Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm Giáo án lịch sử địa lý lớp 4 đầy đủ cả năm
Trang 1Thứ năm ngày 10 tháng 9 năm 1015
Địa Lí Tiết 1 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)
I – Mục tiêu
1 Kiến thức
+ Học xong bài này, học sinh biết :
- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ
- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ướcthông thường
- Sách giáo khoa
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
2 Học sinh
- SGK
III – Hoạt động dạy và học
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhận xét
- GV yêu cầu HS dựa vào kiếnthức của bài trước, trả lời cáccâu hỏi sau:
+ Tên bản đồ có ý nghĩa gì ?+ Dựa vào bảng chú giải ở hình
3 (bài 2) để đọc các kí hiệu củamột số đối tượng địa lí
+ Chỉ đường biên giới của ViệtNam với các nước xung quanhtrên hình 3, (bài 2) giải thích vì
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào kiến thứccủa bài trước trả lời cáccâu hỏi
- Đại diện một số HS trảlời các câu hỏi trên vàchỉ đường biên giới củaViệt Nam trên bản đồtreo tường
Trang 2- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú
ý hướng dẫn HS cách chỉ Ví dụ:
chỉ một khu vực thì phải khoanhkín theo ranh giới của khu vực;
chỉ một địa điểm (thành phố) thìphải chỉ vào kí hiệu chứ khôngchỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉmột dòng sông phải đi từ đầunguồn xuống cuối nguồn
- GV yêu cầu HS trả lời các câuhỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang.
- Các bước sử dụng bảnđồ:
+ Đọc tên bản đồ để biếtbản đồ đó thể hiện nộidung gì
+ Xem bảng chú giải đểbiết kí hiệu đối tượngđịa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bảnđồ dựa vào kí hiệu
- HS trong nhóm lần lượtlàm các bài tập a, b
- Đại diện nhóm trìnhbày trước lớp kết quảlàm việc của nhóm
- HS các nhóm khác sửachữa, bổ sung cho đầyđủ, chính xác
- Một HS đọc tên bản đồvà chỉ các hướng Bắc,Nam, Đông, Tây trênbản đồ
- Một HS lên chỉ vị trícủa thành phố mìnhđang sống trên bản đồ
- Một HS lên chỉ tỉnh(thành phố) giáp với tỉnh(thành phố) của mìnhtrên bản đồ theo cáchướng Đông, Tây, Nam,Bắc
Trang 3Tuần 3
Ngày dạy:
Nước Văn Lang
I - MỤC TIÊU
+ Học sinh biết :
- Nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đờicách đây khoảng bảy trăm năm trước công nguyên
- Biết sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn tồn tại tới ngày nay ở địa phương mà HSđược biết
- HS mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người LạcViệt
- HS tự hào về thời đại vua Hùng và truyền thống của dân tộc
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trong sách giáo khoa phóng to
- Phiếu học tập
- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Bảng thống kê (chưa điền)
Lúa
Khoai
Cây ăn quả
Ươm tơ dệt vải
Đúc đồng: giáo mác,
mũi tên , rìu , lưỡi
cày
Nặn đồ đất
Đóng thuyền
Cơm, xôiBánh chưng,bánh giầyUống rượuMắm
Phụ nữ dùngnhiều đồ trangsức , búi tóchoặc cạo trõcđầu
- Nhà sàn
- Quâyquần thànhlàng
Vui chơi,nhảy múaĐua
thuyềnĐấu vật
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc
Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng
- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta
- HS dựa vào kênh hình vàkênh chữ
trong SGK để xác định địa
Trang 410’
10’
4’
quy ước năm 0 là năm Công nguyên
(CN) ; phía bên trái hoặc phía dưới năm
CN là những năm trước CN; phía bên
phải hoặc phía trên năm CN là những
năm sau CN
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền nội
dung)
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung bảng thống kê phản
ánh đời sống vật chất và tinh thần của
ngườ Lạc Việt
- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn
ngữ của mình về đời sống của người dân
Lạc Việt
Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân
+ Địa phương em còn lưu giữ những tục
lệ nào của người Lạc Việt ?
- GV kết luận
3/ Củng cố, dặn dò
- Về nhà xem lại bài vừa học
- Chuẩn bị : bài : Nước Âu Lạc
phận của nước Văn Lang vàkinh đô Văn Lang trên bảng đồ;xác định thời điểm ra đời trêntrục thời gian
- HS đọc SGK và điền vào sơđồ các giai tầng sao cho phùhợp
- HS đọc kênh chữ và xemkênh hình để điền nội dung vàocác cột cho hợp lí như bảngthống kê trên
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- Học sinh nêu
Trang 5Tuần 4
Ngày dạy:
Nước Âu Lạc
I - MỤC TIÊU
+ Học sinh biết :
- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâmlược của Triệu Đà
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh minh hoạ
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Phiếu học tập của HS
Họ và tên : Lớp : Bốn
Môn : Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền dấu x vào ô để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của ngườiLạc Việt và người Âu Việt
Sống cùng trên một địa điểm
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trồng lúa và chăn nuôi
Tục lệ nhiều điểm giống nhau
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
5’
1’
10’
1/ Khởi động: Hát
2/ Bài cũ: Nước Văn Lang
+ Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào
thời gian nào ?
+ Đứng đầu nhà nước là ai ?
+ Giúp vua có những ai ?
+ Dân thường gọi là gì ?
- Người Việt Cổ đã sinh sống như thế
nào ?
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm phiếu học
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS có nhiệm vụ điền dấu ¿
vào ô để chỉ những điểm
Trang 610’
3’
tập
- GV hướng dẫn HS kết luận : Cuộc sống
của người Âu Việt và người Lạc Việt có
nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà
hợp với nhau
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
+ So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc ?
+ Thành tựu lớn nhất của người dân Âu
Lạc là gì ?
- GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết
An Dương Vương
- GV mô tả về tác dụng của nỏ và thành
Cổ Loa (qua sơ đồ)
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi
sau :
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại thất bại ?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại
rơi vào ách đô hộ của phong kiến
phương Bắc ?
- GV nhấn mạnh : Nước Âu Lạc rơi vào
tay Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm
của Triệu Đà và cũng bởi vì sự mất cảnh
giác của An Dương Vương
4/ Củng cố, dặn dò
- Em học được gì qua thất bại của An
Dương Vương?
Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ
của phong kiến phương Bắc
giống nhau trong cuộc sống củangười Lạc Việt và người ÂuViệt
- Xây thành Cổ Loa và chế tạonỏ
- HS đọc to đoạn còn lại
- Do sự đồng lòng của nhân dân
ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, cóthành luỹ kiên cố
- HS trả lời và nêu ý kiến củariêng mình
Trang 7- Phiếu học tập.
TG Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
+ Giới thiệu bài :
Nêu mục tiêu tiết
học.
Hoạt động1 : Làm
việc theo nhóm
Hoạt động 2 :
Làm việc cá nhân
+ Thành tựu lớn nhất củangười dân Âu Lạc là gì ?+ Người Lạc Việt và ngườiÂu Việt có những điểm gìgiống nhau ?
- Nhận xét,
- GV đưa mỗi nhóm mộtbảng thống kê (để trống,chưa điền nội dung), yêucầu các nhóm so sánh tìnhhình nước ta trước và saukhi bị phong kiến phươngBắc đô hộ
- HS điền tên các cuộckhởi nghĩa sao cho phù
Trang 83’ 4/ Củng cố, dặn dò
- GV đưa phiếu học tập (cóghi thời gian diễn ra cáccuộc khởi nghĩa, cột cáccuộc khởi nghĩa để trống)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Khởi nghĩaHai Bà Trưng
hợp với thời gian diễn racác cuộc khởi nghĩa
- HS báo cáo kết quảlàm việc của mình
Trang 9Lịch sử
( Năm 40 )
I – Mục tiêu:
- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa?
- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triềuđại phong kiến phương Bắc đô hộ
- Tường thuật trên bản đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Bồi dưỡng lòng tự hào về người anh hùng dân tộc và truyền thống đấu tranhchống ngoại xâm của nhân dân ta
II/ Đồ dung:
- SGK
- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Phiếu học tập
III – Hoạt động dạy và hoc:
TG Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2/ Bài cũ: Nước
ta dưới ách đô
hộ của phong
+ Hãy kể tên các cuộc khởinghĩa của nhân dân ta ?
- Nhận xét,
- Giải thích khái niệm quậnGiao Chỉ : Thời nhà Hán đô hộnước ta, vùng đất Bắc Bộ vàBắc Trung Bộ chúng đặt làquận Giao Chỉ
- GV đưa vấn đề sau để cácnhóm thảo luận :
“Khi tìm nguyên nhân của cuộckhởi nghĩa Hai Bà Trưng, cóhai ý kiến sau :
+ Do nhân dân ta căm thù quânxâm lược, đặc biệt là Thái thúTô Định
Trang 10Theo em, ý kiến nào đúng ?Tại sao ?
- GV hướng dẫn HS kết luận :Thi Sách bị giết hại chỉ là cáicớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra ,nguyên nhận sâu xa là do lòngyêu nước , căm thù giặc của haibà
- GV treo lược đồ
- GV giải thích : Cuộc khởinghĩa Hai Bà Trưng diễn ratrên phậm vi rất rộng, lược đồchỉ phản ánh khu vực chínhdiễn ra cuộc khởi nghĩa
- GV yêu cầu HS nêu lại diễnbiến của cuộc khởi nghĩa?
- GV nhận xét
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưngthắng lợi có ý nghĩa gì ?
- GV chốt : Sau hơn 200 năm
bị phong kiến nước ngoài đôhộ, lần đầu tiên nhân dân tagiành được độc lập Sự kiện đóchứng tỏ nhân dân ta vẫn duytrì và phát huy được truyềnthống bất khuất chống ngoạixâm
+ Cuộc khởi nghĩa Hai BàTrưng do ai lãnh đạo ?
+ Nguyên nhân của cuộc khởinghĩa Hai Bà Trưng ?
- Chuẩn bị : Ngô Quyền vàchiến thắng Bạch Đằng
- HS nhận xét
- HS quan sát lược đồvà dựa vào nội dungcủa bài để tường thuậtlại diễn biến của cuộckhởi nghĩa
- Cả lớp thảo luận để
đi đến thống nhất
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 11Tiết 2 Lịch sử
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGƠ QUYỀN LÃNH ĐẠO( Năm 938 )
I – Mục tiêu:
- HS biết được vì sao có trận đánh Bạch Đằng
- HS kể lại được diễn biến trận Bạch Đằng
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
- Luôn có tinh thần bảo vệ nền độc lập dân tộc
II – Đồ dung day – học:
- Hình minh họa
- Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng
- Phiếu học tập
III – Hoạt động dạy và hoc:
TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
động cả lớp
+ Vì sao cuộc khởi nghĩa HaiBà Trưng lại xảy ra ?
+ Ý nghĩa của cuộc khởinghĩa Hai Bà Trưng?
- GV yêu cầu HS đọc SGK,cùng thảo luận những vấn đềsau :
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ởđâu ?
+ Quân Ngô Quyền đã dựavào thuỷ triều để làm gì ?+ Trận đánh diễn ra như thếnào ?
+ Kết quả trận đánh ra sao ?
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS làm phiếu học tập
- HS xung phong giới thiệuvề con người Ngô Quyền
- HS đọc đoạn : “Sangđánh nước ta … thất bại” đểcùng thảo luận nhóm
Trang 122’ 4/ Củng cố,dặn dò
- GV yêu cầu HS dựa vào kếtquả làm việc để thuật lại diễnbiến của trận đánh
- GV nêu vấn đề cho cả lớpthảo luận :
+ Sau khi đánh tan quân NamHán, Ngô Quyền đã làm gì ?+ Điều đó có ý nghĩa như thếnào ?
- GV kết luận
- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnhdẹp loạn 12 sứ quân
- Nhận xét tiết học
- HS thuật lại diễn biếncủa trận đánh
- HS thảo luận, báo cáo
- Mùa xuân 939, NgôQuyền xưng vương, đóngđô ở Cổ Loa
- Đất nước được độc lậpsau hơn một nghìn nămBắc thuộc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 13Tiết 2 Lịch sử
Ôn tập I/ Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức từ bài 1 đến bài 5 về hai giai đoạn lịch sử : buổi đầudựng nước và giữ nước; hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
- HS kể tên lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi biểu diễnnó trên trục và bảng thời gian
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II/ Đồ dung dạy – học
- Băng và trục thời gian
- Một số tranh, ảnh, bản đồ
III/ Hoạt động dạy – học:
TG TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
- GV phát cho mỗi nhóm mộtbản thời gian và các nhóm ghinội dung của mỗi giai đoạn
- GV treo trục thời gian lênbảng và yêu cầu HS ghi cácsự kiện tương ứng với thờigian có trên trục : khoảng 700năm TCN, 179 TCN, 938
- GV chia lớp thành 3 nhómthảo luận
- Giáo viên nhận xét
- HS hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáosau khi thảo luận
- HS lên bảng ghi lại các sựkiện tương ứng
- Nhóm 1: Vẽ tranh về đờisống của người Lạc Việtdưới thời Văn Lang
- Nhóm 2: kể lại bằng lờivề cuộc khởi nghĩa Hai BàTrưng: nổ ra trong hoàn
Trang 143/ Củng cố,
dặn dò
- Về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnhdẹp loạn 12 sứ quân
cảnh nào ? Ý nghĩa và kếtquả của cuộc khởi nghĩa ?
- Nhóm 3: Nêu diễn biến và
ý nghĩa của chiến thắngBạch Đằng
- Đại diện nhóm báo cáo
Trang 15- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh.
- HS nắm được sự ra đời của đất nước Đại Cồ Việt và tên tuổi, sự nghiệp của ĐinhBộ Lĩnh
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
II/ Đồ dung day – học:
- Tranh trong SGK
- Phiếu học tập : Bảng so sánh tình hình đất nước trước và sau khi được thống nhất(chưa điền)
III/ Hoạt động dạy – học
TG Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
+ Chiến thắng Bạch Đằng xảy
ra vào thời gian nào và có ýnghĩa như thế nào đối với lịchsử dân tộc ?
+ Người nào đã giúp nhân dân
ta giành được độc lập sau hơn
1000 năm bị quân Nam Hánđô hộ?
- GV đặt câu hỏi:
+ Em biết gì về con ngườiĐinh Bộ Lĩnh ?
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
- HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lêntrình bày
- HS dựa vào SGK để trảlời
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra vàlớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn,Ninh Bình, truyện Cờ lau tậptrận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ
Trang 16cố, dặn dò
+ Ông đã có công gì ?
+ Sau khi thống nhất đất nước,Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì ?
- GV giải thích các từ :+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầmnói vua nước ta ngang hàngvới Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn
+ Thái Bình: yên ổn, khôngcó loạn lạc và chiến tranh
- GV đánh giá và chốt ý
- GV yêu cầu các nhóm lậpbảng so sánh tình hình đấtnước trước và sau khi đượcthống nhất
- GV cho HS thi đua kể cácchuyện về Đinh Bộ Lĩnh màcác em sưu tầm được
- Chuẩn bị bài: Cuộc khángchiến chống quân Tống lầnthứ nhất (981)
Lĩnh đã có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc,Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựnglực lượng, đem quân đi dẹploạn 12 sứ quân Năm 968,ông đã thống nhất đượcgiang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu làĐinh Tiên Hoàng, đóng đô ởHoa Lư, đặt tên nước là ĐạiCồ Việt, niên hiệu TháiBình
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm thông báokết quả làm việc của nhóm
- HS thi đua kể chuyện
Trang 17Tiết 3 Lịch sử
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ
NHẤT ( Năm 981) I/ Mục tiêu:
- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
- Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
- Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
- HS nêu được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược và ýnghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
- HS tự hào về chiến thắng Bạch Đằng, Chi Lăng và người anh hùng dân tộc LêHoàn cùng toàn dân đã làm nên những chiến thắng vang dội đó
II/ Đồ dung dạy – học
- Hình minh hoạ sách giáo khoa
- Phiếu học tập cho học sinh
III/ Hoạt động dạy – học
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quýLê Hoàn nên đã trao cho ông ngôi
- Lợi dụng cơ hội đó, nhàTống đem quân sang xâmlược nước ta
- Đặt niềm tin vào “Thậpđạo tướng quân” (Tổngchỉ huy quân đội) LêHoàn và giao ngôi vuacho ông
- HS trao đổi và nêu ý
Trang 18Em hãy dựa vào nội dung đoạn tríchtrong SGK để chọn ra ý kiến đúng.”
- GV kết luận : Ý kiến thứ hai đúng
vì: Đinh Toàn khi lên ngôi còn quánhỏ; nhà Tống đem quân sang xâmlược Lê Hoàn giữ chức Tổng chỉhuy quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôiđược quân sĩ tung hô “Vạn tuế”
- GV giảng về hành động cao đẹpcủa Dương Vân Nga trao áo lôngcổn cho Lê Hoàn : đặt lợi ích củadân tộc lên trên lợi ích của dòng họ,của cá nhân
- GV yêu cầu các nhóm thảo luậncác câu hỏi sau:
+ Quân Tống sang xâm lược nước tavào năm nào ?
+ Quân Tống tiến vào nước ta theonhững đường nào ?
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu vàdiễn ra như thế nào ?
+ Quân Tống có thực hiện được ýđồ xâm lược của chúng không ?
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiếnchống quân Tống đã đem lại kếtquả gì cho nhân dân ta ?
- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dântộc, nhờ tinh thần yêu nước mãnhliệt của các tầng lớp nhân dân ta, LêHoàn cùng các tướng sĩ đã đập tancuộc xâm lược lần thứ nhất của nhàTống, tiếp tục giữ vững nền độc lậpcủa nước nhà Chúng ta tự hào sâu
kiến
- HS dựa vào phần chữvà lược đồ trong SGK đểthảo luận
- Đại diện nhóm lên bảngthuật lại cuộc khángchiến chống quân Tốngcủa nhân dân trên bảnđồ
- Giữ vững nền độc lậpdân tộc, đưa lại niềm tựhào và niềm tin sâu sắc ởsức mạnh và tiền đồ củadân tộc
Trang 19sắc với quá khứ đó.
- Chuẩn bị : Nhà Lý dời đô ra ThăngLong
- Nhận xét tiết học
Trang 20- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh.
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc : có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long –nay là Hà Nội
II/ Đồ dung dạy – học
- Tranh ảnh về kinh thành Thăng Long
- Bảng đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập ( chưa điền )
III/ Hoạt động dạy và học
- Nhận xét, ghi điểm
+ Hoàn cảnh ra đời của triều đạinhà Lý ?
- GV đưa bản đồ hành chính miềnBắc Việt Nam rồi yêu cầu HS xácđịnh vị trí của kinh đô Hoa Lư vàĐại La (Thăng Long)
- GV chia nhóm để các em thựchiện bảng so sánh
+ Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Năm 1005, vua Lê ĐạiHành mất, Lê LongĐỉnh lên ngôi, tính tìnhbạo ngược Lý CôngUẩn là viên quan có tài,có tài có đức Khi LêLong Đĩnh mất, Lý CôngUẩn được tôn lên làmvua Nhà Lý bắt đầu từđây
- HS xác định các địadanh trên bản đồ
- HS hoạt động theonhóm sau đó cử đại diệnlên báo cáo
Trang 21định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?
- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý TháiTổ quyết định dời đô từ Hoa Lư raĐại La và đổi Đại La thành ThăngLong Sau đó, Lý Thánh Tông đổitên nước là Đại Việt
những thế kỉ tiếp theo.
- Chuẩn bị: Chùa thời Lý
- Cho con cháu đời sauxây dựng cuộc sống ấmno
- HS thảo luận -> ThăngLong có nhiều cungđiện, lâu đài, đền chùa Dân tụ họp ngày càngđông và lập nên phố,nên phường
Trang 22Tiết 3 Lịch sử
CHÙA THỜI LÝ I/ Mục tiêu
+ HS biết:
- Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt
- Chùa được xây dựng và phát triển ở nhiều nơi
- Chùa là công kiến trúc đẹp
- HS kể được một số chùa thời Lý
- HS tự hào về trình độ văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lý
II/ Đồ dung dạy học
- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật A-di-đà
- Phiếu học tập
HS làm phiếu học tập
-GV chốt : Nhà Lý chú trọng pháttriển đạo Phật vì vậy thời nhà Lýđã xây dựng rất nhiều chùa, cónhững chùa có quy mô rất đồ sộnhư: chùa Giám (Bắc Ninh), cóchùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúcđộc đáo như: chùa Một Cột (HàNội) Trình độ điêu khắc tinh vi,
- HS làm phiếu học tập
Trang 23- GV yêu cầu HS mô tả bằng lờihoặc bằng tranh ngôi chùa mà embiết ?
+ Kể tên một số chùa thời Lý
- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiếnchống quân Tống lần thứ hai (1075– 1077)
- Nhận xét tiết học
- HS xem tranh ảnh, mô tả
=> khẳng định đây là mộtcông trình kiến trúc đẹp
- HS mô tả bằng lời hoặctranh ảnh
Trang 24Tiết 3 Lịch sử
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
(1075 - 1077) I/ Mục tiêu
- HS biết ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh củaquân dân ta Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý ThườngKiệt
- HS trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiếnchống quân Tống dưới thời Lý
- HS mô tả sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
- HS tự hào về tinh thần dũng cảm và trí thông minh của nhân dân ta trong cộngcuộc chống quân xâm lược
II/ Đồ dung:
- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
- Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
- Nhận xét,
+ Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý kiến khác nhau :
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo
em ý kiến nào đúng ? Vì sao ?
GV chốt : Ý kiến thứ hai đúng
bởi vì : Trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước
HS trả lời
HS nhận xét
- HS đọc SGK đoạn:
“Năm 1072 … rồi rút về”
- HS thảo luận nhómđôi, sau đó trình bày ýkiến
Trang 25trận đánh theo lược đồ.
GV đọc cho HS nghe bài thơ
“Thần”
Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh vào lòng người, kích
thích được niềm tự hào của tướng sĩ, làm hoảng loạn tinh thần của giặc Chiến thắng sôngCầu đã thể hiện đầy đủ sức mạnh của nhân dân ta
GV giải thích bốn câu thơ trong SGK
+ Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến ?
+ Kết quả của cuộc kháng chiếnchống quân Tống xâm lược ?
+ Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập
- Nhận xét tiết học
- HS xem lược đồ vàthuật lại diễn biến
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- Do quân dân ta rấtdũng cảm Lý ThườngKiệt là một tướng tài(chủ động tấn công sangđất Tống; lập phòngtuyến sông Như Nguyệt)
- Quân Tống chết đếnquá nửa, số còn lại suysụp tinh thần LýThường Kiệt đã chủđộng giảng hoà để mởđường cho giặc thoátthân Quách Quỳ vộivàng chấp nhận và hạlệnh cho tàn quân kéovề nước
Trang 26Tiết 3 Lịch sử
NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I/Mục tiêu:
+ Học sinh biết được :
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội Đặcbiệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau
- HS nêu được cơ cấu tổ chức của nhà Trần và một số chính sách quan trọng.
- Thấy được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lịch sử Các vua Trần làm
rạng rỡ non sông, dân tộc
II/ Đồ dung dạy- học
- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trìnhnhà Trần thành lập
- Phiếu học tập cho học sinh
III/ Hoạt động dạy – học
TG Nội dung Hoạt động thầy Hoạt động của trị
+ Hành động giảng hoà của LýThường Kiệt có ý nghĩa như thếnào ?
+ Những sự kiện nào trong bài
HS trả lời
HS nhận xét
HS làm phiếu học tập
HS hoạt động theo nhóm,sau đó cử đại diện lên báocáo
- Đặt chuông ở thềm cung
Trang 27động cả lớp
4/ Củng cố,
dặn dò
chứng tỏ rằng giữa vua, quan vàdân chúng dưới thời nhà Trầnchưa có sự cách biệt quá xa?
- GV yêu cầu HS trả lời các câuhỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần vàviệc đắp đê
- Nhận xét tiết học
điện cho dân đến đánh khicó điều gì cầu xin, oan ức Ởtrong triều, sau các buổi yếntiệc, vua và các quan có lúcnắm tay nhau, ca hát vui vẻ
- HS trả lời
Trang 28Tiết 3 Lịch sử
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ I/ Mục tiêu
- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dântộc
- Nêu được những lợi ích từ việc đắp đê của nhà Trần
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II/ Đồ dung dạy – học
- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần
III/ Hoạt động dạy – học
+ Những sự kiện nào trong bàichứng tỏ rằng giữa vua, quanvà dân chúng dưới thời nhàTrần chưa có sự cách biệt quá
+ Em hãy kể tóm tắt về mộtcảnh lụt lội mà em đã chứngkiến hoặc được biết qua cácphương tiện thông tin đạichúng ?
HS hoạt động theo
Trang 29bài nói lên sự quan tâm đến đêđiều của nhà Trần ?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu đê Quai Vạc
+ Nhà Trần đã thu được nhữngkết quả như thế nào trong côngcuộc đắp đê ?
+ Ở địa phương em, nhân dânđã làm gì để chống lũ lụt ?
+ Nhà Trần đã làm gì để pháttriển kinh tế nông nghiệp ?
GV tổng kết: Nhà Trần quantâm và có những chính sách cụthể trong việc đắp đê phòngchống lũ lụt, xây dựng cáccông trình thủy lợi chứng tỏ sựsáng suốt của các vua nhàTrần Đó là chính sách tăngcường sức mạnh toàn dân,đoàn kết dân tộc làm cộinguồn cho triều đại nhà Trần
- Chuẩn bài: Cuộc kháng chiếnchống quân xâm lược Mông –Nguyên
- Nhận xét tiết học
nhóm, sau đó cử đạidiện lên trình bày
- Nhà Trần đặt ra lệ mọingười đều phải tham giaviệc đắp đê Có lúc, vuaTrần cũng trông nomviệc đắp đê
- HS xem tranh ảnh
- Hệ thống đê dọc theonhững con sông chínhđược xây đắp, nôngnghiệp phát triển
- Trồng rừng, chống phárừng, xây dựng các trạmbơm nước , củng cố đêđiều …
- Học sinh trả lời
Trang 30Tiết 3 Lịch sử
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MƠNG - NGUYÊN I/ Mục tiêu :
+ Học sinh biết :
- Dưới thời nhà Trần, ba lần quân Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta
- Quân dân nhà Trần nam nữ, già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổquốc
- Nêu được một số mưu kế để giết giặc của vua tôi nhà Trần.
- Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và
quân dân nhà Trần nói riêng
II/ Đồ dung dạy và học:
- Tranh giáo khoa
- Phiếu học tập của học sinh
- Bài “Hịch tướng sĩ”của Trần Quốc Tuấn
III/ Các hoạt động dạy và học
+ Khi giặc Mông - Nguyên vàoThăng Long , vua tôi nhà Trầnđã dùng kế gì để đánh giặc ?
- Nhận xét,
- Phát phiếu học tập cho HS : + Trần Thủ Độ khẳng khái trảlời: “Đầu thần … đừng lo”
+ Điện Diên Hồng đã vang lêntiếng hô đồng thanh của các bôlão : “…”
+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu:
“ … phơi ngoài nội cỏ, … gói trong
da ngựa, ta cũng cam lòng”
+ Các chiến sĩ tự mình thích vàocánh tay hai chữ “…”
- GV nhận xét và chốt ý: Từ vuađến tôi, quân dân nhà Trần đềunhất trí đánh tan quân xâm lược
- HS trả lời
- Điền vào chỗ trống ( … )cho đúng câu nói, câu viếtcủa một số nhân vật thờinhà Trần
-> Trình bày tinh thầnquyết tâm đánh giặc Mông