Kể về những sự việc ấy tác giả đã sử dụng những hình ảnh như thế nào + Những hình ảnh nói về sự thay đổi của vóc người, tuổi tác + Những hình ảnh nói về sự không thay đổi: giọng nói quê [r]
Trang 1Ngày tháng năm
Tuần 9
Tiết 33: chữa lỗi quan hệ từ
Mục tiêu cần đạt:
- Trên cơ sở những hiểu biết về quan hệ từ, H nhận ra và sửa các câu mắc lỗi quan hệ từ
- Rèn kĩ năng dùng quan hệ từ
Lên lớp:
A Kiểm tra bài cũ:
? Quan hệ từ là gì- sử dụng quan hệ từ ra sao- viết đoạn văn 3 câu co sử dụng
quan hệ từ
B Bài mới:
I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
1 Các Ví dụ:
*VD1:
? Đọc, 2 câu thiếu quan hệ từ ở chỗ nào – hãy sửa lại
- để đánh giá kẻ khác
- với xã hội xưa
? Câu sau “quyển sách cậu mua hay đấy(*) có thể thêm quan hệ từ nào
- mà, do, của
? Ta không dùng quan hệ từ có được không
- có, người nghe vẫn hiểu đúng
? từ ví dụ và câu văn con có nhận xét gì
có những câu có hay không có quan hệ từ vẫn được nhưng có những câu không có QHT thì người nghe khó hiểu, thậm chí hiểu sai buộc phải có quan hệ từ, nếu không sẽ bị mắc lỗi quan hệ từ
* VD 2:
? Đọc, các quan hệ từ và, để có diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu không
- không – câu 1: quan hệ đối lập
- câu 2: quan hệ nguyên nhân
? Thay bằng quan hệ nào cho đúng
- câu 1: nhưng
- câu 2: vì
? VD2 có dùng quan hệ từ nhưng lại mắc lỗi nào
- dùng quan hệ từ không hợp về nghĩa
Trang 2* VD 3:
? Đọc, vì sao các câu sau thiếu CN
- Đã thêm QHT qua biến chủ ngữ thành TN
? sửa như thế nào
- Bỏ quan hệ từ
G: lỗi thứ 3 khi dùng quan hệ từ là dùng thừa quan hệ từ
? trường hợp này có giống trường hợp
- Khác: trong câu (*) ta có thể dùng hay không dùng quan hệ từ mà không làm thay
đổi ý nghĩa của câu.- câu vẫn đúng về ngữ pháp
- Còn ở VD 3 ta không thể dùng quan hệ từ, dùng là bị thừa – câu sai
*VD4:
? Đọc, các câu trong đoạn văn sai chỗ nào
- Nam khen Nam câu thứ 2 thiếu CN, dùng lặp lại 2 lần QHT không những trong khi QHT này đòi hỏi có qht để tạo thành cặp QHT
Bỏ hẳn câu 2 đi vẫn được
- “nó chị”thiếu 1 bổ ngữ cho động từ thích
G: cả 2 câu đều có QHT nhưng lại nằm trong những câu văn chặt chẽ, không có tính liên kết có dùng fQHT những không có tính liên kết
? Nhìn lại 4 VD, có những lỗi nào khi dùng QHT
2 Ghi nhớ:
H đọc SGK
II Luyện tập:
Cho H lần lượt giải bài tập theo sự hướng dẫn của G, sửa mỗi bài tập càn cho H chỉ rõ lỗi của VD ấy là loại lỗi nào
1 BT 1:
- Thiếu quan hệ từ từ ( từ đầu đến cuối)
- Thiếu quan hệ từ cho
2 BT 2:
- với như
- tuy dù
- bằng về
3 BT 3:
- Bản thân em
- Câu tục ngữ
- Bài thơ này
4 BT4:
a Đ
Trang 3b Đ
c S( bỏ từ cho)
d Đ
e Đ
f S ( nên nói: quyền lợi của bản thân mình)
g S ( thừa từ của )
h Đ
i S( từ giá chỉ dùng để nêu 1 điều kiện TL làm giả thiết)
********************
Ngày tháng năm
Bài 9
Tiết 34: xa ngắm thác núi Lư
( Vọng Lư sơn bộc bố)
Lí Bạch
Mục tiêu cần đạt: Giúp H
- Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cản để phân tích được
vẻ đẹp của thác núi Lư và qua đó thấy được một số nét đẹp trong tâm hồn của nhà thơ Lí Bạch
- Bước đầu biết sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và tích luỹ vốn từ Hán Việt
Lên lớp:
A Kiểm tra bài cũ:
- G kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của H
B Bài mới:
I Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm
1 Tác giả :
? Đọc thầm phần chú thích, cho biết 1 vài nét về bài thơ
- Lí Bạch ( 701- 762), hiệu Thanh liên cư sĩ
- Tâm hồn tự do, hào phóng, lãng mạn
- Để lại trên nghìn bài thơ với phong cách lãng mạn, bay bổn, khắc học thành công những hình tượng kì vĩ, hào hùng
G: rất được vua Đường chuộng tài ( G kể chuyện Cao lực sĩ mài mực cởi giầy cho LB)
2 Bài thơ:
- là một trong những bài thơ tiêu biểu viết về đề tài thiên nhiên, 1 tuyệt phẩm của thơ
Đường
Trang 4( G giới thiệu qua về thơ Đường: là hiện tượng thi ca đạc biệt, kéo dài suốt từ thời nhà
Đường từ khi Đường Thái Uyên dựng triều đại cho đến khi nhà Đường mất là khoảng 300 năm(618- 907), với những tên tuổi nổi danh Mỗi bài thơ là sự kết hợp của nhiều nét đẹp – két quả của tài năng và sự trau chuốt khổ luyện, VD: Vương Duy không những là nhà thơ
mà còn là 1 hoạ sĩ, một nhà thư pháp, Vương Xương Linh, Cao Thích thẩm am, sành điệu chẳng khác gì nhạc công, nhạc sĩ Thơ Đường về sau đã trở thành tên gọi của một thể loại thơ với những niêm luật hết sức chặt chẽ và có ảnh hưởng sâu sắc tới Văn học trung hoa nói riêng và cả Văn học châu á, nhất là văn học VN
- Đây là bài thơ thứ 2 trong chùm 2 bài, được làm vào khoảng cuối đời, khi nhà thơ
có dịp ngao dụ và thưởng ngoạn phong cảnh( trước đó , Lí Lân- người mà ông phò tá bị dẹp nên ông bị đi đày tại Dạ Lang, giữa đường được tha , lại trở về giang Tây)
II Đọc và tìm hiểu chú thích
G nhắc lại luật thơ thất ngôn từ tuyệt để H đọc
- Gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo vần ở tiếng cuối của các câu 1- 2- 4 Thể thơ này đã gặp ở bài thơ Nam Quốc sơn hà khi đọc có thể ngắt giọng ở sau tiếng thứ 2 hoặc thứ 4 ở mỗi câu Với bài thơ này ta ngắt giọng ở tiếng thứ thứ 4 , đọc giọng thong thả , rõ ràng
G đọc mẫu 1 lần phần phiên âm
? Dựa vào giải nghĩa, dịch nghĩa từng câu
? Đọc phần dịch thơ, nhận xét
- Đối chiếu với phân dịch nghĩa, ta thấy 1 số hình ảnh từ ngữ chưa được thể hiện trong bài thơ dịch trong quá trình tìm hiểu ta sẽ đối chiếu
G lưu ý: Lư sơn là thắng cảnh nổi tiếng ở phía nam thành phố Cửu Giang, tỉnh Giang Tây-
TQ, Hương Lô là Hương Lô phong trên núi Lư
? Đọc thầm phần dịch nghĩa, chú ý từ vọng, cho biết bài hơ đã đứng ở vị trí nào để quan sát
- Từ xa nhìn lại
? Vị trí đó tạo thuận lợi như thế nào cho nhà thơ trong việc quan sát và miêu tả
- từ vị trí đó nhà thơ có thể bao quát được toàn cảnh , dễ phát hiện vẻ đẹp của cảnh,
dẽ nhận thấy và làm nổi bật vẻ đẹp hùng vĩ của thác núi Lư
G: và cũng phải rất xa vì lưu truyền tiếng thác nghe như tiếng sấm động, như ngàn vạn con ngựa hí vang trời Cũng do vị trí quan sát từ xa nhìn lại nên có những hình ảnh thực, ảo đan hoà nhau, khó phân biệt
? Nếu coi bài thơ là 1 bức tranh phong cảnh, thì trong bức tranh ấy nhà thơ vẽ những cảnh nào
- Khung cảnh chung núi hương Lô( Câu 1)
- Vẻ đẹp thác núi Lư( 3 câu sau)
chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản theo bố cục trên
1 Câu thơ đầu:
? Đọc câu thơ phiên âm và dịch nghĩa
? Đến với Hương Lô vào 1 ngày đẹp trời, có nắng rọi, nhà thơ thấy những gì( tưởng tượng dựng lại cảnh)
Trang 5- Ngọn núi Hương lô cao ngất trời quanh năm mây trắng phủ hôm ấy dưới ánh mặt tròi chiếu rọi như được bao phủ bởi 1 làn khói tía vừa rực rỡ vừa kì ảo khác thường, như có hàng vạn mảnh, hàng vạn cây hương khói tía bay mà ai đó đã đốt lên
? Cảnh mang 1 vẻ đẹp như thế nào
- Cảnh mang 1 vẻ đẹp rực rỡ bởi sắc màu, vừa huyền ảo thiêng liêng bởi những liên tưởng do nhà thơ gợi ra
G: trong bức tranh ta thấy có cảnh hơi khói ( mây mù) – nơi khói và mây mù đã có và tồn tại thường xuyên song dưới ngòi bút của Lí Bạch, nó bỗng trở nên mới m/ lạ lẫm, nhờ từ nào tác giả sử dụng trong nguyên bản
- từ sinh làm cho ta có cảm giác dường như chính mặt trời đã thổi hồn sống cho cảnh, biến đỉnh núi trở thành 1 cái lư hương khổng lồ đang hoạt động
? qua câu thơ em học được gì nghệ thuật miêu tả của tác Gỉa
- Chon thời điểm để làm bật được cái thần của cảnh, cách phối hợp gam màu để làm nổi bật cái rực rỡ của cảnh( màu xanh của núi, màu vàng của nắng và màu tía của sương khói)
G: Núi Hương lô thật đẹp và chính nó đã tạo phông nền để làm nổi bật hình ảnh thác núi Lư
ở 3 câu sau
2 3 câu sau:
? Đọc phần phiên âm và dịch nghĩa
? Qua những câu thơ ấy em hình dung thác núi Lư như thế nào
- nhìn từ xa, dòng thác như 1 dải lụa trắng mềm mại treo vào vách núi cao và dốc
đứng trước dòng sông thác bay thẳng xuống từ độ cao 3000 thước , nhìn thác mà ngỡ đó là dòng sông Ngân hà rơi từ trên 9 tầng mây
G nói thêm : thác ở đây là nơi nước từ trên núi cao dội thẳng xuống với lưu lượng lớn và tốc
độ cao, tạo nên những cảnh quan kì thú, khác với thác trong văn bản Vượt thác ( lớp 6) –
là 1 bộ phận của dòng sông do nước chảy vượt qua vách đá cao nằm chắn ngang( mà người
đi thuyền phải vượt qua )
? 3 câu thơ miêu tả những vẻ đẹp nào của thác núi Lư
- câu 2: nét đẹp về hình dáng mềm mại của thác
- câu 3: nét đẹp kì vĩ, hùng tráng của dòng chảy
- câu 4: nét đẹp huyền ảo
a Câu 2:
? Đọc phần phiên âm và dịch nghĩa
? Lí giải vì sao nhà thơ lại có cảm nhận như thế về dòng thác
- Vì ở rất xa ngắm nên dưới mắt nhà thơ, thác nước vốn tuôn trào đổ ầm ầm xuống núi đã biến thanh dải lụa trắng mềm mại được treo lên giữa khoảng vách và dòng sông
? Từ nào trong nguyên bản đã giúp nhà thơ khắc hoạ cái ấn tượng ấy- phân tích - Chữ quải( treo) đã biến dòng sông từ trạng thái động sang trạng thái tĩnh, biểu hiện 1 cách hết sức sát hợp cái cảm giác về dòng thác khi nhìn từ xa
Trang 6? Thử hình dung trên cao đỉnh núi khói tía mịt mù , chân núi dòng sông tuôn chảy, khoảng giữa là thác nước treo cao như dải lụa trắng nổi bật trên nền xanh của núi và sắc đỏ tím sẫm của mây mù đẹp như 1 bức danh hoạ tráng lệ do chính thiên nhiên vẽ nên
? Đối chiếu với bản dịch thơ và nhận xét
- ở bản dịch thơ đã lược bớt chữ quải ấn tượng do hình ảnh dòng thác gợi ra trở nên
mờ nhạt và sự liên tưởng ở câu cuối trở nên thiếu cơ sở
- cách dùng từ ngữ của tác giả thể hiện óc quan sát tinh tế , sự mẫn cảm trong cảm nhận vẻ đẹp của tự nhiên
b câu 3:
? Đọc
? Dòng chảy của thác được miêu tả qua những từ nào – những từ đó giúp em hiểu dòng chảy như thế nào
- phi : bay
- trực : thẳng
- lưu : chảy
- há: rơi xuống, đổ xuống
dòng thác chảy với 1 tốc độ ghê gớm: chảy như bay , đổ thẳng xuống từ độ cao 3000 thước
G: nhà thơ đã dùng cách nói khoa trương để diễn tả dòng chảy của thác, làm nổi bật vẻ hùng tráng của thác núi Lư, cũng là thầm bộc lộ điều gì
- Sự say mê, niềm khâm phục với vẻ đẹp của quê hương đất nước
G: như vậy, đang từ trạng thái tĩnh, cảnh chuyển sang trạng thái động với dòng chảy như vũ bão của thác
? Đem lại cho cảnh vẻ đẹp gì
- vẻ đẹp kì vĩ tráng lệ huyền diêụ như cảnh tiên giới
c Câu 4:
G đọc và dịch nghĩa
? Câu thơ dùng hình ảnh nghệ thuật nào để tả
- so sánh
? Điều gì khiến nhà thơ nhìn dòng thác lại liên tưởng đến sông Ngân
- Dải Ngân hà có ngàn vạn ngôi sao tạo thành 1 dải màu trắng vắt ngang trời như dòng sông màu bạc
- Thác chaỷ từ núi hương Lô quanh năm mây mù bao phủ, từ xa trông dòng thác trắng bạc giống như từ chân mây chảy xuống khiến tác giả liên tưởng đến daỉ Ngân
hà Và dòng thác được ánh nắng mặt trời chiếu rọi, những hạt nước lấp lánh như ngàn vạn ngôi sao của sông Ngân
? Nhận xét hình ảnh so sánh
- Là 1 so sánh hợp lí tạo được hình ảnh thơ đẹp kì vĩ, huyền ảo, vừa thực, vừa hư
? Từ nghi thị nói lên điều gì
- Biết thực không phải như vậy mà vẫn tin là thực
Trang 7- Diễn tả được sự đan xen hoà quyện của cái thực và cái ảo
? Hình ảnh so sánh và cách dùng từ thể hiện điều gì
- Cảm nhận tinh tế, sự mẫn cảm của nhà thơ
G: câu thơ cuối kết hợp 1 cách tài tình giữa cái ảo và cái chân , cái hình và cái thần, diễn tả
được cảm giác kì diệu do hình ảnh thác nước gợi lên trong tâm khảm nhà thơ và để lại ấn tượng mạnh mẽ trong lòng bạn đọc bao thế hệ về 1 dòng thác hùng vĩ tráng lệ
IV Tổng kết- ghi nhớ:
? Qua tìm hiểu bài thơ, em nhận thấy hình ảnh thơ có vẻ đẹp thế nào ? Hình ảnh thơ đó đã khắc hoạ thác núi Lư ra sao
- Hình ảnh trong bài thơ có vẻ đẹp kì ảo tráng lệ, miêu tả 1 cách sinh động vẻ đẹp nhìn từ xa của thác núi Lư – vẻ đẹp hùng vĩ huyền diệu
? Qua bài thơ em hiểu gì về tâm hồn tình cảm của nhà thơ
- Tâm hồn lãng mạn, phóng khoáng
- Tình yêu thiên nhiên đằm thắm
- Tích cách mạnh mẽ hào sảng
? Đọc ghi nhớ SGK
V Luyện tập
trả lời câu hỏi 5 SGk
3 cách trả lời :
G: trong thơ, nhất là thơ cổ , ở 1 số trường hợp , do văn cảnh , do dụng ý của tác giả, do tính đa nghĩa của từ tạo 1 vài cách hiểu khác nhau có thể đồng thời chấp nhận và bổ sung cho nhau
Dặn dò: đọc thêm bài Phong kiều dạ bạc.
_<>
Ngày… tháng… năm
Tiết 35: Từ đồng nghĩa
Mục tiêu cần đạt: giúp H
- Hiểu thế nào là đại từ , hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa không hoàn toàn
và từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa
Lên lớp:
A Kiểm tra bài cũ:
Gv kiểm tra việc soạn bài ở nhà của H
B Bài mới:
I Thế nào từ đồng nghĩa:
1 BT VD:
? Đọc lại bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư
Trang 8? Giải nghĩa từ rọi và từ trông
- rọi: chiếu ánh sáng vào 1 vật gì đó
- trông: nhìn để nhận biết
? Tìm những từ có thể thay thế cho từ rọi và từ trông
- rọi: chiếu( nếu thoát khỏi sự ràng buộc của VB còn có từ soi)
- trông: nhìn( - còn có từ ngó, nhìn, liếc )
Người ta gọi những từ có nghĩa tương tự nhau như thế la những từ đồng nghĩa với nhau
? Vậy những từ đồng nghĩa có đặc điểm như thế nào
KL 1: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
H làm bài tập 1 SGK phần luyện tập
? Đọc và thực hiện yêu cầu BT 2 SGK phần I / 113
- trông : ( nhìn đê nhận biết ) – nhìn, ngó
( coi sóc, giữ gìn cho yên ổn) - trông coi, chăm sóc , coi sóc
( mong) – mong, hi vọng, trông mong
? Từ đó em rút ra kết luận gì về từ đồng nghĩa
với 1 từ có nhiều nghĩa, 1 từ đồng thời có thể đồng thời tham gia vào nhiều nhóm từ
đồng nghĩa khác nhau phù hợp với những nét nghĩa mà chúng thể hiện
G đưa 1 VD khác yêu cầu H tìm các nhóm từ đồng nghĩa tương ứng với các nét nghĩa của
từ đó
-từ lành hiền lành: hiền, hiền lành
không rách : lành lặn
không độc:bổ
2 Ghi nhớ: SGk – H đọc
II Các loại từ ghép:
1 Bài tập VD:
? So sánh nghĩa của từ quả và trái trong 2 VD
- rủ nhau quả mơ chua
- chim xanh ăn trái xoài xanh
nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế được cho nhau
? Nghĩa của 2 từ bỏ mạng và hi sinh trong 2 câu dưới đây có như thế không
- Trước sự tấn công hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa La- ha- ba- na đã hi sinh anh dũng
không
+giống: đều có nghĩa là chết( sắc thái khinh bỉ)
+hi sinh : chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao cả ( sắc thái kính trọng)
? Từ 2 VD trên em thấy từ nghĩa có mấy loại, đặc điểm từng loại
Trang 92 Ghi nhớ 2: H đọc SGK
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn : không phân biệt về sắc thái ý nghĩa
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn : có sắc thái ý nghiã khác nhau
H làm BT 3 SGK phân luyện tập, nó thuộc loại nào
- từ đồng nghĩa hoàn toàn
G lưu ý: những từ đồng nghĩa hoàn toàn thường là đồng nghĩa ở 1 số dạng
- đồng nghĩa từ tiếng Việt- từ mượn
- đồng nghĩa từ địa phương – từ toàn dân
- đồng nghĩa từ toàn dân- thành ngữ khoa học
H làm BT 5 phần luyện tập SGK- cụm từ đồng nghĩa ăn, xơi, chén
- ăn : sắc thái bình thường
- xơi: - lịch sự xã giao
- chén: - thân mật, thông tục
? Vì thế đây la những từ đồng nghĩa loại nào
- ĐN không hoàn toàn
III Sử dụng từ đồng nghĩa
? Tìm từ đồng nghĩa với từ chia li
- chia tay
? Nhưng tại sao trong đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc, tác giả soạn sách lại chọn từ chia li
để đặt tiêu đề
- Tuy đêu có nghĩa là rời nhau mỗi ngươi đi một nơi nhưng từ chia li đem đến sắc thái cổ xưa , hơ nữa lại diễn tả được cái cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ
? Từ đó rút ra kết luận gì về việc sử dụng từ đồng nghĩa
Hđọc SGk trang 115
H làm BT 7 SGK /116
G lưu ý: để có thể lựa chọn được chính xác phải căn cứ vào văn cảnh sử dụng từ và ý đồ của người nói và người viết
IV.Luyện tập :
1 H làm Bt 4
- đưa: trao
- đưa : tiễn
- kêu: phàn nàn kêu ca
- nói : cười
- đi: mất, tạ thế
2 BT 5 ( hướng dẫn về nhà làm: đặt câu với từ để tìm ra ý nghĩa)
* cho, biếu, tặng: trao gì đó cho ai được quyền sử dụng vĩnh viễn không trả lại
+ cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang hàng với người nhận
Trang 10+ biếu: -thấp hơn -, thái độ kính trọng, vật được trao thường là tiền của
+ tặng: không phân biệt ngôi thứ, vật được trao mang ý nghĩa tinh thần để khen ngợi, khuyến khích hay tỏ lòng yêu mến
*yếu đuối, yếu ớt: không khoẻ,( về thể chất, tinh thần
+yếu đuối: sự thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần
+ yếu ớt: yếu đến mức sức lực hoặc td coi như không đáng kể
* xinh, đẹp: chỉ vẻ ưa nhìn
+xinh: chỉ người còn trẻ, hình dáng nhỏ nhắn, ưa nhìn
+ đẹp: có ý nghĩa chung hơn, mức độ cao hơn
* tu, nhấp, nốc :uống
+ tu: uống nhiều, liền mạch bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai hay vòi ấm
+ nhấp: uống từng chút bằng cách chỉ hớp đầu môi
+ nốc : uống nhiều, và hết ngay 1 cách thô tục
3 BT 6: G lưu ý các em phải tìm hiểu văn cảnh
a thành quả- thành tích ( khác cụ thể – khái quát)
b ngoan cố- ngoan cường( khác sắc thái biểu cảm)
c nghĩa vụ- nhiệm vụ
d giữ gìn- bảo vệ( khác mức độ)
5 Bt 9
Giải: hưởng thụ, che chở dạy, trưng bày
HDVN: làm các BT còn lại
***********************
Ngày tháng năm
Tiết 36: cách lập ý của bài văn biểu cảm
Mục tiêu cần đạt: Giúp H
- Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm
vi, kĩ năng làm văn biểu cảm
- tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn
Lên lớp:
A Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới :
I Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm.
1 Đoạn văn 1:
? Đọc, đối tượng biểu cảm của đoạn văn là gì