1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BAI 2 NGUON GOC VA THE GIOI XUNG QUANH

49 204 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ Nghĩa Mác-Lênin
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với học viên nghiên cứu, trao đổi các nội dung của bài nhằm giúp học viên xác định được vật chất và các thuộc tính của vật chất tồn tại trong thế giới tự nhiên, trong xã hội; thấy được sự vận động biến đổi của vật chất theo không gian và thời gian nhất định. Tìm hiểu về nguồn gốc hình thành của ý thức, sự tác động biện chứng giữa vật chất và ý thức trong hiện thực khách quan.

Trang 1

Chủ nghĩa Marx-Lenin

1818-1883 1820-1895 1870-1924

Trang 2

Chủ nghĩa Mác-Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, nó cung cấp cho con người một công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới; nó chỉ ra quy luật vận động của

tự nhiên, xã hội và tư duy.

Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết

về sự giải phóng và phát triển Nó không những nêu ra mục tiêu, đối tượng, những quy luật của sự giải phóng và phát triển, mà còn chỉ ra những lực lượng cách mạng có khả năng thực hiện được sự giải phóng

và phát triển Đó là giai cấp công nhân.

Trang 3

CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

TRIẾT HỌC KINH TẾ

CHÍNH TRỊ

CHỦ NGHĨA XHKH

Trang 4

Khái lược về Triết học

- Triết học ra đời từ thế kỷ thứ 8 đến thế kỷ thứ 6 TCN đồng thời ở 3 nền văn minh: Ấn Độ cổ đại ; Trung Hoa cổ đại ; Hy Lạp cổ đại.

+ Ấn độ cổ đại: TH là “chiêm chiêm ngưỡng”, tức là con đường đến chân lý.

+ Trung Hoa cổ đại: TH là “Trí Trí

tức là trí tuệ, sự hiểu biết.

+ Hy lạp cổ đại: philosophia philosophia

(philo “yêu mến”, sophia “thông

thái”).Triết học là sự uyên thâm, uyên

bác của con người

Trang 5

Triết học là hệ thống lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

Trang 6

- Lịch sử Triết học là lịch sử

đấu tranh giữa chủ nghĩa duy chủ nghĩa duy

vật và chủ nghĩa duy tâm chủ nghĩa duy tâm

Nguồn gốc TG có 2 vấn đề cơ bản:

Giữa vật chất và

ý thức cái nào

có trước, cái nào

có sau? khả năng nhận Con người có

thức được thế giới hay không?

Trang 7

BÀI 2 NGUỒN GỐC VÀ CƠ SỞ CỦA THẾ GIỚI XUNG

QUANH

Trang 8

NỘI DUNG GỒM 2 PHẦN:

Phần I- VẬT CHẤT VÀ CÁC THUỘC TÍCH CỦA VẬT CHẤT

Phần II- VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

Trang 9

I- VẬT CHẤT VÀ CÁC THUỘC TÍNH CỦA VẬT CHẤT

Trang 10

1 Vấn đề nguồn gốc và cơ sở

của thế giới xung quanh

a Bản chất của thế giới xung

quanh

- Để tồn tại, loài người phải thích nghi với thế giới xung quanh

Trang 11

- Để tồn tại con người không chỉ thích nghi với thế giới bên ngoài một cách thụ động, mà luôn tìm cách biến đổi thế giới theo những yêu cầu cuộc sống của mình

Bản thân con người chúng ta luôn cố gắng tìm hiểu thế giới

từ đâu?

Con người

có thể biết gì?

Con ngườ

i là gì?

Trang 12

Chính những câu trả lời câu hỏi đó, hình thành thế giới quan của con người

Trang 13

- Thế giới xung quanh ta bao gồm vô số các sự vật, hiện tượng

Bản chất của thế giới là gì? Là vật chất hay là ý thức?

Giữa vật chất

và ý thức cái nào có trước và cái nào có sau?

Trang 14

Giữa vật chất và ý thức cái nào

có trước có 2 quan niệm:

+ Quan điểm duy tâm: Bản chất của thế giới là ý thức.

CNDT có 2 trường phái:

CNDT chủ quan: ý thức, cảm giác của con người là cơ sở quyết định sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới

CNDT khách quan: ý thức, tinh thần

nói chung như ‘ý niệm’, ‘ý niệm tuyệt đối’,

‘tinh thần thế giới’ là cái có trước, tồn tại

độc lập, khách quan bên ngoài con người.

Trang 15

+ Chủ nghĩa duy vật khẳng định rằng: bản chất của thế giới là vật chất

Trong mối quan hệ giữa vật chất

và ý thức thì vật chất (giới tự nhiên) là cái có trước, ý thức có sau và vật chất quyết định ý thức; còn ý thức chỉ là sự phản ánh vật chất vào đầu óc của con người

Trang 16

VẬT CHẤT LÀ

GÌ?

Trang 17

b Định nghĩa Vật chất.

Vật chất là cái cấu tạo nên mọi sự vật, hiện tượng; nó không mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác trong các điều kiện khác nhau.

Trang 18

Định nghĩa vật chất của Lênin

“Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác , được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh,

và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác ”

Điều này chứng tỏ vật chất là cái có trước và quyết định ý thức Vật chất là

nguồn gốc và cơ sở tồn tại của thế giới xung quanh.

Trang 19

2 Vật chất và vận động

a Định nghĩa vận động

-Theo nghĩa hẹp, giản đơn : đó là sự di chuyển

vị trí trong không gian.

- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện

chứng, vận động không chỉ là sự thay đổi vị trí trong không gian mà theo nghĩa chung nhất, vận động là mọi sự biến đổi

Ph Ăngghen viết " Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất ( ) bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến

tư duy" 1

Trang 20

+ Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

Vd: Ngay cả hòn đá vô tri vô giác cũng vẫn động.

+ Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất.

Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, được tạo

nên từ sự tác động lẫn nhau của chính các thành tố nội tại trong cấu trúc vật chất.

Trang 21

b Nguồn gốc của vận động

- Chủ nghĩa Duy tâm cho rằng vận động là từ thần linh, thượng

đế , “ Ý niệm tuyệt ” mà ra.

- Triết học Mác lênin cho rằng:

bên trong, do tác động qua lại giữa các yếu tố, hay giữa các sự vật với nhau.

Trang 22

c Những hình thức vận động cơ bản của vật chất

Các hình thức vận động:

1 Vận động cơ học (sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian).

Vd: Sự di chuyển của các vật

2 Vận động vật lý (vận động của các phân

tử, các hạt cơ bản, vận động điện tử, các quá trình nhiệt, điện, v.v…).

Vd: Vận động phân tử nước (2H+0), vận động dòng điện….

Trang 23

3 Vận động hoá học (vận động của các nguyên tử, các quá trình hoá hợp và phân giải các chất)

Vd: Vận động của H và O xi trong phân

tử nước, các hạt eletron trong dòng điện….

4 Vận động sinh học (trao đổi chất giữa

cơ thể sống và môi trường)

Vd: Động vật hô hấp….

5 Vận động xã hội (sự thay đổi, thay thế của các quá trình xã hội của các hình thái kinh tế - xã hội)

Trang 24

d Vận động và đứng im

Đứng im là tương đối hay là trạng thái cân bằng tạm thời của sự vật trong quá trình vận động của nó, còn vận động là tuyệt đối , bởi vì:

+ Trên thực tế, đứng im chỉ xảy ra khi

sự vật được xem xét trong một quan hệ nào

Trang 25

3 Vật chất và không gian

và thời gian

a Khái niệm không gian và thời gian

V.I.Lênin nói: “Trong thế giới, không

có gì ngoài vật chất đang vận động

và vật chất đang vận động không thể vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian”

- Khái niệm không gian : là hình thức tồn tại của vật chất về mặt q uãng tính - Sự tồn tại, kết cấu, quy mô và tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng.

Trang 26

- K/n thời gian: Là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt trường tính – Độ dài diễn biến của các quá trình, sự kế tiếp nhau vận động và phát triển (Ngày, tháng, năm, thế kỷ, bước đi, chặng đường, thời kì, giai đoạn, quá trình)

Trang 27

b Tính chất của không gian

và thời gian

- Tính khách quan

- Tính vĩnh cửu và vô tận

và tính một chiều của thời gian

rộng và cao.

lai.

Trang 29

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức của con người là sản phẩm của quá trình phát triển tự nhiên và lịch

sử - xã hội Do đĩ, nguồn gốc của

ý thức trên cả hai mặt tự nhiên

và xã hội

a) Nguồn gốc tự nhiên:

Cĩ 2 yếu tố : Bộ óc người và thế giới khách quan

Trang 30

Giáo án Văn Sử 30

Một là, Phải có bộ óc người phát

triển cao.

Trang 31

Giáo án Văn Sử 31

+ Hai là, ý thức là sự phản ánh của hiện thực khác quan vào đầu óc con người

Trang 32

- Thông qua quá trình lao động, làm biến đổi cấu trúc cơ thể dáng đi thẳng bằng 2 chân, giải phóng đôi bàn tay, phát triển khí quan và bộ não…đem lại khả năng nhận thức, tư duy – YT dần được hình thành.

Trang 33

Con ông xây

tổ có thể coi

là lao động hay không?

Trang 34

Ong xây tổ đây không thể coi là lao động được, vì chúng không cải tạo tự nhiên, ong xây tổ chỉ là hình thức hoạt động bản năng mà thôi nên không được coi là lao động.

Giáo án Văn Sử 34

Ong cái

Ong đực

Chúa Thợ xây tổ Lấy mật Bảo vệ

Tu n tra ần tra

Trang 35

Trong quá trình LĐ, con người tác động vào TG hiện thực, bắt

SV, HT phải bộc lộ những đặc điểm, thuộc tính, bản chất và quy luật của nó để con người nhận thức (Ý thức), tri thức, sự hiểu biết về sự vật, hiện tượng.

AG: “Chính lao động đóng vai trò

QĐ trong việc chuyển biến từ vượn thành người”.

Trang 36

Hai là, Ngôn ngữ

- Là hệ thống tín hiệu vật hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung YT Không có ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết) YT không thể tồn tại, phát triển.

- Ngôn ngữ ra đời gắn liền với

LĐ, hoạt động giao tiếp XH này sinh nhu cần trau cần tran phải có phương tiện giao tiếp, trao đổi thông tin.

Trang 37

- Nhờ có ngôn ngữ (nhất là chữ viết), con người đã giao tiếp, trao đổi, khái quát, tổng kết, rút kinh nghiệm từ thực tiễn, truyền đạt kinh nghiệm, thông tin, tri thức, truyền thống từ thế hệ này qua thế hệ khác….(Lịch sử, xã hội và Văn Hóa).

Trang 38

Như vậy, nguồn gốc cơ bản và quan trọng nhất QĐ sự ra đời, phát triển của QĐ sự ra đời, phát triển của

YT là LĐ , sau LĐ, là Ngôn ngữ- Đó là 2 sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến

bộ não con vượn, làm cho bộ não đó dần chuyển biến thành bộ não người, khiến tâm lý động vật dần chuyền hóa thành Ý thức.

Trang 39

ánh

Trang 40

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

+ Ý thức phản ánh năng động và sáng tạo, không phản ánh nguyên si

mà cải biến đi hiện thực khách quan + Tính sáng tạo của Ý thức còn có thể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái không có trên thực tế, có thể tiên đoán, dự báo

trước)

+ Ý thức có thể tạo ra những giả thuyết, lý thuyết khoa học hết sức trừ tượng và khái quát cao, thậm chí

ở một số người có khả nhăng đặc biệt như tiên tri, thôi miêu, ngoại cảm, thấu thị….

Trang 41

- Ý thức là một hiện tượng xã Ý thức là một hiện tượng xã

hội, mang bản chất xã hội: sự tồn tại và hoạt động của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn của xã hội và của tự nhiên.

Trang 42

3 Các mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Theo quan điểm DVBC, giữa VC và

YT tác động biện chứng lẫn nhau:

- VC tác động Ý thức:

+ VC có trước YT, QĐ YT , YT là cái phản ánh nền là cái có sau, là cái bị phản ánh YT là dạng thuộc tính VC

có tổ chức cao, là bộ não người

Không có não người thì không có ý thức Hơn nữa, YT tồn tại phụ thuộc vào hoạt động của thần kinh của bộ não, trong quá trình phản ánh TGKQ.

Trang 44

ra phương hướng, XD xã hội, lựa chọn cách thức, biện pháp, công cụ, phương tiện…để thực hiện mục tiêu hiệu quả.

Trang 45

+ Tác động trở lại của YT đối với VC diễn

ra 2 hướng: tích cực hoặc tiêu cực.

khoa học, phản ánh đúng QL KQ, có ý chí, nghị lực và tìm cảm cách mạng…có thể cải tạo hiện thực (TN, XH).

thực, sai lệch bản chất QL KQ thì sẽ hướng hành động con người đi ngược QL, tính tất yếu,

có tác dụng tiêu cực đối với hiện thực và thực tiễn cải tạo SV…

Trang 46

3/ Ý nghĩa phương pháp luận đối với hoạt động nhận thức và cải tạo hiện thực

- Phải luôn xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.

+ Thực tế KQ, QL KQ là cái vốn có, tồn tại ở bên ngoài, độc lập với YT, quyết định YT, ý chí con người Chúng ta phải tôn trọng và hành động đúng quy luật Tôn trọng sự thật, phản ánh SV hiện thực như bản thân nó vốn có – là yêu cầu và thể hiện thái độ người CM, CS

Lenin: “1/2 sự thật, không còn là sự thật”.

+ Phải xuất phát từ thực tế KQ để xác định mục tiêu, đề ra đường lối, NQ, chính sách, chủ trương, chính sách, pháp luật, lấy thực tế KQ là

cơ sở, phương tiện và tổ chức thành LL VC để hành động.

Trang 47

- Đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của chủ thể nhận thức, của YT –con người: Tức là phát huy vai trò tích cực, năng động, sáng tạo của ý thức – của con người trong hoạt động thực tiễn cải tạo TG hiện thực.

+ Tôn trọng và hành động theo Ql KQ.

+ Có tri thức cải biến XH.

+ Không phụ thuộc, trông chờ, ỷ lại vào điều kiện VC sẵn có.

+ Đòi hỏi người CB , cán bộ LĐ-QL phải có trình độ nhận thức LL nhất định, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản lĩnh vực công tác và kinh nghiệm tổng kết.

+ Cần có Nhân sinh quan, tình cảm, ý chí, nghị lực CM….

Trang 48

- Quan điểm KQ cũng yêu cầu phải phòng, chống CNDT dưới mọi hình thức; nhất là bệnh chủ quan, duy ý chí – hành động bất chất quy luật, tuyệt đối hóa YT, tinh thần, ý chí.

Trang 49

KẾT THÚC BÀI

Ngày đăng: 09/07/2021, 06:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w