1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án cong co hoc- ly 8

14 357 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định luật về công
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.. c Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn?. bKhông trường hợp nào tốn nhiều công hơn, công thực hiện

Trang 2

Câu 1: Viết công thức tính công cơ học, giải thích kí hiệu và ghi

rõ đơn vị các đại lượng có trong công thức?

Câu 2: Trong các trường hợp sau những trường hợp nào có công cơ học?

a) Một người đang kéo một thùng nước từ giếng lên;

b) Một hòn bi đang lăn trên mặt sàn nằm ngang nhẵn không có sức cản không khí;

c) Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao;

d) Một người đang gắng sức đẩy chiếc xe ôtô;

Trang 3

ở lớp 6 ta đã học những máy cơ đơn giản nào?

Dùng máy cơ đơn giản có thuận lợi gì?

2

Vậy dùng máy cơ đơn giản được lợi về lực nhưng liệu có được lợi về công không?

Trang 4

Kộo vật

trực tiếp

Kộo vật

trực tiếp

s 1

Móc quả nặng vào lực kế kéo lên cao với: Quãng đường s1= ………

Đọc độ lớn của lực kế F1 = ………

I Thớ nghiệm:

1- Thớ nghiệm 1: Khi kộo trực tiếp.

Hỡnh 14.1a

Trang 5

Dựng rũng rọc động

Dựng rũng rọc động

s 1

s 2

- Móc quả nặng vào ròng rọc động

- Móc lực kế vào dây

- Kéo vật chuyển động cũng với

quãng đường s 1.

- Lực kế chuyển động một quãng

đường s2=………

- Đọc độ lớn lực kế F2 = ……

Tieỏt 16 ẹềNH LUAÄT VEÀ COÂNG

I Thớ nghiệm:

2- Thớ nghiệm 2: Khi dựng rũng rọc động.

Hỡnh 14.1b

Trang 6

Tiết 16 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

I Thí nghiệm:

1- Thí nghiệm 1: Khi kéo trực tiếp.

2- Thí nghiệm 2: Khi dùng rịng rọc động.

3- Kết quả thí nghiệm:

Các đại lượng xác định Kéo trực tiếp Dùng rịng rọc động

Quãng đường đi được s (m) s 1 = s 2 =

C1: F 1 > F 2

C2: s 1 < s 2

C4: Kết luận: Dùng rịng rọc động được lợi hai lần về ……… thì thiệt hai lần về ……… nghĩa là khơng được lợi gì về …………

C1: Hãy so sánh hai lực F 1 và F 2 ?

C2 : Hãy so sánh quãng đường đi được s 1 , s 2 ?

C3: A 1 = A 2

C3 : Hãy so sánh cơng của lực F 1 ( A 1 = F 1 .s 1 ) và cơng của lực F 2 ( A 2 = F 2 .s 2 )?

lực

Trang 7

Nhận xét: Không một máy cơ đơn giản nào cho

ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi

h1

h2

h1 = 1/2 h2

P1 = 2 P2

và ngược lại.

Trang 8

C5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể)

TH1: Kéo thùng thứ nhất dùng tấm ván dài 4 m

TH2: Kéo thùng thứ hai dùng tấm ván dài 2 m

Hỏi:

nhiêu lần?

b) Trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?

c) Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn?

Đáp án:

a)Trường hợp 1 lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 2 lần

b)Không trường hợp nào tốn nhiều công hơn, công thực hiện trong hai trường hợp là bằng nhau

c) Theo định luật về công có: công của lực kéo theo mặt phẳng nghiêng lên ô tô bằng công của lực kéo trực tiếp lên ô tô

A = P.h = 500.1 = 500 (J)

Trang 9

C6: Để đưa một vật nặng P = 420 N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động theo hình 13.3, người ta phải kéo đầu dây đi một

đoạn là 8m Bỏ qua ma sát

a) Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên?

b) Tính công nâng vật lên?

Đỏp ỏn:

a) Vỡ dựng rũng rọc động được lợi 2 lần

về lực, thiệt 2 lần về đường đi nờn:

F = P/2 = 420/2 = 210 (N)

l = 2 h => h = l : 2 = 8:2 = 4 (m)

b) Cụng nõng vật lờn là:

A = P.h = 420.4 = 1680 ( J)

hoặc: A = F l = 210.8 = 1680 (J )

Trang 10

Trong thực tế, ở các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có

sát, đó là vì phải tốn một phần công để thắng lực ma sát, công này gọi là công hao phí.

- Công A1 gọi là công có ích (J)

Vậy: công toàn phần = công có ích + công hao phí

Công có ích Công toàn phần

H = A1 100%

A2

Trang 11

Bài 14.1 SBT: Người ta đưa vật nặng lên độ cao h bằng hai cách.

Cách 1: Kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng

Cách 2: Kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h Bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng, so sánh công thực hiện trong hai cách Câu trả lời nào sau đây là đúng?

A Công thực hiện ở cách hai lớn hơn vì đường đi lớn gấp hai lần

B Công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn

C Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn

D Công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật ở cách thứ nhất bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai

E Công thực hiện ở hai cách đều như nhau

Trang 12

Bài 14.7 SBT: Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50kg lên cao 2m.

a) Nếu không có ma sát thì lực kéo là 125N Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng?

b) Thực tế có ma sát và lực kéo vật là 150N Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng?

Túm tắt:

m = 50kg

h = 2m

F1 = 125N

F2 = 150N

a) s = ?

b) H = ?

Bài giải:

a) Cụng cú ớch là: A1 = P.h = 50.10.2 = 1000 (J) Chiều dài của mặt phẳng nghiờng:

A1 = F1.s  s = l = A1/F1 = 1000/125 = 8 (m) b) Cụng toàn phần là: A2 = F2.s = 150.8 = 1200 (J) Hiệu suất của mặt phẳng nghiờng:

H = A1.100%/A2 = 1000.100/1200 = 83,33%

ĐS: a) 8m b) 83,33%

Trang 13

Hướng dẫn về nhà:

H c thu c L v công và công thức tính hiệu suất ọ ộ Đ ề

1

Xem lại từ bài 1 đến bài 13 chuẩn bị tiết sau

Ôn tập HKI.

3

Làm bài tập 14.2 đ n 14.6 SBT ế

2

Trang 14

Bài học kết thúc,

xin cảm ơn

quyù thÇy, c« gi¸o cïng toµn thÓ c¸c em häc sinh.

Ngày đăng: 22/11/2013, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w