Gv bổ sung :- dệt thổ cẩm, thêu thùa Tày, Thái…, làm gốm, trồng bông dệt vải Chăm… -Người Chăm có thánh địa Mỹ Sơn- có nền kinh tế xã hội phát triển sớm.Người La Hủ sống phụ thuộc vào tự
Trang 1Qua bài học các em cần nắm được
1 Kiến thức; - Nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có số dân đông nhất Các dân tộc của nước ta luôn luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
2.Kĩ năng: - Xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
3 Thái độ: Có tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc
II Phương tiện dạy học :
* Bản đồ dân cư Việt Nam
* Bộ ảnh về gia đình các dân tộc Việt Nam
* Tranh một số dân tộc việt Nam
IV Tiến trình lên lớp * Ổn định ( kiểm tra sĩ số )
1* Kiểm tra : Sách vở , đồ dùng học tập,Vở bài tập thực hành
2* Bài mới :
Mở bài : Nước ta là một quốc gia nhiều dân tộc với truyền thống yêu nước, đoàn kết Các
dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc
*Hoạt động 1: 1- Các dân tộc Việt Nam
Hoạt động của GV và HS
* Chia lớp thành các nhóm thảo luận :
- Quan sát H 1.1 SGK Và hình vẽ phóng to treo bảng
( Số dân theo thành phân dân tộc ( xếp theo số dân ) ở
Việt nam năm 1999 )
H? Lãnh thổ việt Nam có bao nhiêu dân tộc sinh sống ?
Hãy kể tên một số dân tộc ?
H? Trình bày những nét khái quát về dân tộc Kinh và
một số dân tộc khác? Hãy cho một số ví dụ cụ thể?
H? Trong cộng đồng dân tộc việt Nam , dân tộc nào
đông nhất ? chiếm tỉ lệ ?có những đặc điểm nổi bật
nào?
H? Hãy nhận xét biểu đồ H 1.1 SGK cơ cấu dân tộc của
nước ta năm 1999
H? Các dân tộc ít người chiếm bao nhiêu % ? có những
đặc điểm nào? Tại sao họ có những đặc điểm đó?
H? Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công nghiệp tiêu
biểu của các dân tộc ít người mà em biết ?
Gv bổ sung :- dệt thổ cẩm, thêu thùa (Tày, Thái…), làm
gốm, trồng bông dệt vải( Chăm)…
-Người Chăm có thánh địa Mỹ Sơn- có nền kinh tế xã
hội phát triển sớm.Người La Hủ sống phụ thuộc vào tự
nhiên…
GV : Phân tích và chứng minh về sự bình đẳng đoàn
kết giữa các dân tộc trong quá trình xây dựng và bảo vệ
-Dân tộc Việt ( Kinh ) có số dân đông nhất chiếm 86,2%-là lực lượnglao động đông đảo trong các ngành kinh tế quan trọng
- Các tộc ít người chiếm khoảng 13,8% có số dân và trình độ phát triển kinh tế khác nhau,có kinh nghiệm trong 1 một số lĩnh vực
- Người Việt định cư ở nước ngoài
2- Phân bố các dân tộc :
a, Dân tộc Việt ( Kinh) : phân bố rộng khắp cả nước , song tập chung đông hơn ở các
Trang 2Tổ quốc
Hoạt động 2
H? Dựa vào lược đồ phân bố dân cư và sự hiểu biết,
hãy cho biết dân tộc việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở
đâu ? hoạt động trong các ngành kinh tế nào?
H? Dựa vào biểu đồ hãy cho biết các dân tộc ít người
phân bố chủ yếu ở đâu ?
H?Sự phân bố các dân tộc từ Bắc đến Namđược thể
hiện như thế nào?
Gv bổ sung về sự đan xen và sự phân bố theo độ cao,
H? Khu vực Trường sơn có bao nhiêu tộc ít người ?
H? Các tỉnh Nam bộ gồm có các tộc ít người nào ? sinh
sống như thế nào ?
-Cuộc sống của người dân miền núi còn gặp nhữnh khó
khăn gì?Đảng và Chính phủ đã có những chính sách gì
để nâng cao cuộc sống cho người dân?
vùng đồng bằng, trung du, và duyên hải
b, Các dân tộc ít người :
- Các dân tộc ít người chủ yếu ở miền núi và trung du
- Trung du và miền núi Bắc Bộ
là địa bàn cư trú đan xen của 30 tộc và có sự phân bố theo độ cao, gồm: Thái, tày, Mường, mông, Dao, Nùng…
- Khu vực Trường Sơn và Tây nguyên có 20 tộc ít người :Ê-
Đê, Co ho, Gia rai….cư trú thành vùng khá rõ
- Các tỉnh cực nam trung bộ và Nam bộ có người Chăm, Ê-đê,
và người Hoa
*Hoạt động 2:
*3 Củng cố :
-Tóm tắt bài học
- Trình bày tình hình phân bố dân tộc của nước ta ?
- Dựa vào bảng phân bố dân tộc hãy cho biết ?
Em thuộc dân tộc nào ? Dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc việt Nam ? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em ? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em ?
4- Hướng dẫn về nhà :
* Học thuộc bài * làm bài tập thực hành
*Trả lời các câu hỏi cuối bài
* Đọc bài " Dân số và gia tăng dân số" và trả lời các câu hỏi hướng dẫn
V Rút kinh nghiêm:
Ngày soạn: 26/8/2013
Ngày giảng: 29/8/2013
Tiết 2 – Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I- Mục tiêu bài học :
Sau bài học học sinh cần :
1.Kiến thức: Biết được số dân của nước ta (năm 2002 , bổ sung năm 2009)
- Hiểu được và trình bày được tình hình gia tăng dân số , nguyên nhân và hậu quả
- Biết được sự thay đổi cơ câú dân số , và xu hướng thay đổi cơ câu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi dân số
2.Kĩ năng: Có kỹ năng phân tích bảng thống kê , một số biểu đồ dân số
3.Thái độ: ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lý
Trang 3* Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta ( phóng to theo SGK )
* Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường Chất lượng cuộc sống
III Hoạt động dạy và học :
* Ổn định : ( kiểm tra sĩ số )
* Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày sự phân bố của các dân tộc nước ta ? Những nét văn hóa riêng của các dân
tộc biểu hiện ở các mặt nào ?
* Bài mới :
Mở bài : Nước ta là nước đông dân , có cơ cấu dân số trẻ nhờ có thực hiện tốt kế hoạch hóa
gia đình , nên tỉ lệ tăng tự nhiên đang có xu hướng giảm , và cơ cấu dân số có sự thay đổi
Sự thay đổi như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này ?
H? Sự gia tăng dân số của nước ta như thế nào ?
* chia thánh các nhóm thảo luận :
H? Quan sát H2.1 SGK và thảo luận theo câu hỏi
H? Dân số nước ta bùng nổ từ khi nào ?
H? Em hãy nêu các nguyên nhân của gia tăng dân số
trong các giai đoạn?
H? Vì sao tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta
giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh ?
H? Dân số đông và tăng nhanh sẽ gây ra những hậu
quả gì ?
- Dân số đông và tăng nhanh , khi kinh tế tăng chậm ,
sẽ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống
việc làm, nhà ở , môi trường …
H? Nêu các biện pháp giảm sự gia tăng dân số tự
nhiên ? ( Kế hoạch hóa gia đình )
H? Hãy phân tích các ích lợi của việc giảm tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên của dân số nước ta
H? Đọc bảng 2.1 SGK và trả lời theo câu hỏi SGK
Nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số các vùng năm 1999?
Hoạt động 3
H? Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại dân số nào ? Tại
sao ?
H? Các nhóm thảo luận : dựa vào bảng 2.2 SGK ( Cơ
cấu theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%) và 2
Nội dung chính
1- Dân số :
Năm 2009 là trên 85,7 triệu người, thứ 3 ĐNA, thứ 13 thế giới
2- Gia tăng dân số :
- Từ giữa thế kỷ XX về trước: Dân
số tăng chậm
-Từ cuối những năm 50 của thế kỷ XX: Có hiện tượng "bùng nổ dân số" và chấm dứt vào cuối thế kỷ XX
-Hiện nay:gia tăng dân số tự nhiên
có xu hướng giảm, nhưng hàng năm vẫn tăng khoảng 1triệu người
- Tỷ lệ gia tăng dân số giữa các vùng khác
nhau, thấp ở các vùng đồng bằng, cao ở các vùng miền núi.Tỷ lệ tăng
tự nhiên ở thành phố thấp hơn vùng nông thôn
3- Cơ cấu dân số :
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ + Cơ cấu theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng: tỷ
lệ trẻ em giảm xuống tỷ lệ ngưởi trong độ tuổi lao động và trên tuổi
Trang 4câu hỏi hướng dẫn SGK.
Các nhóm trả lời , bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức
H? HS đọc SGK:Tỷ lệ về giới tínhở nước ta có đặc
điểm gì?
lao động tăng lên -Tỷ lệ về giới tính đang tiến dần tới mức cân bằng và có sự khác nhau giữa các địa phương do hiện tượng chuyển cư
* Củng cố :
? Dựa vào H 2.1 Hãy cho biết dân số và tình hình gia tăng dân số của
nước ta ?
? Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân
số của nước ta ?
? Dựa vào bảng số liệu bảng 2.3 SGK
- Tìm tỷ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét ?
- vẽ biểu đồ biểu hiện tình hình gia tăng dân số tự nhiên của dân số ở nước thatời
kỳ 1979 - 1999
IV- Hướng dẫn về nhà :
* Học thuộc bài
* Làm bài tập số 1, 2, 3 SGK và tập bản đồ thực hành
* Đọc bài " Phân bố dân cư và các loại hình quần cư" và chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn
V Rút kinh nghiêm:
Ngày soạn: 31/8/2013 Ngày giảng: 4/9/2013 :
Tiết 3- Bài3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ I- Mục tiêu bài học : Sau bài học các em cần biết : 1.Kiến thức: Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư của nước ta - Biết được đặc điểm các loại hình cư trú nông thôn , quần cư thành thị , đô thị hóa của nước ta 2.Kĩ năng:Biết phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam ( năm 1999) một bảng về số liệu về dân cư 3.Thái độ: ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống, chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư II- Phương tiện dạy học : * Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam * Tranh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam * Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam III- Hoạt động dạy và học: * Ổn định ( kiểm tra sĩ số ) * Kiểm tra bài cũ: - Hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta? - Cơ cấu dân số nước ta có đặc điểm gì?
* Bài mới :
Mở bài :
Trang 5Mật độ dân số nước ta là bao nhiêu ? mật độ dân số nước ta so với mật độ trung bình của thế giới như thế nào ? và sự phân bố dân số cố đều không ? và chúng ta phải giải quyết vấn đề này như thế nào ? đó là nội dung bài học này :
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1
H? Mật độ dân số nước ta năm 2003 là bao nhiêu người
trên km2 ? so với mật độ dân số thế giới
Hãy so sánh mật độ dân số nước ta năm 1989 đến năm
2003 ?
H? Tại sao dân số nước ta ngày càng tăng ?
H? Mật độ dân số nước ta phân bố có đều không ?
H? Các nhóm thảo luận : - quan sát H 3.1 hãy cho biết dân
cư tập chung đông đúc ở những vùng nào ? Thưa dân ở
những vùng nào ? vì sao ?
- Các nhóm đọc kết quả thảo luận ?
GV xác định trên bản đồ
H? Sự phân bố dân cư không đều giữa đồng bằng và miền
núi và cao nguyên sẽ dây ra những khó khăn gì ? Biện
pháp khắc phục của chúng ta là gì ?
H? Sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn ở nước
ta như thế nào ?
H? Tại sao có sự chênh lệch đó ?
* Hoạt động 2 Có mấy loại hình cư trú?
H? Quần cư nông thôn có đặc điểm gì?( mật độ, cơ trú,
hoạt động kinh tế)
H? Em đang sinh sống ở quần cư nào ?
H? Cùng với quá trình công nghiệp hóa , nông thôn ngày
nay có sự thay đổi như thế nào ?
- Giới thiệu sự thay đổi của nông thôn nước ta
H? Quần cư đô thị có đặc điểm gì khác với nông thôn?
Cho biết sụ thay đổi tỷ lệ dân thành thị đã phản ánh
quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào ?
Các nhóm trả lời- bổ sung- GV chuẩn xác kiến thức
H? Việc đô thị hóa nhanh có ảnh hưởng tới môi trường
như thế nào ? biện pháp khắc phục ?
+ Sự phân bố dân cư nước ta rất không đều giữa đồng bằng
và miền núi, giữa thành hị và nông thôn(Khoảng 74% dân sống ở nông thôn và 265 dân sống ở thành thị.)
2- Các loại hình cư trú :
a) Quân cư nông thôn :
Là điểm dân cơ với quy mô dân số và tên gọi khác nhau-
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp , dựa vào ruộng đất ,,
b) Quần cư thành thị :
- Mật độ dân số cao
- Sinh hoạt theo phố , phường,
- Hoạt động kinh tế công nghiệp, thương nghiệp, dịch
vụ, văn hóa , khoa học, chính trị …
- Các đô thị nước có qui mô vừa và nhỏ phân bố ở ven biển
3- Đô thị hóa :
- Dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị tăng liên tục nhưng không đều
- Quá trình đô thị hóa ở nước
ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao Tuy nhiên trình độ
đô thị hóa thấp
* Củng cố : Tóm tắt bài học
? Dựa vào H 3.1 hãy trình bày đặc điểm của sự phân bố dân cư của nước ta ?
? Quan sát bảng 3.2 nêu nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số theo các vùng của nước ta ?
IV- Hướng dẫn về nhà :
Trang 6+ học thuộc bài :
+ Làm bài tập SGK , tập bản đồ thực hành
+ Đọc bài " Lao động và việc làm , chất lượng c
V Rút kinh nghiêm:
Ngày soạn: 8/9/2013
Ngày giảng:11/9/2013
Tiết 4 – Bài 4: Lao động và việc làm - chất lượng cuộc sống
I- Mục tiêu bài học :
Sau bài học các em nắm được :
1.Kiến thức: Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động
ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân 2.Kĩ năng: Biết nhận xét các biểu đồ
3.Thái độ : Có ý thức học tập rèn luyện tốt đẻ nang cao trình độ
II- Phương tiện dạy học :
* Các biểu đồ cơ cấu lao động ( phóng to )
* Các bảng thống kê về sử dụng lao động ;
* Trang ảnh thể hiện về nâng cao chất lượng cuộc sống
III- Hoạt động dạy và học :
* Ổn định ( kiểm tra sĩ số )
* Kiểm tra bài cũ:
? Sự phân bố dân cư của nước ta như thế nào ? Tại sao dân cư lại tập chung đông đúc ở đồng bằng , thưa thớt ở miền núi và cao nguyên ?
* Bài mới :
Mở bài : Nguồn lao động là mặt mạnh của nước ta mỗi năm nước ta tăng lên bao nhiêu lao
động ? Sử dụng lao động như thế nào ? và chất lượng cuộc sống ra sao ? đó là nội dung bài học chúng ta cầm nghiên cứu :
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1:
H? Nguồn lao động nước ta nước ta có những
mặt mạnh và hạn chế nào?
HS Quan sát H 4.1 :
Nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa
thành thị và nông thôn ? Giải thích nguyên nhân
H? Theo em những biện pháp nào để nâng cao
chất lượng lao động hiện nay?
Hs đọc sgk: Em co nhận xét gi về sử dụng lao
động ở nước ta giai đoạn 1991- 2003?
H? Quan sát H 4.2 hãy nhận xét về cơ cấu và sự
Nội dung chính
1- Nguồn lao động và sử dụng lao
động :
a) Nguồn lao động :
- Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh bình quân hàng năm tăng khoảng 1 triệu người Đó là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế
- Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn
- Lực lượng lao động bị hạn chế về thể lực và chất lượng( Không qua đào tạo 78,8%)
b) Sử dụng lao động :
Trang 7Tại sao lao động nụng nghiệp giảm , lao động
cụng nghiệp và dịch vụ lại tăng ?
* Hoạt động 2: HS đọc sgk
Vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta như thế nào?
tại sao?
H? Vấn đề khụng đủ việc làm sẽ gõy ra những
tiờu cực gỡ ?
H? Thiếu việc làm sẽ gấy sức ộp gỡ cho xó hội ?
em hóy lấy cỏc vớ dụ để minh họa ?
* Hoạt động 3:
- HS đọc doạn văn SGK :
H? Chất lượng cuộc sống của người dõn hiện
nay như thế nào/
H? Em hóy nờu cỏc dẫn chứng , chứng minh
chất lượng cuộc sống của nhõn dõn ngày càng
thay đổi ?
H? Biờn phỏp để nõng cao chất lượng cuộc sống
đồng đều ?
- Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang được thay đổi theo hướng tớch cực
- Phần lớn lao động tập trung trong cỏc ngành nụng- lõm- ngư nghiệp
2- Vấn đề việc làm :
- lực lượng lao động tăng nhanh là sức
ộp lớn đến vấn đề giải quyết việc làm
- Năm 2003 ở nụng thụn mới sử dụng 77,7% lao động
- Thành thị khoảng 6% thất nghiệp
3- Chất lượng cuộc sống :
- Chất lượng cuộc sống của nhõn dõn ngày càng được cải thiện
Nhưng cú sự chờnh lệch giũa nụng thụn
và thành thị, giữa cỏc tầng lớp trong xó hội
* Củng cố : túm tắt bài học
? Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta ?
? Làm bài tập 3 sgk
IV- Hướng dẫn về nhà :
* Học thuộc bài
* Làm bài tập SGK , tập bản đồ thực hành
* Chuẩn bị bài thực hành
V Rỳt kinh nghiờm:
Ngày soạn: 8/9/2013 Ngày giảng: 9/9/2013 :
Tiết 5 – bài 5 : Thực hành
Phõn tớch và so sỏnh thỏp dõn số năm 1989 và 1999
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học học sinh cần :
-1.Kiến thức: Biết cách phân tích và so sánh dân số
- Tìm đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta
2.Kĩ năng: Xác lập đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc
3.Thỏi độ: Cú ý thức về vấn đề dõn số và kế hoạch húa gia đỡnh
II Ph ơng tiện dạy học :
* Tháp tuổi Việt Nam năm 1989 và năm 1999 ( phóng to theo sgk )
III Hoạt động dạy và học:
* ổ n định : ( kiểm tra sĩ số )
* Kiểm tra bài cũ:Nớc ta có nguồn lao động nh thế nào, có những u điểm và hạn chế nào Để nâng cao chất lợng lao động cần có những giải pháp nào?
* Bài mới : GV nêu yêu cầu bài thực hành
Trang 8Hoạt động của GV và HS
Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm làm việc theo câu
hỏi sgk ?
GV giải thích:Tỷ lệ dân số phụ thuộc
- Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả
- Cho các nhóm khác bổ sung kiến thức
và chuẩn xác kiến thức
H? Tại sao tháp dân số năm 1999 tuổi
d-ới lao động thấp hơn năm 1989 ?
H? Tại sao tuổi lao động và ngoài lao
động năm 1999 cao hơn năm 1989 ?
- gV giải thích
H? Tại sao tỷ lệ dân số phụ thuộc còn
cao ?
- Cho các nhóm giải thích
H? Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta
có thuận lợi khó khăn gì cho phát triển
kinh tế - xã hội ?
-Thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1,2 thảo luận theo câu hỏi 2
trong sgk
+ Nhóm 3, 4 thảo luận theo câu hỏi 3
trong sgk
- các nhóm trả lời, bổ sung,
- Gv chuẩn xác kiến thức
Các nhóm trả lời, bổ sung
Gv chuẩn xác kiến thức
Nội dung chính
1 Quan sát tháp dân số năm 1989 và năm
1999 :
- Hình dạng : đều có đáy rộng , sờn dốc, đỉnh nhọn , nhng chân đáy của năm 1999 thu hẹp hơn năm 1989
- Cơ cấu: + Dới lao động đều cao nhng năm
1999 có tỷ lệ cao hơn
+Trong lao động: Năm 1999 có tỷ lệ cao hơn + Tỷ lệ dân số phụ thuộc cao, năm 1999 ít hơn năm 1989
2 Sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi
Tỷ lệ nhóm tuổi dới lao động giảm
Tỷ lệ nhóm tuổi lao động tăng
Tỷ lệ nhóm tuổi ngoài lao động có chiều hớng gia tăng
Tỷ lệ dân số phụ thuộc còn cao và cũng có thay
đổi giữa hai tháp dân số -Nguyên nhân: Thực hiện tốt chíng sách dân số, chất lợng cuộc sống đợc nâng cao
3 + Thuận lợi :
- Nguồn dự trữ lao động đông
- Lực lợng lao động dồi dào
- Thị trờng tiệu thụ lớn
+ Khó khăn :
- Thiếu việc làm
- ngời phụ thuộc vào ngời lao động quá cao ,
ảnh hởng tới chất lợng cuộc sống + Biện pháp: Thực hiện tốt chính sách dân số,
đẩy mạnh phát triển kinh tế để nâng cao chất l-ợng cuộc sống
* c ủng cố : - Nhận xét bài thực hành : tuyên dơng tổ , cá nhân làm tốt
- Qua bài thực hành em hóy cho biết kết cấu DS nước ta cú thuận lợi và khú khăn gỡ cho PT kinh tế?
IV- H ớng dẫn về nhà :
* Hoàn thành bài thực hành ,
*Đọc bài 6, trả lời theo câu hỏi
V Rỳt kinh nghiờm:
Ngày soạn: 15/9/2013 Ngày giảng: 18/9/2013
địa lý kinh tế
Sự phát triển nền kinh tế Việt nam
Trang 9I- Mục tiêu bài học :
Sau bài học, học sinh cần nắm
1 Kiến thức: Có những hiểu biết về quá trình phát triển về kinh tế nớc ta trong những thập
kỷ gần đây
- Hiểu đợc xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế , những thành tịu và những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế
2.Kĩ năng: Có kỹ năng phân tích bản đồ về quá trình diễn biến của hiện tợng địa lý
( ở đây là quá trình diễn biến về tỷ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ - Rèn luyện vẽ biểu đồ cơ cấu ( biểu đồ hình tròn ) và nhận xét biểu đồ
3.Thỏi độ: Cú ý thức trong học tập và rốn luyện hiểu được tỡnh hỡnh KT của đất nước để phấn đấu vươn lờn
II- Ph ơng tiện dạy học :
* Bản đồ hành chính Việt Nam
* Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 đến năm 2002
( Vẽ trên khổ giấy lớn )
* Một số hình ảnh phản ánh thành tịu về phát triển kinh tế của nớc
ta trong quá trình đổi mới
Vậy nền kinh tế nớc ta phát triển nh thế nào ?
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1:
HS đọc sgk
H? Nền kinh tế nớc ta trớc thời kỳ đổi mới đã trải
qua mây giai đoạn ? là những giai đoạn nào
gắn với quá trình lịch sử của nớc ta ?
H? Cuộc đổi mới kinh tế đợc triển khai từ năm
nào ? Nó đã mang lại những thành tịu gì ?
- HS đọc thuật ngữ " Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
" phần tra thuật ngữ cuối SGK
H? Sự chuyển dịch cơ cấu đợc thể hiện qua mấy
mặt chủ yếu ?
- Thảo luận nhóm :
- Nhóm 1,2 quan sát H 6.1 Phân tích xu hớng
chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế Xu hớng này
thể hiện rõ nhất ở khu vực nào ?
(nhận xét ngành nào tăng lên , ngành nào giảm
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ : Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp ,
Các vùng tập chung công nghiệp, dịch
vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động
Trang 10xuống ? vì sao ? )
- Các nhóm trả lời, bổ sung,gv chuẩn xác kiến
thức
- Nhóm 3,4 quan sát H 6.2 SGK có những vùng
kinh tế nào,xác định các vùng kinh tế của nớc ta ,
phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng
điểm Kể tên các vùng kinh tế giáp biển, vùng
kinh tế không giáp biển ?
- HS đọc thuật ngữ "vùng kinh tế trọng điểm"
-các nhóm trả lời, bổ sung, gv chuẩn xác kiến
thức
GV: Đặc trng của các vùng kinh tế là kết hợp
kinh tế đất liền và kinh tế biển đảo
- Gv phân tích đặc điểm của nền kinh tế của vùng
Bắc Bộ tác động đến các vùng kinh tế lân cận
H? Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế thể
hiện nh thế nào? Dựa vào bảng 6.1 nêu các thành
phần kinh tế
H? Dựa vào kiến thức SGK và thực tế , hãy cho
biết nền kinh tế nớc ta có những thành tựu gì ?
H? Những khó khăn và thách thức của nền kinh
tế nớc ta là gì ?
- chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh
tế Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần
b, Những thành tựu và thách thức : + Thành tựu :
- Kinh tế tăng trởg tơng đối vững chắc .- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-ớng công nghiệp hoá
- Đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu ;
+ Những khó khăn : -Sự phân hóa giầu nghèo, vẫn còn xã nghèo, vùng nghèo nhiều
- Những bất cập trong phát triển văn hóa, giáo dục Y tế
- Vấn đề việc làm còn bức xúc
- Những khó khăn trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới Môi tr-ờng bị ô nhiễm, tài nguyên bị cạn kiệt
* Củng cố :- ? Sự chuyển dịch của nền kinh tế nước ta phản ảnh điều gỡ?
? Vai trò về các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nớc ta ?
? Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng thống kê sgk ? (BT 3)
- Hớng dẫn học sinh các vẽ biểu đồ hình tròn
IV- H ớng dẫn về nhà :
* Học thuộc bài
* Làm bài tập 1,2,3 sgk và tập bản đồ địa lý thực hành
* Đọc bài " Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp " và chuẩn bị theo câu hỏi hớng dẫn
V Rỳt kinh nghiờm:
Ngày soạn: 15/9/2013 Ngày giảng: 19/9/2013
Tiết - B à i 7:
Cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới sự phõn bố và phỏt triển nụng nghiệp
I- Mục tiêu bài học :
Sau bài học các em cần nắm đợc :
Trang 111.Kiến thức: Nắm đợc các vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nớc ta
- Thấy đợc những nhân tố này ảnh hởng tới sự hình thành nền nông nghiệp ở nớc ta là nền nông nghiệp nhiệt đới , đang phát triển theo hớng thâm canh và chuyên môn hóa - có kỹ năng đánh giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
-2 Kĩ năng: Biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Liên hệ đợc với thực tế địa phơng
3.Thỏi độ : Cú ý thức bảo vệ tốt cỏc nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn
II- Ph ơng tiện dạy học
* Bản đồ địa lý tự nhiên việt Nam
III- Hoạt động dạy và học :
* ổ n định : ( kiểm tra sĩ số )
* Kiểm tra :
? Hãy nêu sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nớc ta trong thời kỳ đổi mới?
? Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nớc ta ?
* Bài mới :
GV giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1:
H? Ngành sản xuất nông nghiệp phụ thuộc
vào các nhân tố tự nhiên nào ?
- cho học sinh thảo luận nhóm :
- nhóm 1: Tài nguyên đất
Đất có vai trò nh thế nào đối với sản
xuất nông nghiệp ?
Có mấy loại đất ? là những loại đất
nào ? diện tích? Phân bố? Thích hợp với các
loại cây gì ?
- Nhóm 2,3: Tài nguyên khí hậu
Đặc điểm khí hậu?
Khí hậu đó có thuận lợi và khó khăn
gì cho sản xuất nông nghiệp (Nêu theo từng
đặc điểm của khí hậu )
H? Tại sao nói 90% cây trồng nớc ta là cây
trồng nhiệt đới ? ( Kể tên các loại cây trồng
của nớc ta mà em biết )
- Nhóm 4: Tài nguyên nớc
Đặc điểm
Có những khó khăn nào? Tại sao thuỷ
lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh
nông nghiệp ở nớc ta?
Nhóm 1 trả lời- các nhóm bổ sung- Gv chốt
ý
Nhóm 2,3 trả lời- bổ sung - gv kết luận
Nhóm 4 trả lời ,bổ sung- gv kết luận
H? Tài nguyên sinh vật ở nớc ta phong phú
nh thế nào ? có vai trò gì trong nông
nghiệp?
- Kể các thành tịu khoa học về lai tạo ra
nhiều giống cây trồng và vật nuôi cho năng
Nội dung chínhI- Các nhân tố tự nhiên :
1, Tài nguyên đất : + Có hai loại đất :
* Đất phù sa : có diện tích rộng khoảng 3 triệu ha phân bố ở đồng bằng , ven biển
Thích hợp với trồng lúa nớc và nhiều cây ngắn ngày khác
* Đất pe ra lít diện tích rộng 16 triệu ha ; phân bố ở miền núi và cao nguyên;
thích hợp trồng cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
2, Tài nguyên khí hậu :
* Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm ma nhiều
* Khí hậu phân hoá từ Bắc vào Nam từ thấp lên cao , theo mùa
- Thuận lợi : Cây trồng phát triển đợc quanh năm, trồng đợc nhiều loại cây khác nhau : nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới
- Khó khăn : hạn hán , bão lụt sơng muối ma đá
3 Tài nguyên n ớc :Mạng lới sông dày, nguồn nớc ngầm khá phong phú đảm bảo nguồn nớc cho cây trồng phát triển
Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp :
4) Tài nguyên sinh vật
- Tài nguyên sinh vật nớc ta phong phú
- Cơ sở để lại tạogiống cây trồng và vật nuôi
có chất lợng tốt , thích nghi với điều kiện
Trang 12suất cao ?
* Hoạt động 2:
H? có những nhân tố kinh tế - xã hội nào ?
H? Dân c và lao động nông thôn có đặc
điểm gì? chính sách thích hợp đã khuyến
khích sản xuất nông nghiệp nh thế nào ?
- HS quan sát H7.2: Hệ thống cơ sở vật chất-
kỹ thuật trong nông nghiệp gồm những gì?
Kể tên một số cơ sở vật chất kỹ thuật để
minh hoạ
H? Đảng ta có những chính sách gì để
khuyến khích nông nghiệp phát triển ?
- Phân tích các chính sách phát triển nông
nghiệp ?
H? Thị trờng tiêu thụ sản phẩm có tác động
đến sản xuất nh thế nào ?
( Biến động của thị trờng có ảnh hởng tới sản
xuất nông nghiệp không ? )
sống , II- Các nhân tố kinh tế - xã hội 1- Dân c và lao động nông thôn :
Có nguồn lao động đông, cần cù, giàu kinh nghiệm sản xuất
2- Cơ sở vật chất - kỹ thuật :
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho trồng trọt và chăn nuôi ngày càng đợc hoàn thiện
- Công nghiệp chế biến nông sản phát triển
đã nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển vùng chuyên canh
3- Chính sách phát triển nông nghiệp :
- Kinh tế hộ gia đình
- Kinh tế trang trại
- Nông nghiệp hớng xuất khẩu 4- Thị tr ờng trong n ớc và n ớc ngoài
- Mở rộng thị trờng, thúc đẩy sản xuất , đa dạng sản phẩm
- Thị trờng xuất khẩu biến động đã ảng hởng
đến sự phát triển1 số cây trồng
* củng cố : - Cỏc nguồn TNTN nước ta cú những thuận lợi và khú khăn gỡ cho phõn bố và
SX nụng nghiệp?
- Phõn tớch vai trũ của chớnh sỏch đối với sự PT SX nụng nghiệp nước ta?
V- H ớng dẫn về nhà :
* Học thuộc bài ; * Làm bài tập thực hành , câu hỏi 1,2,3 Sgk VI Rỳt kinh nghiờm:
Ngày soạn: 20/9/2013 Ngày giảng: 25/9/2013
Tiết 8 – Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
I- Mục tiêu bài học :
Sau bài học các em cần nắm đợc
1.Kiến thức: Nắm đựoc các đặc điểm và phân bố một số cây trồng và vật nuôi chủ yếu và một
số xu hớng trong phát triển nông nghiệp hiện nay
- Nắm vững sự phân bố nông nghiệp, với sự hình thành các vùng tập trung, các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
2 Kĩ năng:Có kỹ năng phân tích bảng số liệu
- Rèn luyện kỹ năng phân tích bảng 8.3 , về phân bố cây công nghiệp chủ yếu ở các vùng
- Biết đợc lợc đồ nông nghiệp việt Nam
Trang 13: 3 Thỏi độ : Giỏo dục lũng yờu lao động, tụn trọng cỏc thành quả lao động của ND,Cú ý thức BVMT.
II- Ph ơng tiện dạy học cần thiết :
* Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
III- Hoạt động dạy và học :
* ổ n định ( kiểm tra sĩ số )
* Kiểm tra :
? Phân tích các điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp ở nớc ta ?
? Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hởng nh thế nào đến nông nghiệp?
* Bài mới : Gv giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS
H? Trong nông nghiệp có mấy ngành chính ?
( Trồng trọt và chăn nuôi )
* Hoạt động 1:
H? Dựa vào bảng 8.3 SGK hãy nhận xét tỉ trọng
cây lơng thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá
trị sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi này nối
lên điều gì
H? Cây lơng thực bao gồm các loại cây gì
Cây nào giữa vai trò chính trong nông nghiệp ?
phân bố cây lơng thực ở nớc ta nh thế nào ? Vai
trò của cây lợng thực?
H? Dựa vào bảng 8.2 hãy trình bày những thành
tịu chủ yếu trong sản suất lúa thời kỳ 1980 -
2002?(Mỗi nhóm tính 1 chỉ tiêu tăng bao nhiêu,
tăng bao nhiêu lần)
H? Quan sát lợc đồ nông nghiệp Việt Nam , nhận
xét sự phân bố nông nghiệp Việt Nam ?
Thảo luận;
-Ngành trồng cây công nghiệp có vai tró gì
trong nền kinh tế ?
- Nớc ta có điều kiện tự nhiên nào để trồng
cây công nghiệp ngắn ngày và cây công nghiệp
lâu năm ? Dựa vào bảng 8.3 SGK hãy nêu sự
phân bố cây công nghiệp hàng năn và cây công
nghiệp lâu năm ở nớc ta ?
-Các nhóm trả lời, bổ sung - gv kết luận
Hs đọc Sgk và hiểu biết: có những loại cây ăn
quả gì ?
- Kể tên các loại cây ăn quả mà em biết ?
H? Vùng trồng nhiều cây ăn quả nhất là ở đâu ?
H? Tại sao vùng đồng bằng sông Cửu Long và
Đông Nam bộ lại tròng đớc nhiều cây ăn quả nhất
* Hoạt động 2:
H? Tỉ trọng của ngành chăn nuôi so với ngành
trồng trọt nh thế nào ?
H? Trong ngành chăn nuôi có mấy ngành nhỏ ?
HS đọc Sgk Tìm hiểu theo nội dung:
Nội dung chính
I- Ngành trồng trọt :
_Đang phát triển theo hớng đa dạng cây trồng và chuyển mạnh sang trồng cây hàng hoá(Tỷ trọng cây lơng thực giảm, cây công nghiệp tăng )
1- Cây l ơng thực : Cây lúa là cây lơng thực chính
- Diên tích, năng suất, sản lợng, bình quân đầu ngời đều tăng
Năm 2002 Sả lợng lúa bình quân: 432kg/ngời
- Còn có các cây hoa màu: khoai, sắn, ngô
2- Cây công nghiệp :
Đã tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cho xuất khẩu và công nghiệp chế biến
- Sự phân bố cây công nghiệp : ( Bảng 8.3 sgk )
-Các vùng chuyên canh lớn; Đông Nam
Bộ, Tây Nguyên, trung du và miền núi Bắc Bộ
Trang 14Số lợng
Vai trò, Phân bố, tại sao?
HS trả lời từng ngành
H? Tại sao ngành chăn nuôi lợn lại pháttriển
mạnh ở vùng đồng bằng ? ( Bắc bộ ) ?
và 3 triệu con trâu
- Trâu bò nuôi nhiều ở miền núi và trung du ,
- Chăn nuôi bò sữa đang phát triển ở ven các thành phố lớn
2- Chăn nuôi lợn :
- năm 2002 có khoảng 234 triệu con
- Nuôi nhiều ở vùng đồng bằng sông Hồng và sông cửu Long
3- Chăn nuôi gia cầm :
- Năm 2002 có khoảng 230 triệu con
- Phat triển nhanh ở đồng bằng ,
* Củng cố :
- Tóm tắt bài học
-Xác định vùng phân bố các loại cây trồng, vật nuôi trên bản đồ phân bố nông nghiệp ?
- Giải thớch tại sao trõu bũ được nuụi nhiều trung du và miền nỳi cũn lợn và gia cầm được nuụi nhiều ở ĐB?
IV- ớng dẫn về nhà : H
* Hớng dẫn cho hs vẽ biểu đồ hình cột bài tập số 2
* Làm bài tập sách bài tập thức hành, câu hỏi 1,2 Sgk
* Học thuộc bài
* Đọc bài " Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp , thuỷ sản "
VI Rỳt kinh nghiờm:
Ngày soạn : 20/9/2013
Ngày giảng:26/9/2013
Tiết 9 – Bài 9: Sự phát triển và phân bố Lâm nghiệp, thuỷ sản
I Mục tiêu bài học :
- Sau bài học học sinh cần nắm đợc
1.Kiến thức: Nắm đớc các loại rừng của nớc ta,: Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trờng
các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp
- Thấy đợc nớc ta có nguồn lợi thuỷ sản khá lớn , cả về thuỷ sản nớc mặn nớc lợ, và nớc ngọt những xu hớng trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
-2.Kĩ năng: Có kỹ năng làm việc với lợc đồ, bản đồ
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ đờng , lấy năm gốc = 100,0 %
3 Thỏi độ ; Giỏo dục lũng yờu lao động Cú ý thức BVMT
II Ph ơng tiện dạy học :
* Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
* Lợc đồ lâm nghiệp , và thuỷ sản SGK
Trang 15III Hoạt động dạy và học:
* ổ n định ( kiểm tra sĩ số )
* Kiểm tra :
? Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa của nớc ta ?
? Nêu vai trò và sự phân bố cây công nghiệp ?
H? Lâm nghiệp có vai trò và vị trí đặc biệt nh
thế nào trong việc phát triển kinh tế - xã hội ?
H? Thực trạng rừng nớc ta hiện nay nh thế
nào ?
H? Em hãy nêu các nguyên nhân làm cho diện
tích rừng nớc ta bị thu hẹp ? Tác hại của việc
GV: Khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim: Hệ
sinh thái rừng ngập mặn, Rừng đặc dụng Bù Gia
Mập: kiểu rừng Đông Nam Bộ, Vờn quốc gia
Cát Tiên: kiểu sinh thái chuyển tiếp cao nguyên
H? Quan sát H9.1 SGK hãy cho biết tác dụng
của việc kết hợp giữa nông lâm kết hợp ?
- Phân tích các tác dụng của việc giao đất giao
rừng đến từng hộ lao động
H? Việc đầu t trồng rừng đem lại lợi ích gì ? tại
sao chúng ta vừa khai thác vừa bảo vệ rừng ?
* Hoạt động 2:
H? Em hãy nêu các vai trò của ngành kinh tế
Nội dung chính I- Lâm nghiệp :
1 Tài nguyên rừng :
- Diện tích rừng nớc ta bị thu hẹp
- Năm 2000 tổng diện tích lâm nghiệp là 11,6 triệu ha, độ che phủ chung toàn quốc là 35%
- nớc ta có ba loại rừng : rừng sản xuất, rừng phòng hộ, và rừng đặc dụng
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp :
+ Phân bố :
- Rừng phòng hộ : ở miền núi cao và ven biển
- Rừng sản xuất phân bố ở vùng thấp và trung bình
- Rừng đặc dụng: ở môi trờng tiêu biểu
điển hình cho từng hệ sinh thái
+ Phát triển : Hàng năm khai thác khoảng hơn 2,5 triệu m3 gỗ, công nghiệp chế biến gỗ và lâm sảnphát triển gắn với các vùng nguyên liệu
Phấn đấu đến năm 2010 trồng mới 5 triệu ha rừng đa tỉ lệ chê phủ lên 45% , chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ ,rừng
đặc dụng và trồng cây gây rừng
II- Ngành thuỷ sản :
1 Nguồn lợi thuỷ sản :
- Hoạt động khai thác: Có mạng lới sông
Trang 16thuỷ sản ?
Hoạt động nhóm: Hs đọc sgk và dựa vào hiểu
biết:
- Hãy nêu các điều kiện thuận lợi cho việc khai
thác, nuôi trồng thuỷ sản ?
- Những khó khăn trong việc khai thác, sử dụng
các nguồn thuỷ sản?
Các nhóm trả lời- bổ sung - Gv chuẩn xác kiến
thức
- quan sát bảng 9.2 SGK hãy so sánh số liệu
trong bảng rút ra nhận xét về sự phát triển của
ngành thuỷ sản ?
H? Sản lợng khai thác thuỷ sản tăng nhanh là do
nguyên nhân nào ?
H? Những tỉnh nào khai thác thuỷ sản cao
nhất ?
H? Nghề nuôi trồng thuỷ sản phát triển nh thế
nào ?
GV: Nghề nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển
góp phần chuyển dich cơ cấu nông thôn và khai
thác tiềm năng to lớn này
ngòi, ao, hồ dày, vùng biển rộng, nguồn thuỷ, hải sản phong phú, đặc biệt có 4
ng trờng trọng điểm
- Nuôi trồng thuỷ sản : Có tiềm năng rất lớn về nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt, nớc
lợ, nớc mặn
.- Khó khăn : Biển động do bão, môi tr-ờng suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm ở nhiều vùng
2 Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản :
+ Khai thác thuỷ sản phát triển mạnh mẽ: Dẫn đầu là các tỉnh:Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Thuận + Nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhanh,
đặc biệt là nuôi tôm, cá Nhất là Cà Mau, Kiên Giang, Bến Tre
+ Xuất khẩu thuỷ sản tăng vợt bậc
* Củng cố :
Tóm tắt bài học
1? Hãy xác định trên lợc đồ hình 9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu ?
2? Hãy xác định trên hình 9.2 các tỉnh trọng điểm đến nghề cá ?
3.Trong pT ngành thuỷ sản hiện nay ở nước ta gặp những khú khăn gỡ/ Biện phỏp khắc phục? V- ớng dẫn về nhà H :
* GV hớng dẫn làm bài tập 3 sgk
* Làm bài tập thực hành
* chuẩn bị bài thực hành ;
VI Rỳt kinh nghiờm:
Ngày soạn: 28/9/2013 Ngày giảng: 2/10/2013 :
Tiết 10 – Bài 10: Thực hành
vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây ,
sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học , học sinh cần nắm đợc :
Trang 171 Kiến thức: Rèn các kỹ năng sử dụng bảng theo yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ ( Cụ thể là tính cơ cấu phần trăm ở bài 1 )
2 Kĩ năng: Rèn luyện các kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu ( hình tròn ) và kỹ năng vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng trởng
- Rèn luyện các kỹ năng đọc biểu đồ , rút ra nhận xét và giải thích
- Củng cố và bổ sung kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi
II Ph ơng tiện dạy học :
- Học sinh phải có dụng cụ : com pa, thớc kẻ, thớc đo độ , ( máy tính 0
- Bút chì mầu , bút dạ mầu
III Hoạt động dạy và học :
* ổ n định : ( kiểm tra sĩ số )
* Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu sự phát triển và phân bố nghành lâm nghiệp?
Kiểm tra sự chuẩn bị bài thực hành của HS
H? Muốn vẽ đợc biểu đồ hình tròn theo bảng số liệu trên chúng ta phải làm gì
GV nêu quy trình vẽ biểu đồ:
B ớc 1 :
- Lập bảng số liệu sử lý theo mẫu chú ý khâu làm tròn số sao cho tổng các thành phần
đúng bằng 100, 0 %
B ớc 2:
Vẽ biểu đồ cơ cấu theo qui tắc :
- Bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ vẽ thuận chiều kim đồng hồ
- Vẽ hình quạt tơng ứng với tỉ trọng của các thành phần cơ cấu
- Ghi giá trị % vào hình quạt tơng ứng ,
Trang 18- Cây lơng thực: Diện tích tăng1845,7 nghìn ha, nhng tỉ trọng giảmtừ 71,6% xuống 64,8% tăng.
- Cây công nghiệp : diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha, tỉ trọng cũng tăngtừ 13,3% lên 18,2%
- Cây thực phẩm, ăn quả, cây khác:diện tích gieo trồng tăng 808,7 nghìn ha và tỉ
trọng tăng từ 15,1% lên 16,9%
2 Bài tập 2
a, Vẽ biểu đồ đ ờng thể hiện chỉ số tăng tr ởng đàn gia súc gia cầm:
HS vẽ vào vở
Dựa vào bảng số liệu hs vẽ biểu đồ
H? Hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây?
* Hoạt động 2:
GV hớng dẫn hs vẽ biểu đồ đờng:
Vẽ hệ trục toạ độ:
+ Trục tung biểu thị % Có mũi tên theo chiêug tăng giá trị
+ Trục hoành biểu thị năm , có mũi tên theo chiều tăng giá trị
+ Các đồ thị đợc biểu thị bằng các màu khác nhau hoặc bằng các đờng có ký hiệu khác nhau
Chú ý: Nếu khoãng cách năm không đều thì khoảng cáchcác đoạn biểu diễn cũng có độ dài không đều tơng ứng
HS thực hiện vẽ biểu đồ và nhận xét
b Nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng , ? Tại sao đàn trâu không tăng ?
- Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh : đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu Do nhu cầu về
thịt trứng tăng nhanh , và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi
có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng , ngay cả hình thức chăn nuôi công nghiệp ở hộ gia
đình
- Đàn trâu không tăng , chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu bò trong nông nghiệp đã giảm xuống nhờ cơ gới hoá nông nghiệp
* Củng cố :
Trình bày lại cách vẽ biểu đồ hình tròn ?
Trình bày cách vẽ biểu đồ đờng ?
10064,818,216,9
3602584854
3602336661
Trang 19
Ngày soạn: 28/9/2013 Ngày giảng: 3/10/2013
Tiết 11 – Bài 11 : Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển
và phân bố công nghiệp
I- Mục tiêu bài học :
Sau bài học các em cần nắm đợc :
1 Kiến thức: Nắm đợc vai tró của nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự nphát triển
và phân bố công nghiệp ở nớc ta
- Hiểu việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này
2 Kĩ năng:Có kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên
- Có kỹ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng địa lý kinh tế
3 Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng tiết kiệm và BVTN - MT
II- ơng tiện dạy học Ph :
* Bản đồ khoáng sản - địa chất việt Nam át lát địa lý Việt Nam
* Bản đồ phân bố dân c (hoăc lợc đồ phân bố dân c)
* Sơ đồ về nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm của nớc ta
III- Hoạt động dạy và học :
* ổn định : (kiểm tra sĩ số )
* bài mới :
GV giới thiêụ bài
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1:
H? Em hãy kể các tài nguyên thiên nhiên mà em biết
?
Các tài nguyên đó phục vụ cho các ngành công
nghiệp nào ?
HS đọc hình 11.1 : Sơ đồ và vai trò của các nguồn tài
nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số
ngành công nghiệp trọng điểm của nớc ta
GV đa ra sơ đồ H 11.1 cha hoàn chỉnh để HS điền
vào ô bên phải
H? Các nhóm rthảo luận :
- dựa vào bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam và
kiến thức đã học :
+ Các khoáng sản đó (đối chiếu với các loại khoáng
sản chủ yếu ở sơ đồ H11.1) phân bố tập trung ở vùng
nào?
+ ý nghĩa của các nguốn tài nguyên có trữ lợng lớn
đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp?
+ Nhận xét ảnh hởng của sự phân bố tài nguyên
Nội dung chính I- Các nhân tố tự nhiên :
- Tài nguyên thiên nhiên nớc ta phong phú và đa dạng , tạo cơ sở nguyên -nhiên liệu và năng lợng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành
Trang 20khoáng sản tới phân bố một số ngành công nghiệp
trọng điểm ?
Các nhóm trả lời- bổ sung - GV chuẩn xác kiến thức
- Công nghiệp khai thác nguyên liệu ở vùng trung du
và miền núi Bắc Bộ (than) Đông Nam bộ (dấu khí)
- Công nghiệp luyện kim vùng trung du và miền núi
Bắc Bộ
- Công nghiệp hoá chất trung du và miền núi Bắc Bộ
(phân bón) đông Nam bộ (phân bón, hoá dầu)
- Công nghiệp vật liệu : ở nhiều địa phơng
H? việc cải thiên đờng giao thông có ý nghĩa nh thế
nào với việc phát triển công nghiệp ?
(Nối liền các nghành, các vùng sản xuất,giữa sản
xuất với tiêu dùng Thúc đẩy chuyên môn hoá sản
xuất và hợp tác kinh tế công nghiệp)
H? Nhà nớc đã có những chính sách đối với việc phát
triển công nghiệp ?
H? Em hãy nêu chính sách kinh tế nhiều thành
phần ?
H? Thị trờng có ý nghĩa nh thế nào đối với sản xuất
công nghiệp ? (quy luật cung cầu giúp công nghiệp
đièu tiết sản xuất, thúc đẩy chuyên môn hoá sản
xuấttheo chiều sâu Tạo môi trờng cạnh tranh, giúp
các nghành sản xuất cải tiến mẫu mã, nâng cao chất
lợng, hạ giá thành sản phẩm)
H? Hàng ngoại nhập đã gây sức ép nh thế nào đối với
hàng nội ?
H? Hãy nêu cácví dụ sức ép cạnh chanh trên thị
tr-ờng xuất khẩu ?
- Các nguôn nguyên liệu có dự trữ lớn là cơ sở để phát triên ngành công nghiệp trọng điểm
II- Các nhân tố kinh tế - xã hội :
2 Cơ sở vật chất - kỹ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng :
- Nhiều trình độ công nghệ còn thấp,cha đồng bộ
- Phân bố tập chung ở một số vùng
- cơ sở hạ tầng ( nhất là ở các vùng kinh tế trọng điểm) đợc nâng cấp
3 Chính sách phát triển công nghiệp :
-Chính sách công nghiệp hoá và
đầu t
- chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và các chính sách khác
4 Thị tr ờng :
- Sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập
- sức ép cạnh tranh trên thị trờng xuất khẩu
* Củng cố :
Bài số 1: SGK
+ cho hs đọc bài số1 :
* Chia các nhóm thảo luận về đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp
Đầu vào : Nguyên liệu, nhiên liệu, năng lợng Tài nguyên thiên nhiên , nguyên liệu từ nông
Trang 21- Yếu tố chính sách tác động cả đầu vào và đầu ra vì vậy nó có ảnh hởng lớn đến sự phát
triển công nghiệp
IV- H ớng dẫn về nhà :
Làm bài tập số 2 sgk trang 41
Làm bài tập thực hành
Đọc bài số 12 " Sự phát triển và phân bố công nghiệp "
VI Rỳt kinh nghiờm:
Ngày soạn: 6/10/2013 Ngày giảng: 9/10/2013
Tiết 12– Bài 12 : Sự phát triển và phân bố công nghiệp
I- Mục tiêu bài học :
Sau bài học các em nắm đợc :
- Nắm đợc tên của một số ngành công nghiệp chủ yếu ( Công nghiệp trọng điểm )
của nớc ta và một số trung tâm công nghiệp chính của các ngành này ,
- Nắm đợc hai khu vực tập chung công nghiệp lớn nhất nớc ta đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận ( ở phía Bắc ) Đông Nam bộ ( ở phía Nam )
- Thấy đợc hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội , các ngành công nghiệp chủ yếu tập chung ở hai trung tâm này
- đọc và phân tích đợc biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp
- Đọc và phân tích đợc lợc đồ các nhà máy điện và các mỏ than , dầu, khí
- Đọc và phân tích đợc các trung tâm công nghiệp Việt nam
II- ơng tiện dạy học : Ph
* Bản đồ công nghiệp Việt nam
* Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
* Lợc đồ các nhà máy điện và các mỏ than , dầu, khi
* Một số hình ảnh về công nghiệp nớc ta …
III- Hoạt động dạy và học :
* ổ n định ( kiểm tra sĩ số )
* Kiểm tra: 15 ph
1 Hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông , lâm, ng nghiệp đối với ngành công nghiệp chế biến lơng thực và thực phẩm ?
*Đỏp ỏn:- Ngành nụng lõm ngư nghiệp phỏt triển sẽ cung cấp nguồn nguyờn liệu đồi dào cho cụng nghiệp chế biến
- gúp phần thỳc đẩy CNCB phỏt triển
- Ngành CNCBLTTP phỏt triển thỡ gúp phần làm tăng giỏ trị cỏc SP Nụng lõm ngư nghiệp và thỳc đẩy NLNN phỏt triển theo hướng chuyờn mụn húa
* Bài mới : GV giới thiệu bài
Trang 22Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1
H? Hệ thống công nghiệp của nớc bao
gồm các thành phần kinh tế nào ?
H? Dựa vào kiến thức đã học, có thể tham
khảo thêm H12.1: Cơ cấu công nghiệp
của nớc ta bao gồm các ngành nào ?
HS trả lời- Gv đa ra sơ đồ cơ cấu nghành
và chỉ các nhà máy nhiệt điện của nớc ta ?
- Gv giới thiệu các nhà máy thuỷ điện lớn
của nớc ta ?
Các nội dung còn lại : Mỗi nhóm nghiên
cứu 1 nội dung:
- Hệ thống công nghiệp nớc ta bao gồm : Các cơ sở nhà nớc , ngoài nhà nớc, và các cơ sở có vốn đầu t nớc ngoài
- Công nghiệp có cơ cấu nghành đa dạng
- Hình thành một số ngành công nghiêp trọng điểm nh CN chế biến lợng thực thực phẩm, cơ khí, điện tử, khai thác nhiên liệu…
=>Đã thúc đẩy sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
II- Các ngành công nghiệp trọng điểm
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu :
- Khai thác than quảng Ninh, sản lợng 15 -
- Công nghiệp hoá chất : Trung tâm lớn: TPHCM, Biên Hoà, Hà Nội, …
- công nghiệp sản suất vật liệu xây dựng: Có cơ cấu đa dạng và phân bố rộng khắp
4 Công nghiệp chế biến l ơng thực và thực phẩm :
- Chế biến sản phẩn trồng trọt
Trang 23đâu ? dựa vào nguồn nguyên liệu nào?
H? Ngành công nghiệp dệt may đợc phân
bố nhiều ở đâu ?
H? Thế nào đợc gọi là trung tâm công
nghiệp lớn ?
H? Dựa vào bản đồ H12.3: Khu vực nào
tập trung nhiều công nghiệp lớn nhất cả
n-ớc?
Kể tên một số trung tâm công nghiệp tiêu
biểu cho hai khu vực trên ?
- chế biến sản phẩm chăn nuôi
- Chế biến thuỷ sản Phân bố rộng khắp cả nớc,tập trung nhấtở TPHCM, Hà Nội, HảI Phòng, Biên Hoà, Đà Nẵng
5 Công nghiệp dệt may :
- Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng của nớc ta , là mộ trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Trung tâm lớn: TPHCM, Hà Nội,Đà Nẵng, Nam Định …
III- Các trung tâm công nghiệp lớn
- Hai khu vực lớn : Đông Nam bộ Đồng bằng bắc bộ
- Hai trung tâm lớn nhất :
Hà Nội và Thành phố HồChí Minh
* Củng cố : - Tóm tắt bài học
- Bài tập trắc nghiệm Đánh dấu vào ô đúng
1 Hiện nay công nghiệp chế biến LTTP trở thành một nghành công nghiệp trọng điểm nhờ:
A Nghành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh
B Sản lợng lúa tăng liên tục, khối lợng xuất khẩu lớn
C Sản phẩm cây công nghiệp ngày càng cao, chăn nuôi phát triển
D Tất cả đều đúng
2 Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nớc là ĐNB và đb SH vì có u thế:
A Vị trí địa lý và tài nguyên
- Học thuộc bài Chuẩn bài 13
VI Rỳt kinh nghiờm:
Tiết 13- B ài 13
Vai trò , đặc điểm phát triển
Và phân bố của dịch vụ Ngày soạn: 9/10/2013
I Mục tiờu bài học Sau baỡ học cỏc em cần nắm được:
-1.Kiến thức: Nắm được nghành dịch vụ ở nước ta cú cơ cấu phức tạp và ngày càng đa dạng hơn
Trang 24- Thấy được ngành dịch vụ có ý nghiã ngày càng tăng trong việc sự phát triển của các nganh kinh tế khác, trong hoạt của đời sống xã hội và tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân.
- Hiểu được sự phân bố của các ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vàọ sự phân bố dân cư và sự phân bố của các ngành kinh tế khác
- Biết được các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta
2 Kĩ Năng: Có kỹ năng làm việc với sơ đồ, kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân
bố ngành dịch vụ
-có kĩ năng làm việc theo nhóm và tư duy tích cực
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu đất nước, tôn trongk thành quả lao động của nhân dân
II Phương pháp và kĩ thuậy day học;
- Phương pháp: Hoạt động cá nhân/ nhóm
- - Kĩ thuật: Dộng não, mãnh ghép
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên:
-+Sơ đồ cơ cấu ngành dịch vụ.
-+ Một số hình ảnh về hoạt động dịch vụ ở nước ta.
- HS: SGK, Tập át lát, vở ghi
III Hoạt động d¹y vµ häc:
- Ổn định lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng?
2 Hãy cho biết tình hình phát triển nghành công nghiệp điện và xác định 1 số nhà máy điện lớn trên bản đồ ?
2 Bài mới: Khởi Động: Phần mở bài sách giáo khoa
* Hoạt động 1: I.Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế.
H? Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế càng
phát triển thì các hoạt độnh dịch vụ càng trở nên đa
dạng?
GV gợi ý: - Khi nền kinh tế chưa phát triển người ta
đi thăm hỏi nhau bằng gì? Bây giờ như thế nào? Đó
Nội dung chinh
I.Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế.
1.cơ cấu ngành dịch vụ
Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người
Cơ cấu gồm: Dịch vụ tiêu dùng, Dịch vụ sản xuất Dịch vụ công cộng
->Kinh tế càng phát triển thì các dịch
vụ càng trở nên đa dạng
2 Vai trò
- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản
xuất cho các ngành kinh tế
Trang 25HS thảo luận :
H? Hóy phõn tớch vai trũ của ngành bưu chớnh viễn
thụng trong sản xuất và đời sống?
GV gợi ý: Nếu ngành bưu chớnh viễn thụng khụng
hoạt động hoặc hoạt động khụng kịp thời thỡ nhõn
dõn cỏc tỉnh miền trung đún nhận cơn bóo số 9 vừa
qua như thế nào?
- tiờu thụ sản phẩm, tạo ra mỗi liờn hệ giữa cỏc ngành sản xuất trong và ngoài nước
- tạo ra nhiều việc làm, nõng cao đời sống nhõn dõn, tạo nguồn thu nhập
lớn
Hoạt động 2: II Đặc điểm phỏt triển và phõn bố cỏc ngành dịch vụ ở nước ta
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2
HS đọc sgk: Cú số lao động tham gia trong
cỏc ngành dịch vụ? chiếm tỷ trọng bao nhiờu
H? Có trung tâm dịch vụ lớn nào?
H? Tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nớc
- Thị trường thu hỳt được nhiều cụng ty nước ngoài đầu tư mở cỏc hoạt động dịch vụ
2 Đặc điểm phõn bố
- Sự phân bố dịch vụ nớc ta không đều Tập trung đông ở những nơi đông dân c,kinh tế phát triển
- Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất , đa dang nhất, đầu mối giao thông buchính viễn thông lớn nhất cả nớc
Trang 26-4- H ớng dẫn về nhà : Học bài , đọc sgk, làm bài tập sgk
* Làm bài tập thực hành
* Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP của ngành dịch vụ năm 2002 (% )
* Đọc bài 14 " Giao thông vận tải và bu chính viễn thông "
V Rỳt kinh nghiờm:
Tiết 14 - B ài 14 Giao thông vận tải
Và bu chính viễn thông
Ngày soạn: 10/10/2013
I- Muc tiêu bài học:
1.Kiến thức: Sau bài học các em cần nắm đợc :
- Nắm đợc đặc điểm phân bố các mạng lới và các đầu mối giao thông vận tải chính của nớc ta cũng nh bớc tiến mới trong hạt động giao thông vận tải
- Nắm đợc các thành tịu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác động của những bớc tiến này đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nớc
2 Kĩ Năng: Biết đọc và phân tích lợc đồ phân bố giao thông vận tải của nớc ta
- Biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác
- Rốn kĩ năng tự tin, khả năng giao tiếp và ý thức bảo vệ mụi trường
3.Thỏi độ: Giỏo dục lũng yờu quờ hương , tụn trọng cỏc thành quat lao động của nhõn dõn
II Phương phỏp và kĩ thuật dạy học:
* Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam
* Một số hình ảnh về công trình về giao thông vận tải hiện đại …
* Một số t liệu về sự tăng trởng của ngành bu chính viễn thông
HS: SGK, Tập ỏt lỏt Vở ghi
IV-Hoạt động dạy và học:
* ổ n định ( kiểm tra sĩ số )
1 * Kiểm tra bài cũ :
? Nêu vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống? Giải thích tại sao ở đâu đông dân thì ở đó tập trung nhiều hoạt động dịch vụ?
? Nêu đặc điểm phát triển của ngành?
Trang 27* Hoạt dộng 1; I- Giao thông vận tải :
•
Hoạt động của GV và HS
H? Giao thông vận tải có ý nghĩa gì ?
GV gợi ý: Nhiệm vụ chính của giao thông vận
tải là gì
H? ở địa phơng em có những loại hình giao
thông nào?
H? Quan sát Bảng 14.1 sgk hãy cho biết giao
thông vận tải ở nớc ta gồm có các loại đờng nào
?
* Các nhóm thảo luận : Dựa vào bảng 14.1 ;
H? - Hãy cho biết loại hình vận tải nào có vai
trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng
hoá ? Tại sao ?
- Loại hình nào có tỷ trọng tăng nhanh
nhất ? Tại sao ?
-Kết hợp với kênh chữ sgk cho biết tình hình
phát triển của loại hình giao thông đó?
phát triển của lọai hình giao thông đó
HS trả lời, xác định 1 số tuyến giao thông trên
bản đồ
Nội dung chínhI- Giao thông vận tải :
Có 3 sân bay quan trọng:Nội Bài, Đà nẵng, Tân Sơn Nhất.,
+ Đờng sắt : tổng chiều dài 2632kmchủ yếu ở miền Bắc.Quan trọng là đờng sắt Thống Nhất
+ Đờng sông : 7000km , khai thác ở mức
độ thấp+ đờng biển : Vận tảI biển quốc tế đợc đẩy mạnh, với 3 cảng lớn:HảI Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn
+ Đờng ống : Ngày càng phát triển
* Hoạt động 2:II- B u chính viễn thông
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
HS đọc thông tin SGK :
Có những dịch vụ viễn thông nào?
H? Quan sát H14.3 SGK biểu đồ mật độ điện
II- B u chính viễn thông :
- Những dịch vụ cơ bản: Điện thoại, điện báo, Internet, chuyển bu kiện…
Trang 28thoại ( số máy /100dân )nhận xét về số điện
thoại của nớc ta ?
HS đọc sgk: Bu chính viễn thông đã đạt đợc
thành tựu gì?
H? Em thử hình dung sự phát triển các ngành
bu chính viễn thông trong những năm tới sẽ
làm thay đổi đời sống xã hội ở địa phơng nh
- Nắm đợc các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thơng mại và du lịch ở nớc ta
- chứng minh và giải thích đợc tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là các trung tâm thơng mại , du lịch lớn nhất nớc ta
- Nắm đợc nớc ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng
2 Kĩ Năng;
- đọc và phân tích các biểu đồ
- Biết phân tích bảng số liệu
Trang 293 Thỏi độ: Giỏo dục lũng yờu đất nước, lũng tự hào dõn tộc và ý thức học tập vươn lờn.
II Phương phỏp và kĩ thuật dạy học:
1* Kiểm tra bài cũ:
? Kể các loại đờng giao thông vận tải trên đất nớc ta ? Loại đờng có vị trí quan trọng nhất ? Tại sao ?
H? Nội thơng là hoạt động trao đổi hàng hoá ở
đâu ? Theo hệ thống nào ?
HS trả lời-Gv bổ sung và hỡng dẫn hs quan sát
H15.2,15.3,15.4,15.5
H? Hình thức kinh tế nào ảnh hởng lớn đến sự
phát triển nội thơng?
* Quan sát biểuđồ H15.1SGK em có nhận xét gì
về tổng mức bán lẻ và doanh thu Từ đó hãycho
biết hoạt động nội thơng ở các địa phơng nh thế
nào? tập trung nhiều nhất ở những vùng nào của
Mạng lới giao thông có ở khắp các địa phơng Tập trung nhiềuở Đông Nam
Bộ, đồng bắngông Cửu Long, đb sông Hồng
+ Hai trung tâm thơng mại và dịch vụ lớn nhất nớc ta : Hà Nội và Thành phố
Hồ Chí Minh2) Ngoại th ơng :
* Vai trò: Giải quýêt đầu ra cho sản phẩm, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất với chất lợng cao, cải thiện đời sống nhân dân
- Nguồn hàng nhập khẩu: Hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông, lâm, thuỷ sản,khoáng sản
- Hàng nhập khẩu:Máy móc thiết bị,nguyên liệu,nhiên liệu,1 số hàng tiêu dùng.-
Chủ yếu buôn bán với khu vực Châu á-
Trang 30H? Nớc ta có những nguồn tài nguyên thiên
nhiên nào để phát triển du lịch ?
* Các nhóm thảo luận để tìm hết các tài nguyên
* Cho các nhóm sắp xếp và điền vào bảng sau :
N-tài nguyên Tài nguyên ví dụ
Tài nguyên
du lịch
tự nhiên
1- Phong cảnh đẹp : 2- Bãi tắm đẹp 3- Khí hậu tốt : 4- Tài nguyên động thức vật quí hiếm :
Tài nguyên
Du lịch
Nhân văn
1- Các công trình kiến trúc :
2- Du lịch , lịch sử :3-Lễ hội dân gian :4- Làng nghề truyền thống :
5- Văn hoá dân gian
Trang 31- củng cố các kiến thức đã học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành của nớc ta
II Phương phỏp và kĩ thuật dạy học:
* Kiểm tra bài cũ:
-Hãy nêu vai trò của ngoại thơng và tình hình phát triển của ngành?
* Bài mới : GV nêu yêu cầu bài thực hành
1 Hoạt động 1:
1 Bài 1 :
- cho bảng số liệu sau đây :
Bảng 16.1 : Cơ cấu GDP của nớc ta thời kỳ 1991 - 2002
* Cho các nhóm đọc bảng số liệu , nhận xét bảng số liệu sgk ?
-a GV: hớng dẫn học sinh vẽ biểu đồ miền :
Bớc 1:
Nhận biết trờng hợp nào thì có thể vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ miền ?
- Thờng sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm Trong trờng hợp ít năm ( 2,3 năm thì vẽ biểu đồ hình tròn )
- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm
Trang 32Bớc 2:
Vẽ biểu đồ miền :
Cách vẽ biểu đồ miền hình chũ nhật ( khi số liệu cho trớc là tỷ lệ %)
+ biểu đồ hình chữ nhật Trục tung có giá trị là 100 % ( tổng số )
+ Trục hoành là các năm Khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm
( năm ) dài hay ngắn tơng ứng với khoảng cách năm
+ Vẽ lần lợt theo từng chỉ tiêu , chứ không phải lần lợt theo các năm
Cách xác định các điểm để vẽ tơng tự nh khi vẽ biểu đồ hình cột chồng
+ Vẽ đến đâu thì tô mầu hay kẻ vạch đến đó ,Đồng thời thiết lập bảng chú giảt
nên vẽ riêng từng bảng chú giải
1 Hoạt động 2:
b) GV tổ chức học sinh vẽ biểu đồ ba miền :
-tiến hành vẽ theo cá nhân
- Kiểm tra quá trình làm thực hành vẽ biểu đồ miền của học sinh
c) Nhận xét biểu đồ : Về sự chuyển dịch cơ cấu GDPtrong thời kỳ năm 1991 - 2002 :
* Su giảm tỷ trọng của nông lâm ng nghiệp từ 40.5 % xuống còn 23,0 % nó nói lên điều gì ? ( kinh tế phát triển , tỷ trọng ngành công nghiệp tăng , nớc ta đang chuyển dần từng bớc từ nớc nông nghiệp sang nớc công nghiệp
* Tỷ trọng khu vực kinh tế nào tăng nhanh nhất ?
- Kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất
? T hực tế này phản ánh điều gì ? Kinh tế phát triển , phản ánh quá trình công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đang tiến triển
* Cho các nhóm trình bày nhận xét của mình
Tiết 17 : ễn tập
Ngày soạn : 20/10/2013
I- Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Qua giờ ôn tập các em nắm đợc
- Hệ thống hóa kiến thức phần địa lý dân c Việt Nam ,kinh tế một cách vững chắc
- Thấy đợc mối quan hệ mật thiết giữa các dân tộc Việt Nam , sự phân bố dân tình hình gia tăng dân số , và chất lợng cuộc sống các ngành kinh tế
2 Kĩ năng:- Rèn luyện các kỹ năng đọc và phân tích lợc đồ
-3 Thỏi độ:Giáo dục ý thức học tập tốt
II Phương phỏp và kĩ thuật dạy học:
- Hoạt động nhúm – cỏ nhõn
- Kĩ thuật động nóo, Cuốn chiếu
III-Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh :
1 GV:
- Các lợc đồ trong các bài đã học
Trang 33GV nêu yêu cầu bài ôn tập
1 Hoạt động 1:I Địa lớ dõn cư
Hoạt động nhóm:
-Nhóm 1 trả lời theo câu hỏi:
1.Nờu đặc điểm dõn cư VN ?S ự phõn bố cỏc dõn
tộc ở nước ta ntn?Nguyờn nhõn ?
2.Nước ta cú số dõn ntn ? Sự phõn bố ra sao?
3 Nước ta cú mật độ dõn số ntn?Phõn bố ra sao
nguyờn nhõn ? Hậu quả?
4 Quỏ trỡnh đụ thị hoỏ ở nước ta ntn? Vấn đề sử
dụng ra sao ?
5 Nước ta cú nguồn lao động ra ntn ? Vấn đề sử
dụng ra sao?
6.Vấn đề việc làm và chất lượng cuộc sống của
người dõn ra sao?
- Nhom 2 trả lời theo câu hỏi:
- Nhóm 1 khái quát nội dung cơ bản của địa lý
- Cỏc dõn tộc ớt người phõn bố chủ yếu ở đồi nỳi và trung du
- Dõn số nước ta tăng nhanh và đang đi dần đến ổn định dân số
- Nước ta cú mật độ dõn số cao ,và phõn
bố khụng đều
-Có cơ cấu dân số trẻ, có nguồn lao động dồi dào nhng còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thể lực-> còn thiếu việc làm
- Chất lợng cuộc sống đang đợc cải thiện
2 Hoạt động 2: II Địa lớ kinh tế
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2
Nhúm 1:1 Nờu đặc điển nền KT nước ta ?
- nhóm 2: Đặc điểm nền kinh tế,các nhân tố
ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp Sự phát triển và phân bố của ngành?
- Nhóm 3:Khái quát đặc điểm ngành công
nghiệp, dịch vụ?
- Nhóm 4: Khái quát đặc điểm ngành GTVT,
thơng mại và dịch vụ?
2.Những nhõn tố tự nhiờn ,KT –XH ảnh
hưởng ntn đến sự phỏt triển và phõn bố nụng
II Địa lớ kinh tế
Nền kinh tế nớc ta đang phát triển , cơ cấu kinh tế có sự biến đổi mạnh mẽ
Trang 34- Nhom 3 trả lời theo câu hỏi:
1.Nền công nghiệp phát triển phụ thuộc vào
yếu tố nào?
2 Công nghiệp phân bố và phát triển nh thế
nào
-Nhom 4.trả lời theo câu hỏi:
1 Giao thông vận tải có vai trò, ý nghĩa nh
-Cơ cấu công nghiệp đa dạng.Với 2 trung tâm công nghiệp lớn Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
- Đã phát triển đầy đủ các loại hình GTVT
- Là nước cú tốc độ phỏt triển điện thoại đứng thứ hai trờn thế giới
4 Thương mại và dịch vụ:
- Thương mại gồm:
+Nội thương phát triển với hàng hoá đa dạng
và phong phú
+ Ngoại thương mở rộng thị trờng xuất khẩu
- Du lịch phỏt triển dựa vào điều kiện tự nhiờn và nhõn văn
3: Củng cố:
1 Xỏc điịnh tren bản đồ cỏc vựng KT nước ta?
2 Vẽ sơ đồ cơ cấu cỏc ngàng : nụng nghiệp, CN, DV, GTVT,
Tiết 18: KIỂM TRA MỘT TIẾT Ngày soạn:28/10/2013
Ngày kiểm tra: 30/10/2013
1 Mục tiờu kiểm tra:
- Kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập của HS nhằm điều chỉnh ND và PP dạy học và giỳp
đỡ HS kịp thời
Trang 35- Kiểm tra kiến thức kĩ năng ở những nội dung : Địa lí dân cư và phần địa lí các ngành kinh tế.
- Kiểm tra ở 3 cấp độ : Nhận biết, thông hiểu, vận dụng
2 Hình thức kiểm tra:
tự luận
3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Địa lí dân cư
50%= 5điểm
Biết được tình hình dân số nước ta, đặc điểm dân cư nguồn lao động, vấn đề việc làm cũng như chất lượng cuộc sống
40%= 2 điểm
Biết dựa vào át lát địa
lí Việt Nam đọc, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư nước ta
40%= 2điểm
Biết vẽ và phân tích biểu đồ rút ra nhận xét
và giải thích sự thay đổi các đối tượng địa lí được biểu hiên trên biểu
đồ cũng như bảng số liệu
60%= 3 điểmTSC= 4 câu
TSĐ = 10 điểm
4.Viết đề từ ma trận:
Câu 1(2đ) Trình bày tình gia tăng dân số nước ta?
Câu 2:(3đ) Dựa vào át lát địa lí việt Nam (trang 15 ) Hãy :
4 Nhận xét sự phân bố dân cư nước ta?
a Hãy vẽ biểu đồ biểu hiên cơ cấu giá trị SX của nhành trồng trọt nước ta năm 1990 và năm 2002?
Trang 36b Từ biểu đồ và bảng số liệu rút ra nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu đó?
Câu 4:(2 đ) Dựa vào át lát Việt Nam ( Trang 22) Hãy kể tên các nhà máy thủy điện đã được
xây dựng và nơi phân bố của chúng?
5 Đáp án và biểu điểm
Câu 1: ( 2 điểm)
- Dân số nước ta tăng nhanh: 1954 có 23,8 triệu người đến năm 2003 tăng lên 80,9 triệu người
- Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX có hiện tượng “bùng nổ dân số”
- Hiện nay gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm nhưng hàng năm vẫn tăng 1 triệu người
- Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các vùng:
+ Thành thị và nông thôn: Nông thôn cao hơn thành thị,
+ Vùng đồng bằng thấp hơn miền núi
Câu 2: ( 3 điểm)
6 Nhận xét:(1.5 điểm)
+ Dân cư nước ta phân bố không đều
+ Nơi tập trung đông như: Đồng bằng sông Hồng có mật độ cao nhất, đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên Hải Miền Trung
+ Nơi có mật độ thấp: Tây Bắc, Tây ngyên, Đông Bắc
→Kết luận chung: Dân cư nước ta phân bố tập trung đông vùng đồng bằng thưa thớt ở miền núi và trung du
7 Giải thích: (1.5 điểm)
+ Dân cư tập trung đông cở vùng ĐB vì có điều kiện sống thuận lợi: Giao thông đi lại dễ
dàng, đất đai màu mỡ, nơi tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và các thành phố lớn… vì vậy thu hút sự tập trung dân cư
+ Dân cư thưa thớt ở miền núi vì: Địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, đất nông nghiệp ít,kinh tế chậm phát triển… nên ít thu hút sự tập trung dân cư
Câu 3: ( 3 điểm)
-Vẽ hai biểu đồ hình tròn yêu cầu đúng tỉ lệ có kí hiệu, chú giải (1.5đ)
-Nhận xét:0,5 đ
+ Cơ cấu ngành trồng trọt có sự thay đổi
+ Cây luơng thực giảm tỉ trọng từ 67,1% năm 1990 xuống 60,8 % năm 2002
+ Cây công nghiệp tăng khá nhanh từ 13,5% năm 1990 lên 22,7% năm 2002
- Giải thích:1đ
+ Ngành trông trọt nước ta đang có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng:
• Đa dạng hoá cây trồng,chuyển mạnh sang trồng các loại cây hàng hoá để xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
• Tận dụng tài nguyên phá thế độc canh trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường
Câu 4:(2đ)Yêu cầu dựa vào át lát kể tên được một số nhà máy thuỷ điện đã được xây
dựng ( Kể được trên 4 nhà máy thì cho điểm tối đa) cho biết xây ở trên các sông nào, thuộc tỉnh nào:
Nhà máy thuỷ điện Xây dựng trên sông Thuộc tỉnh
Trang 37Đa nhim Đa Nhim Lõm Đồng
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
Tiết 19 – Bài 17 : VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Ngày soạn: 28/10/2013
:I.Mục tiờu:
1 Kiến thức:Sau bài học các em cần nắm đợc :
- Hiểu đợc ý nghĩa của vị trí địa lý : một số thế mạnh và khó khăn của điều kiên tự nhiên thiên nhiên , và tài nguyên thiên nhiên : Đặc điểm dân c - xã hội của vùng
- Hiểu sâu hơn khác biệt giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc : Đánh giá trình độ phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của cácv giải pháp bảo vệ môi tr ờng phát triển kinh
tế - xã hội
- Xác định đợc ranh giới của vùng , vị trí của tài nguyên thiên nhiên quan trọng trong lợc đồ
2 Kĩ năng: - Phân tích và giải thích đợc một số chỉ tiêu phát triển dân c xã hội
- Rốn luyện kĩ năng đọc phõn tớch lược đồ
3 Thỏi độ: Giỏo dục lũng yờu quờ hương đất nước, ý thức BVMT
II Phương phỏp và kĩ thuật dạy học:
- Hoạt động nhúm – cỏ nhõn
- Kĩ thuật động nóo, mảnh ghộp,, 1 phỳt
III- Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh; :
1 GV
* Lợc đồ tự nhiên vùng núi trung du và miền núi Bắc bộ
* Bản đồ địa lý tự nhiên hoạc bản đồ hành chinhd Việt Nam
* Một số tranh ảnh về trung du và miền núi Bắc Bộ
1 Giới thiệu bài Trung du và miền nỳi Bắc Bộ là vung lónh thổ rộng
1. * Hoạt đông 1: I- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
trung du và miền núi Bắc Bộ : hãy xác
định vị trí địa lý của vùng?Và dựa vào sgk
cho biết quy mô về diện tích và dân số của
Nội dung chínhI- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
- Giáp: TQ, Lào, vùng Bắc Trung Bộ, vùng đb Sông Hồng, biển
- diện tích chiếm 30,7%, số dân chiếm 14,4% so
Trang 38H? Thảo luận nhóm cặp :
- Nêu ý nghĩa của vị trí của vùng ?
với cả nớc cả nớc( năm 2002) ->Có điều kiện để giao lu kinh tế- văn hoá với các nớc láng giềng, với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
2.Hoạt động 2: II- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên :
Hoạt động của thầy và trũ Nọi dung kiến thức
* Hoạt động 2
H? Quan sát lợc đồ tự nhiên vùng trung
du và miền núi Bắc Bộ và kiến thức đã
học hãy nêu khái quát đặc điểm tự nhiên
của vùng?
*Dựa vào H 17.1 SGK xác định vị trí
các mỏ than , sắt, thiếc, Apa tít, và các
dòng sông có tiềm năng thuỷ điện ?
- Hãy nêu sự khác biệt giữa 2 tiểu
vùng về điều kiện tự nhiên và thế mạnh
-Mạng lới sông dày, có trữ lợng thuỷ năng lớn
- sinh vật đa dạng
- Tài nguyên khoáng sản, thuỷ điện phong phú
- Đông Bắc có nhiều tiềm năng để phát triển kinh
tế hơn tây Bắc
- Khó khăn:Địa hình bị chia cắt mạnh, thời tiết thất thờng, nhieeuf thiên tai: bão, lũ lụt ,nhiều mỏ…khoáng sản có trữ lợng nhỏ, môI trờng bị giảm sút
3.Hoạt động 3: III- Đặc điểm dân c , xã hội
* Hoạt động3
H? Địa bàn trung du và miền núi phía Bắc có
những dân tộc nào sinh sống ?
H? Dựa vào số liệu trong bảng 17 2 sgk hãy nêu
nhận xét về sự chênh lệch về dân c -xã hội của hai
tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc so với cả nớc?
->Từ đó cho thấy trình độ phát triển kinh tế- xã hội
của vùng so với cả nớc, giũa 2 tiểu vùng?
H? Sự phân bố dân c ở trung du và miền núi phía
Bắc nh thế nào ? Sự phân bố dân c đó có ảnh hởng
tới sự phát triển kinh tế nh thế nào ?
H? Nhờ có công cuộc đổi mới đồng bào miền núi
có những thành tựu đổi mới nh thế nào ?
- Phân tích các thành tựu đổi mới của đồng bào
miền núi ?
III- Đặc điểm dân c , xã hội :
- Là địa bàn c trú của của nhiều dân tộc
- Trình độ phát triển kinh tế- xã hội còn thấp, khu vực Đông Bắc có kinh tế- xã hội phát triển hơn
- Đời sống của các dân tộc đã đợc cải thiện, nhng vẫn còn nhiều khó khăn
Trang 39
3 Củng cố : Tóm tắt bài học.
? Hãy nêu các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của trung du và miền núi phía Bắc Bộ ? ? Tại sao của trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã hội cao hơn miền núi Bắc bộ ?
? Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi tr ờng tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ?
Tiết 20 – Bài 18 : VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiếp theo)
Ngày Soạn: 4/11/2013
I- Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Sau bài học yêu cầu các em nắm đợc
- Hiểu đợc về cơ bản tình hình phát triển kinh tế ở trung du và miền núi Bắc Bộ theo trình tự : công nghiệp, nông nghiệp, và dịch vụ Nắm đợc một số vấn đề trọng tâm
-2 Kĩ năng:- Về kỹ năng Nắm đợc phơng pháp so sánh giữa các yếu tố địa lý : kết hợp với kênh chữ và kênh hình để phân tích , giải thích theo các câu hỏi gợi ý trong bài
3 Thỏi độ: Giỏo dục lũng yờu quờ hương đất nước, ý thức BVMT
II Phương phỏp và kĩ thuật dạy học:
- Hoạt động nhúm – cỏ nhõn
- Kĩ thuật động nóo, mảnh ghộp, 1 phỳt
III- Chuẩn bị của GV và HS :
1 GV: - Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
1 * Kiểm tra bài cũ:
? Hãy xác định vị trí địa lý của vùng trên bản đồ.Nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của vùng?
? Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc , phải đi đôi
với bảo vệ môi trờng tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ?
2 * Bài mới :
Hoạt động 1: IV-Tình hình phát triển kinh tế
Trang 40Hoạt động của Gv và HS
* Hoạt động 1
H? Xác định trên H18.1 sgk các nhà máy nhiệt
điện , thuỷ điện , các trung tâm công nghiệp
luyện kim , hoá chất ?
H? Ngành chăn nuôi của vùng phát triển nh
thế nào? Tại sao đàn trâu của vùng phát triển
mạnh chiếm tỷ trọng lớn so với cả nớc ?
Đàn lợn của vùng phát triển , phân bố nh thế
nào ? Tại sao?
Nh vậy thế mạnh trong nông nghiệp là nghành
đ-ờng ô tô xuất phát từ thủ đô Hà Nội đến các
thành phố thị xã , của các tỉnh Việt - trung việt
- Lào ?
H? Xác định trên hình 18.1 các cửa khẩu quan
trọng trên biên giới Việt - Trung : Móng Caí ,
Hữu Nghị Lào Cai
Nội dung chínhIV-Tình hình phát triển kinh tế
1 Công nghiệp :
- Thế mạnh của ngành công nghiệp là khai thác khoáng sản,công nghiệp năng lợng (thuỷ điện,nhiệt điện)
-Các ngành công nghiệp chủ yếu tập trung ở vùng trung du
- Nghề rừng phát triển
- Chăn nuôi gia súc: đàn trâu chiếm 57,3%, lợn chiếm 22% so với cả nớc - Nghề nuôi trồng thuỷ sản đợc chú ý phát triển,
3 Dịch vụ :-Có nhiều loại hình GTVT -Có một số cửa khẩu quan trọng: Móng Cái ,Hữu Nghị, Lào Cai
->Phục vụ cho giao lu kinh tế- văn hoá
-Có thế mạnh về hoạt động du lịch
Hoạt động 2:V- Các trung tâm kinh tế :
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức