1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 23, 24, 25

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 342,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động Ghi bµi cña häc sinh Hoạt động 2: I.Mục đích và phương pháp chứng minh -Mục tiêu: Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luậ[r]

Trang 1

Tuần 23: Ngày soạn: 03 /01/ 2011 Tiết 82: Ngày giảng:04 /01/ 2011 CÂU ĐẶC BIỆT

I Mục đớch yờu cầu :

1-Kiến thức: Khỏi niệm cõu đặc biệt Tỏc dụng của việc sử dụng cõu đặc biệt trong văn bản

2-Kĩ năng: Nhận biết cõu đặc biệt Phõn tớch tỏc dụng cảu cõu đặc biệt trong văn bản.

3- Thái độ: Sử dụng cõu đặc biệt phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II Chuẩn bị của thầy trũ:

- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn

- Trũ: SGK+ Vở ghi

- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ

III Tiến trỡnh lờn lớp

1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p ?Thế nào là rỳt gọn cõu?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt

Giụựi thieọu: ễÛ tieỏt ruựt goùn caõu caực em ủaừ naộm ủửụùc kieồu caõu ruựt goùn Hoõm nay caực em seừ tỡm

hieồu theõm kieồu caõu ủaởc bieọt ủeồ tửứ ủoự phaõn bieọt caõu ủaởc bieọt khaực caõu ruựt goùn nhử theỏ naứo veà caỏu taùo cuừng nhử veà taực duùng ủeồ coự theồ sửỷ duùng ủuựng 2 kieồu caõu naứy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

Hoạt động 2: I Bài học.

-Mục tiờu: Khỏi niệm cõu đặc biệt Tỏc dụng của việc sử dụng cõu đặc biệt trong văn

bản Nhận biết cõu đặc biệt Phõn tớch tỏc dụng cảu cõu đặc biệt trong văn bản

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ

-Thời gian: 20p

GV ghi VD lờn bảng

GV đọc 3 cõu SGK trang 27 HS thảo luận

và lựa chọn.

? Caõu: “ OÂi, em Thuy ỷ!” coự phaỷi laứ caõu ruựt

goùn khoõng? Vỡ sao?

-Caõu treõn laứ caõu ủaởc bieọt vỡ khoõng coự chuỷ

ngửừ vaứ vũ ngửừ.( khoõng theồ khoõi phuùc thaứnh

phaàn bũ lửụùc boỷ

GV diễn giảng giỳp HS phõn biệt giữa cõu

đặc biệt,cõu bỡnh thường và cõu rỳt gọn.

VD : _ Bạn ăn cơm chưa ?

_ Chưa  rỳt gọn

_ Thế sao  đặc biệt

? Baứi taọp nhanh: Xaực ủũnh caõu ủaởc bieọt

trong 2 ủoaùn vaờn sau:

HS suy nghú, phaõn tớch , xaực ủũnh , trỡnh baứy

-HS nhaọn xeựt vaứ neõu yự kieỏn

I.Thế nào là cõu đặc biệt

1 Tỡm hieồu VD (SGK/27)

-Caõu : OÂõõõi , em Thuỷy !

-> Caõu ủaởc bieọt -> Khoõng caỏu taùo theo moõ hỡnh C- V

Trang 2

1 Rầm Mọi người ngoảnh lại nhìn Hai chiếc

xe máy đã tông vào nhau.Thật khủng khiếp!

2 Hai chiếc xe máy đều lạng lách, phóng

nhanh vượt ẩu Bỗng một tiếng rầm khủng

khiếp vang lên Chúng đã tông vào nhau

? Thế nào là câu đặc bịêt?

Hướng dẫn HS tìm hiểu tác dụng của câu

đặc biệt.

-GV yêu cầu HS :

? Đọc các ví dụ đã chuẩn bị ở bảng phụ

? Xác định câu đặt biệt

? Nêu tác dụng của từng câu đặc biệt trong

mỗi ví dụ?( thực hiện bằng cách đánh dấu

(X) vào bảng.

-GV gọi HS nhận xét và kết luận

? Câu đặc biệt cĩ tác dụng như thế nào?

cá nhân -HS thực hiện bài tập áp dụng theo gợi ý

-Suy luận , trình bày -Nhận xét

-lắng nghe

-HS đọc ghi nhớ SGK

2.Ghi nhớ:

- Câu đặc biệt là loại câu khơng cấu tạo theo mơ hình chủ ngữ _

vị ngữ

Ví dụ: Ơi ! lá rơi

II.Tác dụng của câu đặc biệt.

1 Tìm hiểu VD(SGK/28) -Câu1: Một đêm mùa xuân 

Xác định thời gian, nơi chốn

-Câu 2:Tiếng reo Tiếng vỗ tay

 Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

-Câu 3: Trời ơi !

 Bộc lộ cảm xúc

-Câu 4: Sơn! Em Sơn ! Sơn ơi ! Chị An ơi !

 Gọi đáp

2 Ghi nhớ 2 :

( SGK trang 29 )

Hoạt động 3 LuyƯn tËp.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 15p

? Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn?

1-Tìm câu

a -Câu đặc biệt : khơng cĩ

-Câu rút gọn :

Cĩ khi ……… dễ thấy

Nhưng cũng cĩ khi……trong hịm

Nghĩa là phải giải thích……cơng

việc kháng chiến

Lược bỏ chủ ngữ

b Câu đặc biệt:

giây… Lâu quá

Câu rút gọn: khơng cĩ

c Câu đặc biệt : “một hồi cịi”

Câu rút gọn :khơng cĩ

d Câu đặc biệt : “lá ơi!”

-HS lần lượt đọc và xác định yêu cầu những bài tập

-HS chú ý lắng nghe , giải bài tập theo hướng

III.Luyện tập

1/ Tìm câu

Trang 3

Câu rút gọn:

_ Hãy kể…… đi

_ Bình thường …….kể đâu

? Nêu tác dụng câu đặc biệt,câu rút gọn

trong bài tập 1?

2/ Tác dụng câu đặc biệt

+ Xác định thời gian(câu b 3 câu đầu)

+ Bộc lộ cảm xúc( câu b _ câu 4 )

+ Liệt kê thơng báo sự tồn tại sự vật hiện

tượng ( câu c )

Tác dụng cây rút gọn

+ Làm câu gọn hơn,tránh lập từ.(câu a,câu

thứ 2 trong câu d )

+ Làm câu gọn hơn,câu rút gọn chủ ngữ(câu

1 trong câu d

Bài 3:

*Gợi ý :

-Viết đoạn văn ngắn ( 4-> 5 câu )

-Chủ đề : Tả cảnh quê hương

-Yêu cầu : CoÙ sử dụng câu đặc biệt

-GV yêu cầu HS trình bày

dẫn của GV

-Phân tích , rút ra kết luận

-Thực hành viết đoạn văn theo hướng dẫn của GV

2/ Tác dụng câu đặc biệt

Bài 3: Thực hành viết đoạn văn (

4-> 5 câu ) -Chủ đề : Tả cảnh quê hương -Yêu cầu : CoÙ sử dụng câu đặc biệt

Hoạt động 4:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 3p

4.Củng cố

4.1 Thế nào là câu đặc biệt?

4.1 Câu đặc biệt cĩ tác dụng gì?

5.Dặn dị

Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận” SGK trang 30

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

…… ………

………… ………

-@ -Tuần 23: Ngày soạn: 05/01/ 2010 Tiết 83: Ngày giảng:06/01/ 2010

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục đích yêu cầu :

1-KiÕn thøc: Bố cục chung của bài văn nghị luận Phương pháp lập luận Mối quan hệ giữa bố cục

và lập luận

2-KÜ n¨ng: Viết bài văn nghị luận cĩ bố cục sẵn Sử dụng các phương pháp lập luận

Trang 4

3- Thái độ: Yờu văn nghị luận

II Chuẩn bị của thầy trũ:

- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn

- Trũ: SGK+ Vở ghi

- Ph ương phỏp: Đàm thoại, diễn giảng.Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ

III Tiến trỡnh lờn lớp

1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p ?Thế nào là văn nghị luận?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt

Giụựi thieọu: Trong vaờn nghũ luaọn, boỏ cuùc vaứ laọp luaọn coự moỏi quan heọ nhử theỏ naứo? Khaựi nieọm veà boỏ cuùc thỡ quaự quen thuoọc nhửng khaựi nieọm veà laọp luaọn laứ mụựi nhửng laứ phoồ bieỏn Khoõng bieỏt laọp luaọn thỡ khoõng laứm ủửụùc vaờn nghũ luaọn Trong tieỏt hoùc hoõm nay, chuựng ta seừ tỡm hieồu veà vaỏn ủeà naứy

Hoạt động 2: I Bài học.

-Mục tiờu: Bố cục chung của bài văn nghị luận Phương phỏp lập luận Mối quan hệ

giữa bố cục và lập luận

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ

-Thời gian: 20p

HS đọc bài “tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta” và

trả lời cõu hỏi SGK trang 30

? Bài văn cú mấy phần?Mỗi phần cú mấy đoạn?Mỗi

đoạn cú những luận điểm nào?

Bài văn gồm cú 3 phần:

a ĐVĐ:3 cõu

_ Cõu 1: nờu vấn đề trực tiếp

_ Cõu 2 : khẳng định giỏ trị vấn đề

_ Cõu 3 : so sỏnh,mở rộng và xỏc định phạm vi của

vấn đề trong cỏc cuộc khỏng chiến chống ngoại xõm

b GQVĐ :chứng minh truyền thống yờu nước anh

hựng của dõn tộc

* Trong quỏ khứ lịch sử(3 cõu )

_ Cõu 1 : giới thiệu khỏi quỏt và chuyển ý

_ Cõu 2 : liệt kờ dẫn chứng,xỏc định tỡnh cảm,thỏi

độ

_ Cõu 3 : xỏc định tỡnh cảm,thỏi độ ghi nhớ cụng lao

* Trong cuộc K/C chống Phỏp hiện tại

_Cõu 1:khỏi quỏt và chuyển ý

_ Cõu 2,3,4 :liệt kờ dẫn chứng

Theo cỏc mặt khỏc nhau,kột nối bằng cỏc cặp quan

hệ từ : từ đến

_ Cõu 5 : khỏi quỏt nhận định,đỏnh giỏ

c KTVĐ :

_ Cõu 1 : so sỏnh khỏi quỏt giỏ trị tinh thần yờu nước

_ Cõu 2,3 : hai biểu hiện khỏc nhau của tinh thần yờu

HS ủoùc

*Boỏ cuùc:

Goàm coự3 phaàn

I.Mối quan hệ giữa

bố cục và lập luận.

1.Tỡm hieồu baứi vaờn

“Tinh thaàn yeõu nửụực cuỷa nhaõn daõn ta”

*Boỏ cuùc:

Goàm coự 3 phaàn

-Phaàn I : MB ( ủoaùn 1 )

-Phaàn II : TB ( ủoaùn 2,3 )

-Phaàn III : KB ( ủoaùn

4 )

Trang 5

_ Câu 4: xác định nhiệm vụ và bổn phận của chúng ta

 Để cĩ 15 câu tác giả đã sử dụng một câu nêu vấn đề

và 13 câu làm rõ vấn đề

* Đĩ chính là bố cục và lập luận

? Cho biết các phương pháp lập luận cĩ trong bài?

Hàng ngang 1 :quan hệ nhân quả

Hàng ngang 2 :quan hệ nhân quả

Hàng ngang 3 : tổng _ phân _ hợp

Hàng ngang 4 : suy luận tương đồng

Hàng dọc 1: suy luận tương đồng theo tác giả

Hàng dọc 2 :suy luận tương đồng

Hàng dọc 3 : quan hệ nhân quả so sánh suy lí

 Mỗi quan hệ giữa bố cục và lập luận đã tạo thành

mạng lưới liên lết của văn bản nghị luận trong đĩ

phương pháp lập luận là chất keo gắn bĩ các phần,các ý

giữa bố cục

? Bố cục gồm mấy phần?nhiệm vụ của từng phần?

? Để xác định lập luận và nối kết các phần người viết

cần sử dụng gì ?

HS suy nghĩ trả lời

- Theo hàng ngang:

- Theo hàng dọc:

HS đọc ghi nhớ

* Phương pháp lập luận :

- Theo hàng ngang:

+(1) (2) : Quan hệ nhân - quả

+(3): Tổng- phân- hợp.

+( 4): Suy luận tương đồng.

- Theo hàng dọc:

+(1) (2) : Suy luận tương đồng theo thời gian.

+(3):Nhân quả, so sánh, suy lí

2 Ghi nhớ

( SGK trang 31)

Hoạt động 3 LuyƯn tËp.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 15p

II.Luyện tập.

Bài tập

a-Bài văn nêu tư tưởng : mỗi người phải biết học tập

những điều cơ bản nhất thì mới trở nên tài giỏi ,thành

đạt

-Tư tưởng thể hiện ở những luận điểm

+ Ít người biết học cho thành tài ( câu đầu mang luận

điểm này )

+ Chỉ cĩ chịu khĩ học tập những điều cơ bản mới cĩ

thể thành tài ( câu chuyện vẽ trứng của Đơ Vanh Xi )

b-Bố cục gồm 3 phần :

_ Mở bài : Câu dầu “ Ở đời cĩ nhiều người đi học,

nhưng ít ai biết học cho thành tài”

_ Thân bài : Danh hoa  Phục Hung

+ Câu chuyện Đơ vanh _ Xi vẽ tứng đĩng vai trị

minh họa cho luận đểm chính

+ Phép lập luận là suy luận nhân quả

_ Kết bài : Phần cịn lại

+ Phép lập luận suy luận cụ thể - khái quát

+ Kết hợp suy luận nhân quả Nhân là cách học, quả

là thành cơng

-HS lần lượt đọc và xác định yêu cầu những bài tập

-HS chú ý lắng nghe , giải bài tập theo hướng dẫn của GV

II.Luyện tập.

Bài tập a-Bài văn nêu tư tưởng

: mỗi người phải biết học tập những điều cơ bản nhất thì mới trở nên tài giỏi ,thành đạt

b-Bố cục gồm 3 phần :

Hoạt động 4:Củng cố.

Trang 6

-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học.

-Phương phỏp: Hỏi đỏp

-Thời gian: 3p

4.Củng cố

4.1.Bài văn nghị luận cú mấy phần?

4.2 Cho biết mỗi phần nờu vấn đề gỡ?

5.Dặn dũ

Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “luyện tập về phương phỏp lập luận trong bài văn nghị luận” SGK trang 32

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

…… ………

………… ………

-@ -Tuần 23: Ngày soạn: /01/ 2010 Tiết 84: Ngày giảng: /01/ 2010 LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I Mục đớch yờu cầu : 1-Kiến thức: Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận.Cỏch lập luận trong văn nghị luận 2-Kĩ năng: Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận.Trỡnh bày được luận điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận 3- Thái độ: Yờu văn nghị luận

II Chuẩn bị của thầy trũ: - Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn - Trũ: SGK+ Vở ghi - Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng.Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ III Tiến trỡnh lờn lớp 1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p Bài văn nghị luận cú mấy phần? Cho biết mỗi phần nờu vấn đề gỡ?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt

Giụựi thieọu: Thửùc chaỏt trong cuoọc soỏng, caực em ủaừtửứng laọp luaọn Nhửng laọp luaọn trong ủụứi soỏng haống ngaứy thửụứng mang tớnh caỷm tớnh, tớnh haứm aồn khoõng tửụứng minh coứn trong nghũ luaọn ủoứi hoỷi coự tớnh lớ luaọn chaởt cheừ, tửụứng minh Tuy giửừa 2 loaùi vaón coự caựi chung laứ laọp luaọn Do ủoự neỏu hieồu roừ caựch laọp luaọn trong ủụứi soỏng thỡ seừ coự ớch cho naờng lửùc laọp luaọn trong vaờn nghũ luaọn Qua tieỏt luyeọn taọp hoõm nay, caực em seừ hieồu saõu hụn veà phửụng phaựp laọp luaọn trong vaờn nghũ luaọn

Hoạt động 2: I.Lập luận trong đời sống.

Trang 7

-Mục tiêu: Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ

-Thời gian: 20p

GV giúp HS nhận biết lập luận trong đời sống.

GV đọc các VD trong mục 1 SGK 32 và nêu câu hỏi

HS trả lời.

?Trong các câu SGK trang 32 bộ phận nào là luận

cứ,bộ phận nào là kết luận,thể hiện tư tưởng của

người nĩi?Mối quan hệ giữa luận cứ và lập luận

như thế nào?Vị trí giữa luận cứ và kết luận cĩ thể

thay thế cho nhau khơng?

a.Hơm nay trời mưa,chúng ta khơng đi chơi cơng

viên nữa

_ Luận cứ : Hơm nay trời mưa

_ Kết luận : Chúng ta khơng đi chơi cơng viên

nữa

_ Quan hệ và kết luận : quan hệ điều kiện nhân

quả

_ Cĩ thể thay đổi: “ chúng ta khơng đi chơi cơng

viên nữa,vì hơm nay trời mưa”

b.Em rất thích đọc sách,vì qua sách em học được

nhiều điều

_ Luận cứ: vì qua sách em học được rất nhiều

điều

_ Kết luận : em rất thích đọc sách

_ Quan hệ nhân quả

_ Thay đổi “vì qua sách em học được nhiều điều

,nên em rất thích đọc sách”

c.Trời nĩng quá,đi ăn kem đi

_ Luận cứ: trời nĩng quá

_ Kết luận : đi ăn kem đi

_ Quan hệ nhân quả

_ Khơng thể đảo vị trí

?Bổ sung luận cứ cho các kết luận SGK trang 33?

a…………vì trường em đẹp

b…………vì nĩ làm mất lịng tin nơi mọi người

c.Mệt quá…………

d Cha mẹ luơn mong muốn điều tốt đẹp cho con

cái

e Nước ta cị nhiều cảnh đẹp nên………

?Viết tiếp kết luận cho cácluận cứ nhằm thể hiện tư

tưởng,quan điểm của người nĩi?

a ………ra hiệu sách đi

b ………hơm nay nên nghỉ các việc khác

c……….mà sao chẳng gương mẫu tí nào

d……… chúng ta phải gĩp ý để bạn sữa

HS đọc

HS suy nghĩ trả lời

HS trả lời cá nhân

HS làm bài

I.Lập luận trong đời sống.

1.Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người đọc,người nghe đến một kết luận

2.Bổ sung luận cứ

3.Các kết luận cho luận cứ

Trang 8

e……… nên ngày nài cũng thấy có mặt ở

sân

Hoạt động 3 II.Lập luận trong văn nghị luận

-Mục tiêu: Cách lập luận trong văn nghị luận

-Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình

-Thời gian: 15p

?Luận điểm trong văn nghị luận nêu vấn đề gì?

-Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có

tính khái quát,có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội

Ví dụ “sách là người bạn lớn của con người”là một

kết luận có tính khái quát,có ý nghĩa phổ biến đối với

xã hội ,mang tính nhân loại

?So sánh lập luận trong đời sống và lập luận trong

xã văn nghị luận ?

Lập luận trong đời sống thường đi đến những kết

luận thu hẹp trong phạm vi giao tiếp của cá nhân hay

tập thể nhỏ

Ví dụ “đi ăn kem đi”việc rất thường của cá nhân.

Do luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp

lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải khoa học và

chặt chẽ

?Hãy lập luận cho luận điểm “sách là người bạn

lớn của con người” và trả lời các câu hỏi SGK

trang 34?

-Vì sao nêu ra luận điểm này ?Con người không chỉ

có nhu cầu về đời sống vật chất mà cón có nhu cầu

vô hạn về đời sống tinh thần.Sách là món ănquí cho

đời sống con người

_ Luận điểm có những nội dung gì ?

+ Sách là kết tinh trí tuệ của nhân loại

+ Sách giúp ích nhiều cho con người

_ Luận điểm có cơ sở thực tế không ?Việc đọc sách

là 1 tực tế lớn của xã hội

_ Luận điểm có tác dụng động viên nhắc nhở mọi

người

?Rút ra 1 kết luận làm thành luận điểm của em và

lập luận cho luận điểm đó?

a-Truyện “thấy bí xem voi”

_Kết luận : muốn hiểu biết đầy đủ về 1 sự vật,sự

việc,phải nhận xét toàn bộ sự vật sự việc ấy

_ Lập luận :

+ Không hiểu biết toàn diện thì chưa kết luận

+ Nhận biết sự vật từ nhiều góc độ

Thực tế cho thấy thầy bói chỉ nhìn ở góc độ đã

kết luận thì là không hiểu và đành giá sai sự vật

b-Truyện”ếch ngồi đáy giếng”

HS suy nghĩ trả lời

Ví dụ “đi ăn

kem đi”việc rất thường của

cá nhân

HS trả lời cá nhân

HS suy nghĩ trả lời

II.Lập luận trong văn nghị luận.

1 Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát,có

ý nghĩa phổ biến đối với

xã hội

2.Lập luận cho luận

điểm “sách là người bạn lớn của con người”

3.Kết luận làm thành luận điểm

a-Truyện “thấy bí xem voi”

b-Truyện “ếch ngồi đáy giếng”

Trang 9

_ Kết luận : tự phụ kiờu căng ,chủ quan sẽ dẫn đến

thất bại thảm hại

_ Lập luận:

+ Tự phụ chủ quan dẫn đến sự lầm tưởng coi mỡnh là

trờn hết

+ Va vào thực tế,sự yếu kộm kia dẫn đến thất bại

thảm hại

Hoạt động 4:Củng cố.

-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học

-Phương phỏp: Hỏi đỏp

-Thời gian: 3p

4.Củng cố

Trong đời sống người ta lập luận như thế nào?

Lập luận trong văn nghị luận cú tớnh chất ra sao?

5.Dặn dũ

Học bài cũ Đọc soạn trước bài mới”Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” SGK trang 34

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

…… ………

………… ………

-@ -Tuần 24: Ngày soạn: /01/ 2010 Tiết 85: Ngày giảng: /01/ 2010 SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT I Mục đớch yờu cầu : 1-Kiến thức: Sơ giản về tỏc giả Đặng Thai Mai Những đặc điểm của tiếng Việt.Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn 2-Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nghị luận Nhận ra được hệ thống luận điểm và cỏch trỡnh bày luận điểm trong văn bản.Phõn tớch được lập luận thuyết phục của tỏc giả trong văn bản 3- Thái độ: Yờu tiộng việt II Chuẩn bị của thầy trũ: - Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn - Trũ: SGK+ Vở ghi - Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng.Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ III Tiến trỡnh lờn lớp 1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p ?Kiểm tra bài soạn của học sinh?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt

Giụựi thieọu: Tieỏng Vieọt- tieỏng meù ủeỷ cuỷa chuựng ta laứ 1 ngoõn ngửừ ntn? Coự nhửừng phaồm chaỏt gỡ? Giaựo sử ẹaởng Thai Mai coự nhửừng suy nghú rieõng veà vaỏn ủeà haỏp daón vaứ lớ thuự naứy qua baứi nghieõn cửựu daứi “Tieỏng Vieọt, moọt bieồu hieọn huứng hoàn cuỷa sửực soỏng daõn toọc” (Tuyeồn taọp ẹaởng Thai Mai

Trang 10

tập 2)-1967 Các em có thể tìm thấy câu trả lời đích đáng và sâu sắc qua bài “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” là đoạn trích ngắn ở phần đầu bài nghiên cứu của giáo sư

Hoạt động 2: I T×m hiĨu chung

-Mục tiêu: Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10p

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả và

xuất xứ văn bản

-GV yêu cầu HS đọc chú thích (*) SGK

-GV yêu cầu HS nêu những nét chính về tác giả , tác

phẩm :

+Quê quán ?

+Nét nỗi bật về tác giả?

+Xuất xứ ? Thể loại ?

-GV nhận xét phần trình bày của HS

-GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc văn bản

-GV đọc mẫu một đoạn và hướng dẫn HS đọc các đoạn

còn lại

-Đọc văn bản: Giọng rõ ràng, mạch lạc, nhấn giọng

những câu mở đầu, kết luận (in nghiêng) chú ý câu dài.

-GV cho HS đọc thầm chú thích SGK và kiểm tra việc

đọc chú thích của HS

HS trả lời

HS cùng bàn luận suy nghĩ

1.Tác giả:

+Quê ở Nghệ An +Là nhà văn , nhà nghiên cứu và hoạt động xã hội có uy tín

2 Xuất xứ:

Văn bản“Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” là đoạn trích ở phần đầu của bài nghiên

cứu dài Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc ,in lần đầu vào

năm 1967

Hoạt động 3:Ph©n tÝch chi tiÕt.

-Mục tiêu: Những đặc điểm của tiếng Việt Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

-Thời gian: 20p

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản

*Bước 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu luận điểm chính và bố

cục:

-Hỏi :

+Luận điểm chính của bài văn là gì ? Em hãy tìm câu

văn mang luận điểm ?

-Luận điểm “Tiếng Việt có đặc sắc của một thứ tiếng

đẹp, một thứ tiếng hay ”

-Luận cứ : Giải thích về đặc tính “ đẹp” và “ hay” của

tiếng Việt

-> Chứng cứ thuyết phục , lập luận chặt chẽ

+Theo em, văn bản này bố cục chia làm mấy phần ?

+Em hãy nêu nội dung chính từng phần ?

HS cùng bàn luận suy nghĩ

HS chia

II PHÂN TÍCH:

*Luận điểm “Tiếng Việt có đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay ”

1 Bố cục của bài văn

Gồm 2 phần : -Phần 1: “Người Việt

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:32

w