I/ Môc tiªu: Sau bµi häc HS nªu ®îc: - Một số tính chất của nước: Là chất lỏng trong suốt không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ trên cao xuống thấp,[r]
Trang 1Tuần 10
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
Tiết 3: Khoa học lớp 4
Ôn tập: Con người và sức khoẻ
I/ Mục tiêu:
Giúp hs củng cố và hệ thống các kiến thức về:
+ Sự trao đổi chất của cơ thể ,- với môi &,-
+ Các chất dinh 1,2 có trong thức ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng tránh 1 số bệnh
Hs có khả năng:
+ áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
+ Hệ thống hoá những kiến thức đã học
* Thái độ: GD cho HS ý thức tự giác học bài, ôn bài Vận dụng ',E những kiến
thức đã học vào trong thực tế cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi các câu hỏi ôn tập, phiếu bài tập
III Các HĐ dạy học:
A Kiểm tra
(5’)
B Bài mới:
1 GTB:(2’)
2 Các HĐ:
HĐ1: trò chơi:
Ai chọn thức ăn
hợp lí:(14’)
MT: Hs có khả
năng áp dụng
những kiến thức
đã học vào việc
lựa chọn thức ăn
hàng ngày
? Kể tên các nhóm chất dinh 1,2 cần thiết cho cơ thể?
? Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thừa chất hoặc thiếu chất dinh 1,2Q
- Nhận xét – Ghi điểm
- GTB – ghi bảng
* Ai chọn thức ăn hợp lí:
- GV phân nhóm và yêu cầu các nhóm trình bày một bữa ăn ngon và bổ 1,2
- Gọi hS trình bày &, lớp
- yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:
? Làm thế nào để có bữa ăn đủ chất dinh 1,2Q
- 2 HS trả lời
- Nghe
- Các nhóm lên thực đơn các món
ăn cho 1 bữa ăn hàng ngày
- Trình bày, nhận xét
- T luận - trả lời
Trang 2HĐ2: Thực
hành: (14’)
MT: Hệ thống
hoá những kiến
thức đã học
C Củng cố –
Dặn dò: (5’)
(Chọn thức ăn hợp lí, đủ chất và phù hợp với điều kiện kinh tế của gia đình)
- NX – bổ sung và liên hệ cho HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
* Ghi lại và trình bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí:
- Yêu cầu hS ghi lại 10 lời khuyên (SGK)
và trình bày
- Theo dõi và nhắc nhở HS trình bày sao cho đẹp
- Cho HS trình bày sản phẩm &, lớp
- Nx, đánh giá
- NX chung tiết học
- Ôn và thực hành theo nội dung bài
Chuẩn bị bài sau (Vật chất và năng ,EO
- Nghe
- Làm việc cá nhân
- Trình bày &, lớp
- Nghe
- Nghe – thực hiện
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009
Tiết 2: Khoa học lớp 5
Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS nêu ',E
- Một số việc nên và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông ',- bộ
* HS khá liên hệ thực tế việc chấp hành giao thông ở địa ,*
* Thái độ: Giáo dục HS có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông
',- bộ
II/ Chuẩn bị:
GV: Thông tin và hình trang 40, 41 SGK
III/ Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra.(5’)
B.Bài mới:
- Gọi 3 hs trả lời câu hỏi về nd bài cũ
- Nhận xét cho điểm
- 3 hs lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 31 Giới thiệu
bà i (2’)
HĐ1: Thảo
luận - trả lời.
(15’)
Mt: Hs nêu
',E một số biện
pháp an toàn
giao thông
HĐ2: Thảo
luận nhóm
(13’)
MT: HS nêu
',E một số biện
pháp an toàn
giao thông
C Củng cố -
dặn dò (5’)
- Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
* Nguyên nhân gây tai nạn giao thông:
- Yêu cầu HS thảo luận về nguyên nhân gây tai nạn giao thông
? Kể một tai nạn giao thông mà em biết?
? Nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn đó?
? Ngoài những nguyên nhân bạn đã kể
em còn biết những nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông.?
- Nhận xét - kết luận
+ Yêu cầu HS quan sát tranh sgk và thảo luận nhóm trả lời:
* Hãy chỉ ra vi phạm của ,- tham gia giao thông? ( Hình 1,2,3,4)
*Điều gì có thể xảy ra đối với ,-
đó?
*Hậu quả của vi phạm đó là gì?
- Gọi các nhóm trình bày
- 8, dẫn HS nhận xét
- Nhận xét kết luận
Một trong những nguyên nhân sảy ra tai nạn giao thông đường bộ là do lỗi tại người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật.
* Những việc làm để thực hiện ATGT
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Phát phiếu yêu cầu HS quan sát tranh trong sgk (41) và nói rõ lợi ích của việc làm ',E mô tả trong hình ( mỗi nhóm quan sát 1 hình)
- Gọi các nhóm lên bảng trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ xung
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs về nhà chấp hành tốt luật giao thông ',- bộ
- Nghe
- T luận trả lời
- Nghe
- Hoạt động trong nhóm theo yc của gv
- Đại diện TB
- N xét bổ xung
- Nghe
- Hoạt động trong nhóm theo , dẫn của gv
- Các nhóm báo cáo
&, lớp
- Nhân xét, bổ xung
- Nghe
- Nghe
- Nghe - Ghi nhớ
Trang 4Tiết 3: Địa lí lớp 4.
Bài 7:
Thành phố Đà Lạt
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
+ Vị trí: Nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp, rừng thông, thác , Có nhiều công trình nghỉ ngơi, du lịch Là nơi trồng nhiều rau, hoa quả và nhiều loài hoa
- Chỉ ',E vị trí của thành phố trên bản đồ
* Học sinh khá xác lập ',E mối quan hệ: Nằm trên cao nguyên cao – khí hậu mát mẻ trong lành – trồng nhiều rau quả xứ lạnh, phát triển du lịch
* Thái độ: HS có ý thức tự tìm tòi kiến thức qua phân tích ,E đồ.
II/ chuẩn bị:
GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về Đà Lạt
III/ Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra: (5´) ? Kể tên các con sông ở Tây Nguyên?
? Vì sao các sông ở Tây Nguyên nhiều thác ghềnh?
Nhận xét, ghi điểm
- 2 hs trả lời Lớp nhận xét, bổ xung
- Nghe
B Dạy bài mới:
Giới thiệu bài 2´
Nội dung bài:
HĐ1: Làm việc
cá nhân. ( 8´)
+ Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài
* Thành phố nổi tiếng về rừng thông
và thác nước.
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và bài 5 trong SGK Thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
( Nằm trên cao nguyên Lâm Viên)
? Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu mét?
( Khoảng 1500 mét so với mặt ,
biển)
? Với độ cao đó Đà Lạt có khí hậu
, thế nào?
( Quanh năm mát mẻ, mùa đông lạnh
, không rét buốt)
- Nghe
- Quan sát – Thảo luận
- Trả lời
Trang 5HĐ2: Làm việc
theo nhóm ( 10´)
HĐ3: Làm việc
cá nhân ( 10´)
+ 8, dẫn HS quan sát hình 2 SGK
Mô tả cảnh đẹp của thác Cam Ly
Nhận xét – kết luận: Đà Lạt có không khí trong lành, có nhiều phong cảnh đẹp nổi tiếng là nơi nghỉ mát rất đông du khách.
* Đà Lạt - Thành phố du lịch và nghỉ mát.
+ Yêu cầu HS quan sát hình 3 và đọc thông tin trong SGK làm bài theo nhóm
Nhóm 1: Tại sao Đà Lạt ',E chọn làm nơi nghỉ mát?
Nhóm 2: Đà Lạt có những công trình nào phục vụ cho việc nghỉ mát và du lịch?
Nhóm 3: Kể tên một số khách sạn ở
Đà Lạt?
+ Yêu các nhóm trình bày kết quả
+ 8, dẫn cả lớp nhận xét bổ xung
+ Gọi HS chỉ vị trí hồ Xuân 8,*B thác Cam Ly trên ,E đồ
+ Nhận xét – kết luận
* Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt.
+ Yêu cầu HS quan sát hình 4 và đọc thông tin để trả lời câu hỏi:
? Tại sao Đà Lạt ',E gọi là thành phố hoa quả và rau Xanh?
( Đà Lạt có nhiều rau quả ',E trồng với diện tích lớn )
? Kể tên một số hoa quả và rau xanh ở
Đà lạt?
( bắp cải, súp lơ, dâu tây, đào, hoa lan, hông, cúc )
+ Gọi một số HS trình bày
+ 8, dẫn cả lớp nhận xet bổ xung
? Vì sao ở Đà Lạt lại trồng ',E nhiều rau, hoa, quả xứ lạnh?
( Cao nguyên cao – khí hậu mát mẻ trong lành – trồng nhiều rau quả xứ lạnh)
+ Nhận xét – Kết luận
- Quan sát thảo luận
- Lắng nghe
- Quan sát đọc, làm bài
- Đại diện trình bày
- Nhận xét
- Chỉ và nêu
- Lắng nghe
- Quan sát, đọc trả lời
- HS khá trả lời
- nghe
3 Củng cố -
Dặn dò:
5´
+ Củng cố nội dung bài
+ Gọi 3 học sinh đọc bài học
+ HD ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- Theo dõi đọc thầm
- Nghe, ghi nhớ
Trang 6
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009
Tiết 2: Khoa học 5
Ôn tập: Con người và sức kkỏe
I/ Mục tiêu:
Giúp HS khắc sau kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
* Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, ăn uống hợp lí ở tuổi
dậy thì
II/ Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ trang 42 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra
(5’)
B Bài mới:
1 G.thiệu bài
(2’)
2 Nội dung.
HĐ1: Làm việc
với SGK (14’)
MT: Hs hệ
thông ',E kiến
thức đã học
HĐ2: Làm bài
vào phiếu: (14’)
MT: HS ôn lại
những kiến thức
đã học
? Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông ',- bộ?
? Em có thể làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông ',- bộ?
- Nhận xét – Ghi điểm
- Nêu mục tiêu bài học - ghi bảng
* Lập sơ đồ.
- 8, dẫn HS quan sát và làm bài tập 1
Vẽ sơ đồ thể hiện lứa tuổi dậy thì của con trai, con gái
( Tuổi dậy thì ở nữ: 10 – 15 Tuổi dậy thì
ở nam: 13 – 17)
- Gọi hS trình bày &, lớp
- Nhận xét - kết luận
- yêu các nhóm thảo luận và làm bài tập 2,
3 trong SGK
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- 8, dẫn học sinh nhận xét bổ xung
- Nhận xét - kết luận:
- 2 HS trả lời
- Nghe
- Quan sát và vẽ sơ đồ
- Trình bày, nhận xét
- T luận - làm bài
- Nghe
Trang 7C Củng cố –
Dặn dò: (5’)
Đáp án: câu 2 – d ; câu 3 – c
- Nhắc lại nội dung bài
- Dặn HS ôn bài vận dụng những điều đã
học vào thực tế cuộc sống
- Nghe
Chiều thứ tư 21/10/2009.
Tiết 2: Lịch sử lớp 4
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược
lần thứ nhất ( Năm 981)
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm ,E lần thứ nhất do Lê Hoàn chỉ huy: Lê Hoàn lên ngôi phù hợp với lòng dân Kể lại ngắn gọn cuộc kháng chiến
- Đôi nét về Lê Hoàn: Là ,- chỉ huy quân đội nhà Đinh khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại Thái hậu họ @,* và quân sĩ tôn ông lên Hoàng đế Ông đã chỉ huy chống Tống thắng lợi
* HS khá nêu ',E ý nghĩa của cuộc kháng chiến
* Thái độ: HS tự hào về truyền thống anh dũng của dân tộc VN, kính trọng và biết
ơn các vị anh hùng dân tộc
II/ chuẩn bị:
- Tranh trong SGK
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra: 5´ ? Hãy kể lại tình hình , ta sau khi
Ngô Quyền mất?
? Đinh Bộ Lĩnh có công gì trong buổi
đầu độc lập của đất ,Q Nhận xét, ghi điểm
- 2 hs trả lời Lớp nhận xét, bổ xung
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2´
2 Nội dung bài:
+ Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài - Nghe
Trang 8HĐ1: Làm việc
cả lớp ( 12´)
HĐ2: Thảo luận
nhóm 16´
* Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược.
+ Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK đoạn từ: “ Năm 979 nhà tiền Lê” và trả lời câu hỏi:
? Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
( Lê Hoàn lên ngôi khi Đinh tiên Hoàng bị ám hại, con là Đinh Toàn còn nhỏ Mọi ,- đặt niềm tin vào thập đạo , quân )
+ Giải nghĩa: Thập đạo , quân
? Việc Lê Hoàn ',E tôn lên làm vua
có ',E nhân dân ủng hộ không?
( Lê Hoàn lên ngôi ',E quân sĩ ủng
hộ tung hô “ vạn tuế”
+ Giải nghĩa: vạn tuế
+ Nhận xét - Kết luận
* Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược.
+ Chia nhóm yêu cầu thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
? Quân Tống xâm ,E , ta vào năm nào?
( Đầu năm 981)
? Quân Tống tiến vào , ta theo những ',- nào?
( Theo hai ',- thủy và bộ)
? Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra , thế nào?
( Trên sông Bạch Đằng quân ta cắm cọc ngăn thuyền giặc Chặn đánh quyết liệt ở Chi Lăng Lạng Sơn)
? Quân Tống có thực hiện ',E ý đồ xâm ,E của chúng không?
( Quân Tống thất bại, rút lui)
+ Goị các nhóm trình bày kết quả
+ Nhận xét khen ngợi nhóm làm bài tốt
? Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem lại kết quả
gì cho nhân dân ta?
( Nền độc lập của , nhà ',E giữ
vững, nhân dân tự hào tin ,g vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc)
+ Nhận xét – kết luận
- Theo dõi, đọc thầm - Trả lời
- Lắng nghe
- Trả lời
- Lắng nghe
- Thảo luận trả lời
- Đại diện trình bày
- Nhận xét
- HS khá trả lời
Trang 93 Củng cố -
Dặn dò:
5´
+ Củng cố nhắc lại nội dung bài
+ Gọi HS đọc bài học trong SGK
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về học bài
- Nghe
- Lớp đọc thầm
- Nghe, ghi nhớ
Tiết 3 : Thực hành khoa học 5
( Dạy bù vào bài thứ ba 20/10)
Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2009
Tiết 2: Khoa học lớp 4
Nước có như những tính chất gì ?
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS nêu ',E
- Một số tính chất của , Là chất lỏng trong suốt không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; , chảy từ trên cao xuống thấp, chảy lan
ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất
- Quan sát thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của ,
- Nêu ',E ví dụ về ứng dụng một số tính chất của , trong đời sống; làm
* HS khá làm ',E thí nghiệm
* Thái độ : Học sinh biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
II/ Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK
- Đồ làm thí nghiệm
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra 5´ + Nêu tên chủ đề và giới thiệu: Chủ đề
này các em sẽ đi tìm hiểu về một số sự vật và hiện ,E trong tự nhiên và vai trò của chúng trong đời sống của con
,- và các sinh vật khác
- 2 hs trả lời – Lớp nhận xét, bổ sung
B Dạy bài mới
* G.T bài ( 2´) - Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài - Lắng nghe
Trang 10* Nội dung:
HĐ1: Quan sát
( 10´)
MT: Sử dụng
các giác quan để
nhận biết tính
chất của ,
Phân biệt ,
và các chất lỏng
khác
HĐ2: Thảo luận
nhóm. ( 8´)
MT: HS hiểu
khái niệm “ hình
dạng của ,~
Biết dự đoán
cách làm thí
nghiệm tìm hiểu
hình dạng của
,
* Phát hiện màu, mùi vị của nước.
* B1:
+ Cho HS quan sát cốc số 1 đựng sữa, cốc số 2 đựng , và trả lời:
? Cốc nào đựng ,B cốc nào đựng sữa?
( Cốc 1 đựng ,B cốc 2 đựng sữa)
* B2:
? Làm thế nào để biết ',E điều đó?
+ Yêu cầu học sinh sử dụng các giác quan để nhận biết và trả lời
- Nhìn: J, trong suốt không màu, sữa
có màu trắng đục
- Nếm: J, không có vị, sữa có vị ngọt
- Ngửi: J, không có mùi, sữa có mùi của sữa
? Vậy , có những tính chất gì?
( Trong suốt không màu, không mùi không vị)
- 8, dẫn nhận xét bổ xung
* B3:
Nhận xét – Kết luận:
Nước là chất lỏng trong suốt không màu, không mùi, không vị Nhưng nếu không biết chắc chắn chất lỏng đó có
độc hay không tuyệt đối không được ngửi, nếm
* Phát hiện hình dạng của nước.
+ Chia nhóm yêu cầu HS quan sát các dụng cụ đựng , khi đặt ở các vị trí khác nhau và trả lời:
? Khi thay đổi vị trí hình dạng của ,
có thay đổi không?
( Khi thay đổi hình dạng của , cũng thay đổi theo)
? Vậy , có hình dạng nhất định không?
( J, không có hình dạng nhất định)
+ Gọi đại diện nhóm trả lời các câu hỏi trên Nhóm khác nhận xét bổ xung
* B3:
+ Kết luận: Nước không có hình dạng nhất định.
- Quan sát trả lời
- Thực hiện
- Nhận xét
- Nghe
- Nghe - Quan sát
- Trả lời
- Nghe
Trang 11HĐ2: Làm thí
nghiệm. (10´)
* Tìm hiểu các tính chất của nước.
$ J, chảy , thế nào
+ Chia nhóm yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm sau:
Nhóm 1:
- Đổ một ít , lên mặt kính đặt nghiêng trên khay và nhận xét
( J, chảy từ cao xuống thấp, khi đến khay thì chảy ra mọi phía)
Nhóm 2:
- Đổ một ít , lên trên mặt kính nằm ngang và nhận xét
( J, chảy lan ra khắp mọi phía, tràn
ra ngoài, rơi xuống khay)
+ Gọi các nhóm trình bày thí nghiệm trên
8, dẫn HS nhận xét
Kết luận: Nước chảy từ trên cao xuống thấp, lan ra mọi phía.
$ Phát hiện tính chất thấm hoặc không thấm của , đối với một số vật
Nhóm 3:
- Đổ , vào túi ni lông, túi vải và nhận xét
( J, không thấm qua túi ni lông không chảy ra ngoài Còn túi vải thì
, chảy ra ngoài)
- 8, dẫn HS liên hệ ứng dụng
( Dùng các vật liệu không thấm ,
Dùng các vật liệu thấm để lọc ,O
$ Phát hiện , có thể hòa tan hoặc không hòa tan một số chất
Nhóm 4:
Cho L,-B muối, cát vào 3 cốc khấy
đều nhận xét:
( J, có thể hòa tan ',-B muối
J, không hào tan cát)
Kết luận: Nêu nội dung ghi nhớ của bài
- Các nhóm thực hiện
- Lắng nghe
- Nghe
C Củng cố -
Dặn dò: ( 5´)
+ Nhắc lại nội dung bài
+ Gọi HS đọc bài học trong SGK
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn học sinh về học bài
+ Vận dụng những điều đã học vào thực
tế cuộc sống
- Nghe
- Lớp đọc thầm
- Nghe, ghi nhớ