV
treo lược đồ lên bảng và giải thích cho HS : Cuộc
khởi nghĩa hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất
rộng nhưng trong lược đồ chỉ phản ánh khu vực
chính nổ ra cuộc khởi nghĩa
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại diễn
biến chính của cuộc khởi nghĩa trên lược đồ
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc ,cả lớp theo dõi
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:vì ách áp bức hà khắc của nhà Hán ,vì lòng yêu nước căm thù giặc ,vì thù nhà đã tạo nên sức mạnh của 2 Bà Trưng khởi nghĩa
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài để trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa
- HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày