1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn Tập đọc lớp 2 - Những quả đào

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS luyện đọc theo nhóm, các bạn trong nhãm theo dâi, söa sai.. - 3 nhóm thi đọc bài, các bạn lớp theo dõi bình chọn bạn đọc tốt...[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009

Tập đọc con chó nhà hàng xóm

I.Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ;  đầubiết đọc rõ lờ nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của các con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ Làm : bài tập trong SGK

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 1:

A Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đọc bài "Bé Hoa” GV hỏi :

Câu chuyện nói lên tình cảm chị em

  thế nào ?

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

Giới thiệu và ghi đầu bài (Dùng tranh

giới thiệu)

giải nghĩa từ

- GV đọc mẫu toàn bài,  giọng

đọc toàn bài

- Luyện đọc từng câu: Cho HS đọc nối

tiếp GV kết hợp sửa tiếng khó đọc

- Luyện đọc đoạn tr lớp :

GV  dẫn đọc câu dài

GV cho HS đọc nối tiếp đoạn 

lớp 3 :"

Giúp HS hiểu nghĩa các từ phần chú

giải

- Luyện đọc đoạn trong nhóm

GV theo dõi,  dẫn các nhóm

luyện đọc

- Thi đọc giữa các nhóm

- Cho HS đọc đồng thanh

- HS đọc và nêu, lớp theo dõi nhận xét

- HS quan sát tranh, nêu bài học

- HS theo dõi bài đọc để nắm : giọng

đọc, cách ngắt nghỉ câu

- HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc tiếng khó

- HS luyện đọc câu dài: Bé rất chó/ .nào.//

Cún mang Bé/ ,/ khi //

- HS đọc phần chú giải SGK

- HS luyện đọc theo nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi, sửa sai

- 3 nhóm thi đọc bài, các bạn lớp theo dõi bình chọn bạn đọc tốt

Trang 2

Tiết 2

HĐ2: #ớng dẫn tìm hiểu bài

- GV tổ chức cho HS đọc thầm và đọc

thành tiếng rồi trả lời câu hỏi

+ Bé và Cún   chơi đùa với nhau

  thế nào?

Câu 2: Vì sao Bé lại bị

+ Khi Bé bị

thế nào?

Câu 3 Những ai đến thăm Bé? Vì sao

Bé vẫn buồn?

nào?

Câu 5: Bác sĩ nghĩ: Vết

mau lành là nhờ ai?

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

* Gợi ý HS rút ra nội dung chính của

bài, GV ghi bảng Gọi HS nhắc lại

- GV tổ chức cho HS luyện đọc phân

vai trong nhóm

- Cho HS thi đọc nhóm

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên

HS học tốt

- Dặn HS về tập kể chuyện chuẩn bị

cho tiết kể chuyện

- HS đọc thầm SGK, trao đổi, thảo luận

và trả lời câu hỏi

- Cún bông, con chó nhà bác hàng xóm

- Nhảy nhót, tung tăng khắp "

- Bé mãi chạy theo cún vấp phải khúc gỗ

và ngã

- Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp

- Bạn bè rủ nhau đến thăm Bé, tặng quà cho Bé Bé buồn vì nhớ Cún Bông

- Cún chơi với Bé, mang cho Bé đủ thứ làm cho Bé "

nhờ Cún Bông

- Tình bạn giữa   và vật

* Nội dung: ^  mục tiêu

- HS luyện đọc trong nhóm

-Thi đọc nhóm.Lớp bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất

- HS theo dõi

- HS thực hiện yêu cầu VN

Toán

ngày giờ

I Mục tiêu:

- Nhận biết : một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày : tính từ 12 giờ

đêm hôm  đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian; ngày, giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, 0+ chiều, tối, đêm

Trang 3

*HS khá giỏi: Làm thêm BT2.

II Chuẩn bị đồ dùng:

- SGK, VBT, mặt đồng hồ bằng bìa(có kim ngắn, kim dài)

III Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: GV kiểm tra Sách, vở của

HS

- GV nhận xét.

B Bài mới: Giới thiệu, ghi đầu bài.

sống tự nhiên hàng ngày

- GV giới thiệu: Mỗi ngày đều có ban

ngày, ban đêm Hết ngày lại đến đêm

và ngày nào cũng có : sáng, 0+ chiều,

tối

- GV quay kim trên mặt đồng hồ ứng

với thời gian và hỏi:

+ Lúc 5 giờ sáng em làm gì?

+ Lúc 11 giờ 0 em làm gì?

+ Lúc 3 giờ chiều em làm gì?

+ Lúc 8 giờ tối em làm gì?

HĐ2: # dẫn HS biết về ngày, giờ

trong ngày

- Một ngày có 24 giờ Một ngày tính từ

12 giờ đêm hôm  đến 12 giờ đêm

hôm sau

- # dẫn HS đọc bảng phân chia

theo ngày   sau:

+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

+ 23 giờ còn gọi là mấy giờ?

HĐ3: Thực hành

Bài 1: Củng cố cách xem đồng hồ.

- GV  dẫn HS quan sát trả lời,

lớp theo dõi, nhận xét

- GV củng cố cách xem đồng hồ cho

HS

Bài 2: Củng cố về ngày, giờ.

- GV  dẫn cho HS làm, một HS

nêu câu trả lời lớp theo dõi, nhận xét

- HS lấy sách, vở BT

- HS theo dõi mở SGK

- HS theo dõi

- HS nối tiếp nhau trả lời, lớp theo dõi

- ngủ

- đang ăn cơm

- đang học bài ở trên lớp

- đang học bài buổi tối

- HS theo dõi

- HS quan sát trên đồng hồ và nêu:

- là 14 giờ

- 11 giờ đêm

- HS làm bài vào VBT, nêu miệng, lớp theo dõi, nhận xét

+ Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng

+ Mẹ em đi làm về lúc 12 giờ 0"

+ Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều

+ Lúc 7 giờ tối

+ Lúc 10 giờ đêm

- HS quan sát hình vẽ đối chiếu với sự việc trong và thời gian nêu trong tranh

để tìm câu trả lời đúng

+ Tranh1: Đồng hồ C

Trang 4

Bài 3: Củng cố xem đồng hồ

- GV  dẫn HS tìm kết quả đúng

- GV giới thiệu về đồng hồ điện tử

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn lại

bài

+ Tranh 2: Đồng hồ D + Tranh 3: Đồng hồ B + Tranh 4: Đồng hồ A

- HS làm vào VBT, chữa bài, nhận xét

- HS trả lời miệng  lớp , lớp nhận xét , bổ sung

+ 20 giờ hay 8 giờ tối

- Về nhà làm các bài tập trong vở bài tập

Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009

Đạo đức

giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Nêu : lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nêu : những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi

công cộng

- Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở  + lớp,  làng, ngõ xóm

*HS khá giỏi: Hiểu : lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở  + lớp,  làng, ngõ xóm

và những nơi công cộng khác

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Vở bài tập đạo đức

III Các hoạt động dạy học:

Bài cũ:- Kể những việc em đã làm để giữ gìn  lớp sạch đẹp?

- Giữ  lớp sạch đẹp có lợi ích gì?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Phân tích tranh.

MT: Giúp HS hiểu : biểu hiện cụ thể về giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng.

- GVcho HS quan sát kĩ tranh và trả lời

câu hỏi:

+ Nội dung của tranh vẽ là gì?

+ Việc chen lấn xô đẩy nhau có tác hại

gì?

+ Qua sự việc này em rút ra cho mình

bài học gì?

- HS trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi

- Tranh vẽ một buổi biểu diễn văn nghệ

- Một số HS xô đẩy nhau

- Cần giữ gìn trật tự nơi công cộng

Trang 5

- GV kết luận: Một số HS chen lấn xô

đẩy nhau làm ảnh [ cản trở đến

buổi biểu diễn văn nghệ   thế làm

mất trật tự vệ sinh nơi công cộng

- HS theo dõi

Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

MT: Giúp HS hiểu một số biểu hiện cụ thể về giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.

- GVgiới thiệu tình huống qua tranh

BT2- VBT đạô đức Yêu cầu HS thảo

luận nhóm, thể hiện đóng vai cách giải

quyết tình huống

- GV cho HS thể hiện  lớp, lớp

theo dõi nhận xét theo câu hỏi:

xe,  xá, Vì vậy cần phải gom

rác lại để chờ xe dừng lại thì bỏ đúng

nơi quy định ^  vậy là biết giữ gìn

vệ sinh nơi công cộng, là làm cho môi

 nơi công cộng trong lành, sạch,

đẹp, văn minh, góp phần bảo vệ môi

 "

- HS quan sát tranh thảo luận 0 ra cách giải quyết và đóng vai thể hiện

- HS các nhóm lên thể hiện, nhóm khác nhận xét theo gợi ý của GV

+ ứng xử   vậy có ích lợi gì? Có hại gì?

+ Cách ứng xử nào đúng? Vì sao?

- HS theo dõi

Hoạt động 3: Đàm thoại.

MT: Giúp HS hiểu : ích lợi và những việc cần làm để giữ gìn VS NCC

- GV lần : nêu các câu hỏi cho HS

trả lời:

+ Các em biết những nơi công cộng

nào?

+ Mỗi nơi đó có ích lợi gì?

+ Để giữ gìn vệ sinh nơi công cộng em

cần làm gì?

+ Giữ vệ sinh nơi công cộng có tác

dụng gì?

Tích hợp: Giữ gìn  lớp sạch đẹp

là bổn phận của HS chúng ta để chúg

ta : sống trong môi  lành

mạnh

Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn HS thực

hiện việc giữ gìn  + lớp sạch đẹp

- HS trả lời câu hỏi, bạn khác nhận xét,

bổ sung

- HS nêu

- Nơi công cộng mang nhiều lợi ích cho mọi  "

- HS nêu

- Giữ vệ sinh nơi công cộng giúp công việc của con   thêm thuận lợi

- HS theo dõi

- HS theo dõi, thực hiện   bài học

Trang 6

Thực hành xem đồng hồ

I Mục tiêu:

- Tập xem đồng hồ ở thời điểm: buổi sáng, buổi chiều, buổi tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ; 17 giờ; 22 giờ

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập   ngày liên quan đến thời gian

II Chuẩn bị đồ dùng:

- VBT, SGK

IIi Hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: Một ngày có mấy giờ?

- GV nhận xét, ghi điểm.

B.Bài mới:

Giới thiệu, ghi đầu bài.

Thực hành

Bài1: Củng cố xem đồng hồ

- Cho HS quan sát tranh liên hệ với giờ

ghi & tranh, xem đồng hồ và nêu

thời gian thích hợp với giờ ghi trong

tranh

- GV gọi HS chữa bài, lớp theo dõi

nhận xét

- GV cho HS làm vở bài tập, gọi 1HS

chữa bài trên bảng Gọih HS nhận xét,

bổ sụng

- GV củng cố cách xem đồng hồ cho

HS

Bài 3: Đã giảm tải

- GV nhận xét tiết học

- 1 HS làm bài, lớp theo dõi nhận xét

- HS theo dõi , mở SGK

- HS quan sát tranh và nêu theo tranh

vẽ và giải thích cách ghi giờ trong tranh

- HS theo dõi

+ Tranh1: B ; Tranh 2: A Tranh 3: D ; Tranh 4: C

- Câu nào đúng ? câu nào sai?

+ Câu đúng: b, d, e, g + Câu sai: a, c,

- HS theo dõi

- Về nhà làm các bài tập trong vở bài tập

Chính tả

tuần 16 - tiết 1

I.Mục tiêu: 1 Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn tóm tắt chuyện trong bài “Con chó nhà hàng xóm”

Trang 7

2 Làm đúng bài tập 2;3a SGK.

II.Chuẩn bị đồ dùng:

- HS dùng VBT

III Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: GVđọc cho HS viết bảng

con: sắp xếp, ngôi sao,

xao

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

Giới thiệu bài

a) HD HS chuẩn bị:

- GV đọc mẫu đoạn chính tả

+ Vì sao từ "Bé" trong bài lại viết hoa?

+ Trong câu"Bé là một cô bé yêu loài

vật" thì có từ viết hoa có từ không viết

hoa?

- Cho HS viết tiếng khó: quấn quýt, bị

b) HS viết bài (bài tập chép treo bảng)

- GV theo dõi, uốn nắn

c) Chấm, chữa bài: chấm, chữa 12 bài

Bài 1: GV  dẫn HS làm vào vở

- GV cho HS chữa bài, cho lớp nhận

xét bài

Bài 2: - GV  dẫn HS làm trên

bảng lớp Cho HS chữa bài vào vở BT

C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết

học, dặn HS viết bài

- 1HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con

- HS lấy SGK (mở vở) bài học

- 2 HS đọc lại

- HS nêu: vì ở đây là tên riêng

- Một từ chỉ tên riêng(Bé) một từ chỉ chung (cô bé)

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS sửa lỗi bằng bút chì ra lề

- 2 HS đọc đề bài, nêu yêu cầu; lớp làm VBT, 1 bạn chữa bài, nhận xét

a 3 tiếng có vần ui: núi, múi [+ mùi, mùi vị

b 3 tiếng có vần uy: tàu thuỷ, huy hiệu, khuy áo

- HS làm vào vở, chữa bài

a Chăn, chiếu, chổi, chum,

b HS tự tìm trong bài con chó nhà hàng xóm

- HS viết  0 đẹp về nhà viết lại

Kể chuyện

Con chó nhà hàng xóm

I.Mục tiêu: Dựa theo tranh kể lại : đủ ý từng đoạn của câu chuyện"Con

chó nhà hàng xóm *HS khá giỏi: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện

Trang 8

II.Chuẩn bị đồ dùng:

- Tranh minh hoạ truyện SGK

III Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ :

- Kể lại câu chuyện " Hai anh em", hỏi

nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói

lên điều gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

Giới thiệu và ghi đầu bài :

HĐ1: Kể từng phần câu chuyện theo

tranh

- GV  dẫn HS : Mỗi một tranh

ứng với từng phần câu chuyện

- GVcho HS khá, giỏi kể 

lớp(2em)

- GV cho HS kể trong nhóm, GV theo

dõi, giúp đỡ các nhóm

- Cho 3 nhóm thi kể  lớp

- GV cùng HS nhận xét , đánh giá

HĐ2: Kể toàn bộ câu chuyện(HS khá

giỏi).

- GV tổ chức cho HS kể toàn bộ câu

chuyện

- GV khuyến khích HS cho điểm

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS kể

lại câu chuyện cho bạn g+  thân

nghe

- 3 HS kể nối tiếp lại câu chuyện, lớp theo dõi

- HS theo dõi

- HS đọc to yêu cầu  lớp

3 HS kể  lớp, lớp theo dõi

- HS kể trong nhóm, mỗi bạn một tranh, các bạn khác theo dõi giúp đỡ bạn

- 3 nhóm thi kể  lớp, lớp theo dõi, nhận xét chọn nhóm kể tốt

- HS theo dõi , nhận xét,chọn bạn kể hay nhất

- 3 HS kể, lớp theo dõi nhận xét

- HS thực hiện yêu cầu về nhà

Thứ 4 ngày 9 tháng 12 năm 2009

Tập đọc

thời gian biểu

I Mục tiêu:

- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa

cột, dòng

Trang 9

- Hiểu : tác dụng của thời gian biểu Trả lời : câu hỏi 1;2 SGK.

*HS khá giỏi: Trả lời : câu hỏi 3

II Hoạt động dạy học:

a.Bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài Con chó

nhà hàng xóm

B Bài mới: GTB: Trực tiếp

HĐ1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu,  dẫn giọng đọc

a) Luyện đọc từng câu

-Theo dõi HS đọc, phát hiện từ học

sinh đọc sai ghi bảng # dẫn đọc

đúng

b) Đọc từng đoạn  lớp

-Giới thiệu câu khó đọc,  dẫn

đọc

+ “Rửa mặt, rửa chân tay, ăn 0B

- Ghi bảng từ giải nghĩa

c) Đọc từng đoạn theo nhóm

- Theo dõi nhận xét

- HS đọc đồng thanh

HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài

- Đây là lịch làm việc của ai?

-

vào thời gian biểu để làm gì?

- Thời gian biểu ngày nghỉ có gì khác

ngày   H

HĐ3: Thi tìm nhanh đọc giỏi

- GV nêu cách thi

+ Đại diện một nhóm đọc một vài thời

điểm trong thời gian biểu của Ngô

+ GV kết luận   thắng cuộc, nhóm

thắng cuộc

- Tổ chức cho HS thi

C Củng cố và dặn dò:

- Thời gian biểu có cần thiết không? Vì

sao?

- VN viết thời gian biểu của mình

- Đọc bài, nêu ý nghĩa của truyện

Cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc đầu bài, các em sau tiếp nối nhau đọc từng câu hết bài

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

Đ1: Tên bài+sáng

Đ2: >0 Đ3: chiều; Đ4: tối

- HS đọc nêu cách nghỉ hơi

- Luyện đọc

- HS đọc chú giải SGK

- Chia nhóm 4 luyện đọc bài

- Đại diện các nhóm thi đọc bài  lớp.Lớp nhận xét , chọn nhóm đọc hay nhất

-Ngô

- Để nhớ việc và làm việc một cách thong thả, tuần tự, hợp lý

- 7h 11h: đi học; thứ 7 học vẽ; chủ nhật: đến bà

+ HS nhóm khác tìm nhanh, đọc đúng việc làm của bạn Thảo trong thời điểm ấy sau đó đổi lại ^  đọc nhanh,

đúng : tính điểm

- Về học bài, chuẩn bị bài sau: Tìm ngọc

Trang 10

Ngày - tháng

I Mục tiêu:

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Biết xem lịch để xác định trong tháng nào đóvà xá định một ngầynò đó là thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng; ngày , tuần lễ

II đồ dùng dạy học: Lịch tháng   mẫu (SGK)

II Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Gọi HS đọc giờ, HS quay

trên mô hình đồng hồ

B Bài mới:

GTB: Nêu nục tiêu bài học

HĐ1: Giới thiệu cách đọc tên các

ngày trong tháng.và xem lịch

- Treo tờ lịch tháng 11

- Cho biết đó là gì?

- Lịch tháng nào? Vì sao biết?

- Lịch tháng cho biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc tên các cột

- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào?

- Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy?

- HS thực hành chỉ ngày trên lịch theo

yêu cầu của GV

KL lại thông tin ghi trên lịch tháng,

cách xem lịch tháng

HĐ2: Thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc mẫu

- Theo dõi nhận xét

Bài 2: a) Treo tờ lịch tháng 12

GV gợi ý:- Sau ngày 1 là ngày mấy?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng điền mẫu

- GV chốt kết quả đúng kết hợp

củng cố đơn vị đo thời gian cho HS

- HS thực hiện

- Tờ lịch tháng

- Tháng 11 vì ô ngoài có in số 11 to

- Các ngày trong tháng

- Thứ 2, thứ 3, (cho biết ngày trong tuần)

- Ngày 1

- Thứ 7

- Thực hiện yêu cầu (nói rõ thứ của ngày vừa tìm)

- HS quan sát, lắng nghe

- HS làm VBT.1 HS chữa trên bảng, lớp nhận xét, bổ sung

+ Ngày 15 tháng 11

+ Ngày 20 tháng 11

+ Ngày 30 tháng 11

- Đọc mẫu - tự làm bài 1 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét, bổ sung

T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN

8 9 10 11 12 13 14

15 16 17 18 19 20 21

22 23 24 25 26 27 28

12

29 30 31

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:52

w