1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 20

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 339,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật.. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV 1.[r]

Trang 1

Tuần 25

Ngày soạn : 21 / 02 / 2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011

1.Hoạt động tập thể

Toàn trường chào cờ Lớp trực tuần nhận xét chung.

- - - - 

-2.Đạo đức Tiết 25: Thực hành kỹ năng giữa học kỳ II.

I Mục đích yêu cầu:

-Hệ thống hoá các chuẩn mực, hành vi đaoh đức đã học của các tuần đầu của học kì II -Có khả năng lựa chọn và thực hiện một số hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực trong từng tình huống cụ thể trong cuộc sống

II Tài liêu và phương tiện.

- Chuẩn bị một số phiếu, mỗi phiếu ghi một tình huống

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 3p

- Vì sao cần phải tôn trọng đám tang

- Nhận xét đánh giá

3 Bài mới: 28

- Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi gội ý

để học sinh nhắc lại các kiến thức đã học

trong các tuần đầu của học kì hai ( hs bốc

thăm và thảo luận theo yêu cầu)

? Em hãy nêu những việc cần làm để thể

hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi

quốc tế ?

Hát

- Đám tang là nghi lễ chôn cất người đã mất là sự kiện đau buồn đối với người thân của họ nên ta phải tôn trọng không

được làm gì xúc phạm đến đám tang

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thă, chuẩn bị và trả lời theo yêu cầu phiếu học tập

- Học tập, giao lưu, viết thư

Trang 2

? Vì sao cần phải tôn trọng người nước

ngoài?

? Em sẽ làm gì khi có vị khách nước ngoài

mời em và các bạn chụp ảnh kỉ niệm khi

đến thăm trường ?

? Khi em nhìn thấy một số bạn tò mò vây

quanh ô tô của khách nước ngoài, vừa xem

vừa chỉ trỏ, lúc đó em sẽ ứng xử như thế

nào?

? Vì sao cần phải tôn trong đám tang?

? Theo em nhuẽng việc làm nào đúng,

những việc làm nào sai khi gặp đám tang:

a/ Chạy theo xem chỉ trỏ

b/ Nhường đường

c/ Ngả mũ, nón

d/ Bóp còi xe xin đường

đ/ Cười đùa

e/ Luồn lách, vượt lên trước

? Em đã làm gì khi gặp đám tang?

4 Củng cố dặn dò: 3p

- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:

- Để thể hiện lòng mến khách, giúp họ hiểu và quý trong đất nước con người Việt Nam

- Em sẽ cùng các bạn sẽ chụp ảnh kỉ niệm với vị khách nươc ngoài

- Khuyên các bạn không nên làm như vậy

- Thể hiện sự tôn trong người đã khuất và thông cảm với những người thân của họ

- Các việc làm a,đ,d,e là sai

- Các việc làm b,c là đúng

- Hs liên hệ

- - - - 

-2.Toán Tiết 121: Thực hành xem đồng hồ ( tiếp theo ).

I Mục đích yêu cầu:

- Nhận biết được về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian )

- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút ( Cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)

- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS

II Đồ dùng học tập:

- Gv: Bảng phụ, phấn màu

- Hs: sgk

III Hoạt động dạy - học:

Trang 3

2 Kiểm tra bài cũ: 4p

- GV vặn kim đồng hồ có số La Mã: 6 giờ

8 phút

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: 32p

a Giới thiệu bài, ghi tên bài

b HD thực hành

* Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Y/c 2 hs ngồi cạnh nhau cùng quan sát

tranh, sau đó 1 hs hỏi, 1 hs trả lời và kiểm

tra xem bạn trả lời đúng hay sai

- Gv: nx đánh giá

* Bài 2:

- Yêu cầu hs quan sát đồng hồ A và hỏi:

Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

- 1 giờ 25 phút chiều còn được gọi là mấy

giờ?

- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?

- Y/c hs tiếp tục làm bài

- GV gọi hs chữa bài

- Gv nhận xét cho điểm hs

* Bài 3:

- Y/c hs quan sát 2 tranh trong phần a

- Hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa

mặt lúc mấy giờ?

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc

mấy giờ?

- Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong

bao nhiêu phút?

- Yêu cầu vài hs đọc thời gian trên đồng hồ

6 giờ 8 phút

- hs lắng nghe, nhắc lại tên bài

- Xem tranh rồi trả lời câu hỏi

- Hs làm bài theo cặp trả lời câu hỏi;

a Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

b Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13 phút

c An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút

d An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút ( 6 giờ kém 15 phút )

e An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút

g An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút ( 10 giờ kém 5 phút )

- Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút

- Còn được gọi là 13 giờ 25 phút

- Nối đồng hồ A với đồng hồ I

- Hs làm bài vào vở bài tập

B nối với H E nối với N

C nối với K G nối với L

D nối với M

- Hs chữa bài VD: đồng hồ B chỉ 7 giờ 3 phút, 7 giờ 3 phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút Vậy nối B với H

- Hs quan sát theo yêu cầu

- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc

6 giờ

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10 phút

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút

Trang 4

- Tiến hành tương tự với các tranh còn lại.

- Gv: nx đánh giá

4 Củng cố, dặn dò: 3p

- Tổng kết giờ học, tuyên dương những hs

tích cực

- Về nhà luyện tập và chuẩn bị bài sau

b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút

c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ

8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài 30 phút

- Hs: lắng nghe

- - - - 

-4-5: Tập đọc – kể chuyện

Tiết 49 - 25: Hội vật.

I Mục đích yêu cầu:

* Tập đọc

- Biết nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ

- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng

đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước tràng đô vật trẻ còn xốc nổi ( trả lời được câu hỏi trong sgk)

* Kể chuyện :

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước ( sgk )

II Đồ dùng dạy học:

- GV : Tranh minh hoạ,tranh, ảnh thi vật, bảng viết gợi ý kể 5 đoạn câu chuyện

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ

- 2 HS Đọc bài : Tiếng đàn mỗi HS đọc 1

đoạn

-Trả lời câu hỏi nội dung từng đoạn

- Gv: nx đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

2 Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm toàn bài

b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- kết hợp sửa phát âm cho HS

* Đọc từng đoạn trước lớp

- HD HS giọng đọc các đoạn

- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

- Nhận xét

- theo dõi SGK

- nối nhau đọc từng câu trong bài

- nối nhau đọc 5 đoạn trong bài

- đọc theo nhóm 3

Trang 5

- Gọi các nhóm thi đọc

* Đọc đồng thanh

3.Tìm hiểu bài

- Gọi Hs đọc đoạn 1

Tìm những chi tiết miêu tả cảnh sôi động

của hội vật ?

-Đọc thầm đoạn 2

- Cách đánh của ông Quắm Đen và ông

Cản Ngũ có gì khác nhau ?

- Đọc thầm đoạn 3

- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay

đổi keo vật như thế nào ?

- Đọc thầm đoạn 4,5

- Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như

thế nào ?

- Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

4 Luyện đọc lại

- chọn 1, 2 đoạn văn, HD luyện đọc lại

Đọc mẫu đoạn 3,đoạn 5

( đoạn 3: Không khí náo động của keo vật

khi bước vào lúc cao trào, hấp dẫn Đoạn 5

: Chiến thắng vinh quang của đô vật có tên

Cản Ngũ)

kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được

từng đoạn câu chuyện Hội vật - Kể với

giọng sôi nổi, hào hứng, phù hợp với ND

mỗi đoạn

2 HD HS kể theo từng gợi ý.

- HD HS kể

1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ: dựa vào trí

nhớ và các gợi ý Học sinh tập kể lại được

từng đoạn câu chuyện Hội vật, kể với giọng

sôi nổi, hào hứng, phù hợp nội dung mỗi

đoạn

2/Hướng dẫn học sinh kể theo từng gợi

ý:

Học sinh đọc yêu cầu kể chuyện theo

- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức

- Quắm Đen : lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ : chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ

- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua cánh tay ông,

ôm 1 bên chân ông, bốc lên

- Quắm Đen gò lư\ng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên

- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm

Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật thuộc hai thế hệ già và trẻ làm lễ hội mùa xuân thêm náo nhiệt

Lần lượt đọc từng đoạn

Đọc diễn cảm đoạn 3, đoạn 5 Thể hiện đúng không khí sôi động của hội vật

- 1 vài HS thi đọc lại chuyện

- 1 HS đọc cả bài

- HS nghe

- HS đọc 5 gợi ý

- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu chuyện

- 5 HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý

Trang 6

từng gợi ý: học sinh đọc, kể chuyện và 5

gợi ý

Kể hấp dẫn, truyền được không khí sôi

nổi của cuộc thi tài đến người nghe

Từng cặp học sinh tập kể

IV Củng cố, dặn dò

? Nêu những cảnh tượng sôi nổi của hội vật

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS ôn bài, kể lại chuyện cho người

thân nghe

- Hs: trả lời

_

Ngày soạn : 22 / 02 / 2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 01 tháng 3 năm 2011

1.Toán Tiết 122: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

I Mục đích yêu cầu:

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II Đồ dùng dạy học

- Mỗi hs chuẩn bị 8 hình tam giác vuông

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : 5p

- GV kiểm tra các bài tập: Hãy dùng mặt

đồng hồ để quay kim đến lúc em đánh

răng rửa mặt Em ăn cơm trưa?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: 32p

a Giới thiệu bài, ghi tên bài

b HD giải bài toán

* Bài toán 1:

- Gọi hs đọc bài toán

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính số mật ong có trong mỗi can

ta phải ntn?

- Yêu cầu hs nêu tóm tắt và bài giải

- Giới thiệu: Để tìm được số lít mật ong

trong 1 can chúng ta thực hiện phép tính

chia Bước này gọi là bước rút về đơn vị,

tức là tìm giá trị của một phần trong các

- Hs thực hành quay kim đồng hồ

VD: Đánh răng rửa mặt lúc 6 giờ 30 phút

ăn cơm trưa: 11 giờ

- Hs nhận xét

- hs lắng nghe, nhắc lại tên bài

1 hs đọc bài toán

- HS nêu

- 1 hs lên tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vở

Tóm tắt:

7 can: 35 l

1 can: l?

Bài giải

Số l mật ong có trong mỗi can là:

35:7 = 5 ( l ) Đáp số: 5 l

Trang 7

phần bằng nhau.

* Bài toán 2:

- Gv gọi hs đọc đề bài toán

- Bài toán cho ta biết gì? bài toán hỏi gì?

- Muốn tính được số mật ong có trong 2

can, trước hết chúng ta phải tính được gì?

- Yêu cầu hs nêu tóm tắt và trình bày bài

giải

- Theo dõi hs làm bài

HD hs yếu

- Trong bài toán này bước nào gọi là

bước rút về đơn vị?

- Vậy để giải bài toán này ta phải thực

hiện 2 bước đó là bước nào?

+ Bước 1: tìm giá trị của một phần

+ Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần

c Luyện tập, thực hành.

* Bài 1:

- Gọi 1 hs đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn tính 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc

ta phải tìm được gì trước?

- Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

4 vỉ: 24 viên

3 vỉ: …viên?

- Chữa bài, ghi điểm

* Bài 2:

- Yêu cầu hs tự làm bài

Tóm tắt

7 bao: 28kg

5 bao: …kg?

- Chữa bài, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò: 3p

- Giải bài tập có liên quan đến việc rút về

- 1 hs đọc bài toán

- Hs nêu

- Tính được số lít mật ong có trong 1 can

- 1 hs lên bảng tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vở

Tóm tắt

7 can: 35 l

2 can: l?

Bài giải

Số lít mật ong có trong mỗi can là:

35:7=5 ( l )

Số lít mật ong có trong 2 can là:

5 x 2 = 10 ( l ) Đáp số: 10 l

- 1 hs đọc

- Hs nêu

- Ta phải tính được số viên thuốc có trong

1 vỉ

- 1 hs tóm tắt, 1 hs giải, cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số viên thuốc có trong 1 vỉ là:

24: 4 = 6 ( viên )

Số viên thuốc có trong 3 vỉ là:

6 x 3 = 18 ( viên ) Đáp số: 18 viên

- Hs nhận xét

- Hs đọc chữa bài

Bài giải

Số kg gạo có trong 1 bao là;

28:7= 4 ( kg )

Số kg gạo có trong 5 bao là:

5 x4 = 20 ( kg ) Đáp số: 20 kg

- Thực hiện 2 bước

Trang 8

đơn vị phải thực hiện mấy bước?

- Về nhà làm thêm bài tập, chuẩn bị bài

sau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học

+ Bước 1: Tìm giá trị trong các phần bằng nhau

+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau

- - - - 

-2.Chính tả ( nghe - viết ) Tiết 49: Hội vật.

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do gv soạn

- Giáo dục Hs ý thức giữ vở sạch chữ đẹp

II Đồ dựng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 4p

- G/v đọc 1 số từ khú, yờu cầu h/s viết

- Nhận xột và cho điểm h/s

3 Bài mới: 32p

a./ Giới thiệu bài:

- Nờu mục tiờu giờ học, ghi đầu bài

b./ Hướng dẫn viết chớnh tả:

* Nắm nội dung bài

- Đọc đoạn văn 1 lần

- Hỏi: Hóy thuật lại cảnh thi vật giữa ụng

Cản Ngũ và Quắm Đen?

* Hướng dẫn cỏch trỡnh bày bài

- Đoạn viết cú mấy cõu

- Giữa hai đoạn ta viết như thế nào cho

đẹp?

- Trong đoạn viết những chữ nào phải viết

hoa? Vỡ sao?

* Hướng dẫn viết từ khú

- Yờu cầu h/s tìm cỏc từ khú, dễ lẫn khi

viết chớnh tả

- Hỏt

- 2 h/s lờn bảng viết, lớp viết nhỏp

- 2 h/s lờn bảng viết, lớp viết b/c; xó hội, xỳng xớnh, san sỏt, dễ dói, sặc sỡ

- H/s lắng nghe nhắc lại tờn bài

- Theo dừi g/v đọc, 1 h/s đọc lại

- ễng Cản Ngũ đứng như cõy trồng giữa sới Quắm Đen thỡ gũ lưng, loay hoay,

mồ hụi, mồ kờ nhễ nhại

- Đoạn viết cú 6 cõu

- Giữa 2 đoạn viết phải xuống dũng và lựi vào 1 ụ

- Những chữ đầu cõu và tờn riờng Cản Ngũ, Quắm Đen

- Cản Ngũ, Quắm Đen, giục gió, loay hoay

Trang 9

- Yờu cầu h/s đọc và viết cỏc từ vừa tỡm

được

- Chỉnh sửa lỗi chớnh tả cho h/s

* Viết chớnh tả

- G/v đọc chậm từng cụm từ (3 lần)

* Soỏt lỗi

- G/v đọc chậm, dừng lại phõn tớch từ khú

cho h/s soỏt lỗi

* Chấm từ 7-10 bài

c./ Hướng dẫn bài tập:

* Bài 2:

- Gọi 1 h/s đọc yờu cầu

- Yờu cầu h/s tự làm

- G/v nhận xột chốt lại lời giải đỳng

b./ Tiến hành tương tự phần a

4 Củng cố, dặn dò:3p

- Nhận xột tiết học, chữ viết của h/s

- Dặn h/s nào sai 3 lỗi trở lờn về nhà viết

lại

- Chuẩn bị bài sau

- 1 h/s đọc cho 2 h/s viết bảng lớp, h/s dưới lớp viết vào vở nhỏp

- H/s nghe - viết

- H/s đổi vở, dựng bỳt chỡ soỏt lỗi, chữa lỗi

- 7 đến 10 h/s nộp vở

- 1 h/s đọc yờu cầu trong SGK

- 3 h/s lờn bảng làm, h/s dưới lớp viết vào

vở nhỏp

- Đọc và ghi cỏc từ vừa tỡm được vào vở; trăng trắng - chăm chỉ - chong chúng

- Lời giải:

- Tực nhật (trực ban) - lực sĩ, vứt

- Hs: Lắng nghe

- Hs: Lắng nghe

- - - - 

-3.Thể dục Tiết 49: Trò chơi: Ném bóng trúng đích.

I / Mục đích yêu cầu:

- Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện cách so dây, chao dây, quay dây,

động tác nhảy dây nhẹ nhàng, nhịp điệu

- Biết cách thực hiện bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

- Trật tự, kỷ luật, tích cực tập luyện

II/ Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên : Chuẩn bị 1 còi Dây nhảy Dung cụ ném

- Học sinh : Trang phục gọn gàng

III Hoạt động dạy học

A Phần mở đầu: 2- phút

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu tiết

học.

- GV yêu cầu khởi động: Xoay các

khớp cơ bản

- Nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân

B.Phần cơ bản: 23-25phút

Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân

   

    LT

Gv 

Trang 10

+ Chia tổ tập luyện GV bao quát chung

và nhắc giữ gìn trật tự kỉ luật

+ Các tổ cử 2 – 3 bạn lên thi với các tổ

khác, tổ nào nhảy được nhiều lần nhất

trong 1 lượt nhảy thì tổ đó thắng và được

cả lớp biểu dương

* Chơi trò chơi “Ném trúng đích”

+ GV nêu tên trò chơi, giải thích cách

chơi và làm mẫu động tác Tập trước động

tác ngắm đích, ném và phối hợp với thân

người, rồi mới tập động tác ném vào đích

Cho chơi thử 1 lần, sau đó GV hướng dẫn

thêm những trường hợp phạm qui để HS

nắm được luật chơi, rồi mới chơi chính

thức

+ Chia tổ tập luyện, GV có thể hướng dẫn

thêm cách chơi, sau đó cho các em chơi

Khi tổ chức cho HS chơi cần giữ kỉ luạt

tập luyện để đảm bảo an toản cho các em

C Phần kết thúc: 4 phút

- Thả lỏng

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài

- Biểu dương học sinh học tốt, giao bài về

nhà

- 4 hàng ngang Dàn hàng cách nhau một sãi tay LT

   

   

   

   

GV

- - - - 

-4.Tự nhiên xã hội Tiết 49: Động vật.

I Mục đích yêu cầu :

- Biết được cơ thể của động vật gồm 3 phần: đầu mình và cơ quan di chuyển

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài

- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật

- BVMT :Có ý bảo vệ các loài vật trong tự nhiên

- Vẽ và tô màu một con vật ưa thích

II Đồ dùng dạy học .

- Các hình trang 94, 95 ( SGK )

- Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp

- Giấy khổ A4, bút màu đủ dùng cho mỗi hs

- Giấy khổ to, hồ dán

III Hoạt động dạy - học:

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w