1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn Đại số khối 7 (cả năm)

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: ôn tập hợp Q các số hữu tỉ Gv: Đưa đề bài 21/SGK lên bảng phụ Hs: Thảo luận nhóm theo bàn và trả lời dưới sự gợi ý của Gv đối với câu a Gv: Trước hết phải rút gọn các phân s[r]

Trang 1

Ngày giảng: /8/2011

CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ - SỐ THỰC tiết 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ

I.Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ

- Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số N Z Q 

- Kỹ năng: Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ

- Thái độ: Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận khi biểu diễn số hữu

tỉ trên trục số

II.Chuẩn bị

-Thầy: Bảng phụ + Phấn màu + Thước kẻ Trò: Bảng phụ + bút

III Tiến trình tổ chức dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Hs: Nhắc lại một số kiến thức lớp 6

- Phân số bằng nhau.Tính chất cơ bản của phân số

- Quy đồng mẫu các phân số.So sánh phân số

- So sánh số nguyên Biểu diễn số nguyên trên trục số

B Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động1: Số hữu tỉ

Gv: Hãy viết các phân số bằng nhau và

lần lượt bằng 3; - 0,5; 0; 2

7 5

Hs: Trả lời

Gv: Nêu khái niệm số hữu tỉ

Gv: Yêu cầu học sinh cùng suy nghĩ và

trả lời các câu hỏi 1 và 2

Gv: Gọi vài học sinh trả lời có giải thích

rõ ràng

Gv: Giới thiệu tập các số hữu tỉ

Hs: Giải thích và nêu nhận xét về mối

quan hệ

giữa 3 tập hợp N; Z, Q

Hoạt động 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên

trục số

1.Số hữu tỉ

Là số viết được dưới dạng phân số

b a

với a, b Z , b 0 

Ví dụ: Các số 3; - 0,5; 0, ; 2 đều là

7

5

các số hữu tỉ

?1:Các số 0,6; - 1,25; 1 là các số

3 1

hữu tỉ vì:

0,6 = = =

10

6 5 3

-1,25 = = =

100

125

4

5

1 = = =

3

1 3

4 6 8

?2 Số nguyên a có là số hữu tỉ vì

a = = = =

1

a

2

2a

3

3

 a

Tập hợp các số hữu tỉ được ký hiệu là Q

Vậy: N Z Q 

2.Biểu diễn các số hữu tỉ trên trục

Trang 2

Hs1: Lên bảng thực hiện ?3/SGK

Hs : Cùng thực hiện vào bảng nhỏ

Gv: Giới thiệu cách biểu diễn số hữu tỉ

trên trục số

4

5

Hs2: Lên bảng biểu diễn số hữu tỉ

3

2

trên trục số

Gv: Lưu ý học sinh phải viết dưới

3

2

dạng phân số có mẫu dương rồi biểu

diễn như ví dụ1

Hoạt động3: So sánh hai số hữu tỉ

Hs: Thực hiện ?4/SGK và nhắc lại các

cách so sánh phân số ở lớp 6

Gv: Phần còn lại yêu cầu học sinh đọc

trong SGK, sau đó kiểm tra lại bằng

cách yêu cầu thực hiện tiếp ?5/SGK

Hs1: Đọc to phần nhận xét trong SGK/7

Hs2: Trả lời ?5/SGK

Hs : Theo dõi, nhận xét, bổ xung

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố

Gv: Đưa đề bài 1/7 SGK lên bảng phụ

1Hs: Lên điền vào bảng phụ

Hs : Theo dõi nhận xét và bổ xung

Gv: Yêu cầu học sinh cùng nhìn vào

SGK/7 trả lời bài tập 2(a)sau đó cùng

thực hiện câu b vào bảng nhỏ

Gv+Hs: Chữa một số bài ( nhận xét và

cho điểm)

số

?3

VD1:

VD2: =

3

2

2

3 So sánh hai số hữu tỉ

?4 Vì: = ,

3

2

15

10

15

12 5

4 5

> hay: >

15

10

15

12

3

2

5

4

VD1: - 0,6 = ,

10

6

10

5 2

1 2

< hay: - 0,6 <

10

6

 10

5

2

1

VD2: - 3 = , 0 =

2

1 2

7

2 0

< hay - 3 < 0

 2

7

 2

0

2

1

Nhận xét:SGK/7

?5 Số hữu tỉ dương: ,

3

2 5

3

Số hữu tỉ âm: , , - 4

7

3

5

1

Số không là số hữu tỉ âm cũng

2

0

không là số hữu tỉ dương

4 Luyện tập

Bài1/7SGK:

-3 N, -3 Z, -3 Q  

Z, Q, N Z Q

3

2

 

3

2

Bài 2/7SGK:

a, Những phân số biểu diễn số hữu tỉ

4

3

15

32

24

27

b,

Trang 3

C.Củng cố:

- Khái niệm số hữu tỉ

- Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

- Sánh hai số hữu tỉ

D Dặn dò:

- Học thuộc phần lí thuyết

- Làm bài 4;5/8SGK; 3 8/3;4SBT

- Ôn lại quy tắc cộng, trừ phân số ở lớp 6

Ngày giảng: /8/2011

tiết 2: CỘNG TRỪ SỐ HỮU TỈ

I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Học sinh nắm vững các quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, hiểu quy tắc“ chuyển vế” trong tập hợp số hữu tỉ

- Kĩ năng: Có kĩ năng làm các phép cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng

Có kĩ năng áp dụng quy tắc “ chuyển vế”

- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

II Chuẩn bị: Thày: Bảng phụ Trò: Bảng nhỏ

III Tiến tình tổ chức dạy học:

A Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại quy tắc cộng, trừ phân số đã học ở lớp 6? +

m a

= ? ; - = ?

m

b

m

a m b

Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện theo 3

nhóm bài3/8SGK

HS: Thảo luận và làm bài sau đó cử đại

diện nhóm lên bảng trình bày

Hs: Nhóm khác so sánh, nhận xét và bổ

xung

Bài 3/8SGK:

a, x = =

7

2

22

y = =

11

3

77

21

< hay x < y

 77

22

77

21

b, x =

300

213

y = =

25

18

216

> hay x > y

 300

213

300

216

c, x = - 0,75 =

100

75

y = =

4

3

100

75

x = y

Trang 4

B Bài mới

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Hoạt động1: Đặt vấn đề vào bài

Gv:Chốt: + = ; - =

m

a m

b m

b

a

m

a m

b m

b

a

(a,b,m Z, m 0) và nêu vấn đề 

ở tiết học trước ta đã biết SHT là số viết

được dưới dạng phân số với tử và mẫu

Z,mẫu 0

Do đó: Nếu gọi SHT

x = , y = thì x + y =?; x - y = ?

m

a

m b

Vậy quy tắc cộng trừ phân số cũng là quy

tắc cộng trừ các số hữu tỉ và đó cũng chính

là nội dung của tiết học này

Hoạt động2: Cộng trừ hai số hữu tỉ

Hs: Ghi quy tắc vào vở

Gv: Đưa ra từng ví dụ

Hs: Trình bày lời giải từng câu

Gv: Chữa và chốt lại cách giải từng câu sau

đó nhấn mạnh những sai lầm học sinh hay

mắc phải

Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm

2 ví dụ cuối vào bảng nhỏ

Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau

Hoạt động3: Quy tắc “ Chuyển vế”

Gv: Hãy tìm x biết x - =

4

3 2

1

1Hs: Đứng tại chỗ trình bày cách tìm x

Gv: Ghi lên bảng và nêu cho học sinh rõ lí

do để có quy tắc

“ Chuyển vế”

Gv: Cho học sinh ghi quy tắc

Gv: Gọi1 học sinh lên bảng làm ví dụ1

Hs: Cả lớp cùng làm và so sánh kết quả

Gv: Gọi tiếp học sinh khác giải miệng ví dụ

1.Cộng trừ hai số hữu tỉ

a- Quy tắc:

Với x = ; y = (a,b,m Z, m 0)

m

a

m

Ta có : x+y = + =

m

a m

b m

b

a

x-y = - =

m

a m

b m

b

a

b- Ví dụ:

3

7

 3

4

3

4

7 

3

3

6

5

1 6

5

 6

1 6

1

5 

6

4

 3

2

* - = - = =

7

5 3

2 21

15 21

14

21

14

15 

21 1

18

8

 27

15 9

4

 9

5 9

5

4 

9

9

* 2-(- 0,5) = 2 + = 2+ = 2 =

10

5

2

1 2

1 2 5

3

2

3 3

2

15

10

9 

15

1

* - (- 0,4) = + = =

3

1

3

1 5

2 15

6

5 

15 11

2 Quy tắc “Chuyển vế”

a-Ví dụ: Tìm x biết

x - =

4

3 2 1

x = +

2

1 4 3

x =

4 5

Trang 5

2 và hỏi –x và x có quan hệ với nhau như

thế nào?

Hs: -x và x là hai số đối nhau

Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần chú ý

SGK/9

Gv: Hãy tính tổng sau

-4

3

7

12

4

1

 5

3 7 5

Hs: Làm bài theo nhóm sau đó nhận xét

bài chéo nhau

Gv: Nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng

các tính chất giao hoán và kết hợp trong

việc tính giá trị của các tổng đại số

Hoạt động4: Luyện tập – Củng cố

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập

củng cố

Hs: Quan sát đề bài trên bảng phụ

Gv: Yêu cầu các nhóm thảo luận

Hs: Đại diện từng nhóm lên điền vào bảng

phụ

Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ xung

Gv: Chốt lại bài làm của từng nhóm và lưu

ý học sinh những chỗ hay nhầm lẫn

b- Quy tắc:

Với mọi x,y,z Q 

x + y = z  x = z – y

c- áp dụng: Tìm x biết

* x - = x = +

2

1 3

2

3

2

2 1

x = * - x =

6

1

7

2

4

3

-x = -

4

3

7 2

-x =

28

29

x =

28 29

* Chú ý: SGK/9

Ví dụ: Tính

4

3

 7

12 4

1

 5

3 7 5

 

7

5 7

12 4

1 4

3

5 3

A = -1 + 1 +

5 3

A =

5 3

Bài tập củng cố

Hãy kiểm tra lại các đáp số sau đúng hay sai? Nếu sai thì sửa lại

Bài làm Đ S Sửa lại

1, + =

5

3

 5

1 5 4

13

10

13

2 13

12

15

10

15

6

 15

4

3

2

 6

1

2

 6 1

= =

6

3

2

1

5,

6

7

6 5

-x = +

6

7

 6 5

-x = 2

x = 2

*

*

*

*

*

=

5

2

=

15

16

x = -2

C- Củng cố:

Hs: - Phát biểu quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ và quy tắc “ chuyển vế”

Trang 6

- Kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập

D- Dặn dò: - Học thuộc quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, quy tắc “ chuyển vế”

- Làm bài 610/10 SGK; 18(a)/7 SBT Ôn quy tắc nhân chia phân số

Ngày giảng: /8/2011

Tiết3: NHÂN- CHIA SỐ HỮU TỈ I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Học sinh nắm vững các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ

- Kĩ năng: Có kĩ năng nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng

- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

II Chuẩn bị

- Thày: Bảng phụ

- Trò: Bảng nhỏ

III Tiến trình tổ chức dạy học

A – Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Hs1: Tính 3,5 –

  7 2

Hs2: Tìm x biết -x - =

3

2 7

6

B – Bài mới

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Hoạt động1: Nhân hai số hữu tỉ

Gv: Hãy nêu quy tắc nhân hai phân

số và viết dạng tổng quát

Hs: = (a,b,c,d Z; b,d 0)

b

a

d

c

bd

ac

Gv: Nếu thay hai phân số và bởi

b

a d c

hai SHT x và y thì ta có: x y = ?

Hs: x y = =

b

a d

c bd ac

Gv: Đó chính là quy tắc nhân hai số

hữu tỉ

Gv: Đưa ra từng ví dụ

Hs: Lần lượt từng em đứng tại chỗ

1.Nhân hai số hữu tỉ

a- Quy tắc:

Với x = ; y = ta có:

b

a

d c

x y = =

b

a d

c bd ac

b- Ví dụ: Tính

1, 2 = = 4

5

2

1 4

5

 2

5 8

25

7

2

 8

21

8 7

21 2

4

3

3, 0,24. = .

4

15

100

24 4

15

= . =

25

6 4

15

10 9

Trang 7

trình bày cách giải từng câu

Hs: Còn lại theo dõi nhận xét bổ

xung

Gv: Chữa và chốt lại cách giải từng

câu

Gv: Nhấn mạnh những chỗ sai lầm

học sinh hay mắc phải sai lầm

Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện theo

nhóm 2 ví dụ cuối vào bảng nhỏ

Hs: Đại diện 2 nhóm gắn bài lên

bảng

Gv+Hs: Cùng chữa bài 2 nhóm

Hoạt động 2: Chia hai số hữu tỉ

Gv: Yêu cầu học sinh phát biểu quy

tắc chia hai phân số và viết dạng tổng

quát : = ?

b

a

d

c

Gv: Nếu gọi = x ; = y x : y

b

a

d

c

= ?

Hs: x : y = : = =

b

a d

c b

a c

d bc ad

Gv: Đưa ra từng ví dụ

3Hs: Lên bảng làm bài, mỗi học

sinh làm 1 câu

Hs: Còn lại theo dõi, nhận xét bổ

xung

Gv: Tỉ số của 2 số a và b là gì ?

Tỉ số của 2 số hữu tỉ x và y là gì

?

Hs: Đọc chú ý trong SGK/11

Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố

Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động theo

nhóm cùng bàn Mỗi dãy 1 câu của

bài 16/13SGk

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của giáo

viên

4, (-2)  = 2. =

  12

7

12

7 6 7

5, 23

7

 

18

45 6

8

=

23

7

  

2

5 3 4

= . =

23

7 6

23

6

7

 

 

6

25 5

12 4 3

6 5 4

) 25 ).(

5 (

3  

2

15

 

 

 

8

3 4

7 21 38

8 4 21

) 3 ).(

7 ).(

38 ).(

2

8

19

2 Chia hai số hữu tỉ

a- Quy tắc:

Với x = ; y = (y 0) ta có:

b

a

d

c

 x:y= : = =

b

a d

c b

a c

d bc ad

b, Ví dụ: Tính

1, : (-2) = =

23

5

23

5

 2

1

 46 5

2, : 6 = = 25

3

25

3

 6

1 50

1

 16

33 : 12

11

5

3 12

11 33

16 5 3

= =

5 3 3

3 4 1

15 4

* Chú ý:SGK/11

3 Luyện tập

Bài 16/13SGK: Tính

  

7

3 3

2

5

4

  

7

4 3

1

5 4

= + 21

5

 4

5 21

5 4 5

= = 0 = 0

4

5

  

21

5 21

5

4 5

9

5

  22

5 11

1

9

5

  3

2 15 1

= +

9

5 3

22

9

5 9 15

Trang 8

Gv: Sau khi làm xong yêu cầu các

nhóm đổi bài chéo nhau, đồng thời

GV đưa ra bảng phụ có trình bày sẵn

cách giải 2 câu của bài 16/SGK

Hs: Các nhóm soát bài chéo nhau

Gv: Chốt lại cách giải và lưu ý học

sinh những chỗ hay mắc phải sai lầm

=

9

5

9

15 3

22

= = = - 5

9

5 9

81

9

45

C- Củng cố:

Hs: - Nhắc lại quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ

- Kĩ năng vận dụng vào bài tập

D- Dặn dò:

- ôn lại các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

- ôn giá trị tuyệt đối của một số nguyên (Số học 6)

- Làm bài 12; 14; 15/12SGK- 10; 16/

Ngày giảng: /8/2011

Tiết 4: GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ

CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Học sinh hiểu được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

- Kĩ năng: Có kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

-Thái độ: Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí

II Chuẩn bị

-Thày: Bảng phụ

-Trò: Bảng nhỏ

III Tiến trình tổ chức dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối của số nguyên a

-Tìm giá trị tuyệt đối của các số nguyên sau

= ? ; 3  3 = ? ; = ? ; = ? 5 0

B – Bài mới

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài

Gv: Như vậy ở lớp 6 các em đã hiểu

được định nghĩa và biết cách tìm giá

trị tuyệt đối của một số nguyên còn

Trang 9

đối với một số hữu tỉ thì việc định

nghĩa và cách tìm giá trị tuyệt đối

của nó như thế nào? Liệu có giống

với định nghĩa và cách tìm giá trị

tuyệt đối của một số nguyên hay

không? Thì hôm nay chúng ta sẽ

cùng nhau nghiên cứu bài “Giá trị

tuyệt đối của một số hữu tỉ Cộng,

trừ, nhân, chia số thập phân”

Hoạt động 2: GTTĐ của một số

hữu tỉ

Gv: Ngay ở đầu bài ta đã thấy có câu

hỏi với điều kiện nào của x thì x

= - x ?

Để trả lời được câu hỏi này ta đi vào

phần 1 GTTĐ của một số hữu tỉ

Gv: Vì mỗi số nguyên đều là một số

hữu tỉ do đó nếu gọi x là số hữu tỉ thì

GTTĐ của số hữu tỉ x là gì?

Hs: là khoảng cách từ điểm x đến x

điểm 0 trên trục số

Gv: Dựa vào định nghĩa này hãy làm

?1/SGK vào bảng nhỏ

Hs: Làm bài rồi thông báo kết quả

Gv: Vậy lúc này ta đã có thể trả lời

được câu hỏi ở đầu bài chưa?

Hs: Nếu x <0 thì = - xx

Gv: Từ đó ta có thể xác định được

GTTĐ của một số hữu tỉ bằng công

thức sau:

Hs: Ghi công thức

Gv: Các em có thể hiểu rõ công thức

này hơn qua một số ví dụ sau:

Hs: Thực hiện và trả lời tại chỗ

Gv: Chốt lại vấn đề: Có thể coi mỗi

số hữu tỉ gồm 2 phần (dấu, số) phần

số chính là GTTĐ của nó

Gv: Hãy so sánh với 0 ?x

1- Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

GTTĐ của một số hữu tỉ x là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số

?1: Điền vào chỗ trống

a, Nếu x = 3,5 thì = 3,5 x

Nếu x =

7

4

 thì = x

7 4

b, Nếu x > 0 thì = x x Nếu x = 0 thì = 0 x Nếu x <0 thì = - x x

Ta có:

x nếu x 0 

=

x

- x nếu x <0

Ví dụ:

1, x = thì = =

5

5

3 5 3

(vì > 0)

5 3

2, x = thì =

5

3

x

5

3

= - = (vì <0)

  5

3 5

3

5

3

Nhận xét:

0 ; = ; x

x x x x

?2 Tìm biếtx

Trang 10

GTTĐ của 2 số đối nhau ?

GTTĐ của một SHT với chính nó

?

Nhận xét ?

Gv: Yêu cầu học sinh làm tiếp

?2/SGK vào bảng nhỏ

1Hs: Đại diện lớp mang bài lên gắn

Hs: Lớp quan sát, nhận xét, bổ xung

Gv: Đưa ra thêm bài tập ngược lại

sau:

Tìm x biết = x x = ?

2

1 

=x x = ?

2

1

 

Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ

Hoạt động 3: Cộng, trừ, nhân,

chia số thập phân

Gv: Cho học sinh tính: 0,3 + 6,7 =

?

Hs: 0,3 + 6,7 = + = = 7

10

3 10

67 10 70

Gv: Gọi 1 vài học sinh nhắc lại các

quy tắc cộng, trừ, nhân, chia 2 số

nguyên

Gv: Trong thực hành ta có thể tính

nhanh hơn bằng cách áp dụng như

đối với số nguyên

Hs: Thực hiện từng ví dụ vào bảng

nhỏ (tính theo hàng dọc) rồi đọc kết

quả

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề

bài tập Yêu cầu học sinh làm bài

theo nhóm cùng bàn

Hs: Các nhóm ghi câu trả lời vào

bảng nhỏ

Gv:Gọi từng học sinh lên điền vào

bảng

Hs: Lớp theo dõi, nhận xét bổ xung

Gv: Chốt lại bài và lưu ý những chỗ

a, x = =

7

1

 

x

7 1

b, x = =

7

1  x

7 1

c, x = -3 = 3

5

1  x

5 1

d, x = 0 = 0 x

2- Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

Ví dụ:

a, -3,26 + 1,549 = - 1,711

b, - 3,29 – 0,867 = - 4,157

c, (- 3,7).(- 3) = 11,1

d, (- 5,2) 2,3 = - 11,96

e, (- 0,48) : (- 0,2) = 2,4

g, (- 0,48) : 0,2 = - 2,4 3- Luyện tập

Bài tập: Đúng hay sai ? Nếu sai thì sửa

lại cho đúng

Bài làm Đ S Sửa lại

= 2,5

5 , 2

= - 2,5 5

, 2

= -(-2,5) 5

, 2

5

1  x

5

1

*

*

*

*

= 2,5

=

x

5 1

Ngày đăng: 31/03/2021, 11:36

w