1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Tập đọc lớp 2 - học kỳ II

56 670 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện bốn mùa
Người hướng dẫn GV: Lê Thị Hồng
Trường học Trường Tiểu Học Thanh Trì
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 689 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu : - Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau đúng các dấu câu... - Đại diện từng nhóm trìnhbày, cả lớp thảo luận HS đọc thầm đoạn 1 và trảlời - 1HS đọc thầm đoạn:

Trang 1

Trờng t h Thanh Trì Ngày:

Kế hoạch bài dạy Tên bài dạy : Chuyện bốn mùa

1 Mục đích yêu cầu :

- Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau đúng các dấu câu.

- Hiểu ý nghĩa: 4 mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc

Trang 2

A - Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu chủ điểm của sách tiếng việt 2 tập 2

- Tên 7 chủ điểm:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc nhẹ nhàng,

phân biệt lời của các NV

- Nhấn giọng ở các TN gợi tả, gợi cảm

b HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu:

- Luyện phát âm các từ ngữ khó: tựu trờng, sung

s-ớng, nảy lộc, trái ngọt, rớc, bếp lửa

- Giải nghĩa các từ ngữ mới: đâm chồi nảy lộc, đơm,

- GV nêu câu hỏi

* Câu hỏi 1: Bốn nàng tiên trong truyện tợng trng

cho những mùa nào trong năm?

* Câu hỏi 2a: Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay

theo lời nàng Đông?

Giáo viên hỏi thêm

- Các em có biết vì sao khi xuân về, vờn cây nào

cũng đâm chồi nảy lộc không?

* Câu hỏi 2b:

- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất

- Giáo viên hỏi thêm: theo em lời bà Đất và lời nàng

Đông nói về mùa xuân có khác nhau không?

* Câu hỏi 3: Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?

Giáo viên tách câu hỏi 3 thành nhiều câu hỏi nhỏ:

- Mùa Hạ có gì hay theo lời nàng Xuân?

- Mùa Thu có gì hay theo lời của bà Đất?

- Mùa Đông có gì hay theo lời của nàng Hạ?

* Câu hỏi 4: Giáo viên nêu câu hỏi:

- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?

- Em hãy nêu ý nghĩa của bài văn?

- Quan sát tranh minh hoạchủ điểm mở đầu “Bốnmùa”

HS theo dõi và đọc thầm

- HS nối tiếp đọc từng câu

1 lần

- HS luyện đọc phát âm cánhân + đồng thanh

- 1 HS đọc phần chú giảicuối bài

- HS nối tiếp nhau đọctừng đoạn

2,3 HS luyện đọc các câudài

- Cả lớp đọc đồng thanh

đoạn 1

- Đại diện từng nhóm trìnhbày, cả lớp thảo luận

HS đọc thầm đoạn 1 và trảlời

- 1HS đọc thầm đoạn:

Đông cầm tay Xuân, nóivới Xuân:

- HS đọc thầm đoạn 2 vàtrả lời

- 1 HS đọc câu hỏi 3

- HS trả lời:

- Học sinh phát biểu ý kiếntheo suy nghĩ riêng củamình

- 2 nhóm (mỗi nhóm 6)phân theo các vai: ngờidẫn truyện, 4 nàng tiên và

bà Đất

Trang 3

Trờng t h Thanh Trì Ngày:

Kế hoạch bài dạy Tên bài dạy: Th trung thu

1 Mục đích yêu cầu :

- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài, đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lý

- Hiểu ND: tình yêu thơng của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam Trả lời đợc các CH

và học thuộc đoạn thơ trong bài

2 Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên

Học thuộc lòng bài thơ trong th của Bác Tranh minh hoạ bài đọc Tranh Bác

Hồ với thiếu nhi

A Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài: “Chuyện

bốn mùa”

- Gv nhận xột, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Bài thơ chia 2 đoạn:

- Giải nghĩa từ mới trong bài

- Giải nghĩa thêm: “nhi đồng”: trẻ con từ 4đến 9

* Câu hỏi 1: Mỗi tết Trung Thu, Bác Hồ nhớ tới ai?

* Câu hỏi 2: Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất

yêu thiếu nhi?

- Giáo viên hỏi thêm:

Câu thơ của Bác là một câu hỏi “Ai yêu Bác Hồ

Chí Minh?” Câu hỏi đó nói lên điều gì?

- 2 HS đọc bài và trả lời câuhỏi SGK

-HS nhận xét

- HS nghe và đọc thầm theo

HS nối tiếp đọc 2 dòng thơtrong bài

- HS nối tiếp nhau đọc trongnhóm 4

- HSTL

- HSTL

Trang 4

- GV giới thiệu tranh, ảnh Bác Hồ với thiếu nhi để

HS thấy đợc tình cảm âu yếm, thơng yêu quấn quýt

của Bác Hồ đối với thiếu nhi và ngợc lại

*Câu hỏi 3:

Bác khuyên các em làm điều gì?

GV: Kết thúc lá th Bác viết lời chào các cháu nh thế

nào?

GV nói: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi, bài thơ nào, lá thơ

nào Bác viết cho thiếu nhi cũng tràn đầy tình cảm

yêu thơng, âu yếm nh tình cảm của cha đối với con,

của ông với cháu

4 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.

- 1 HS đọc lại cả bài thơ

- HS cả lớp hát

Kế hoạch bài dạy Tên bài dạy : ông mạnh thắng thần gió ( tiết 1)

1 Mục đích yêu cầu :

- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- HS hiểu ND: con ngời chiến thắng thần gió - thiên nhiên là nhờ vào quyết tâm và lao

động, nhng cũng biết sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên.TLCH 1-4 HSKG - câu 5

Trang 5

5 Các hoạt động lên lớp:

Trang 6

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài thơ “Th trung thu”

- Gv nhận xột, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong đoạn:

+ lồng lộn > biểu hiện rất hung hãn, điên cuồng

+ An ủi > làm dịu sự buồn phiền, day dứt

GV cho HS liên hệ; so sánh những ngôi nhà làm tạm

bằng tre nứa với những ngôi nhà xây dựng kiên cố để

- 3,4 HS đọc thuộc lòng 12dòng thơ và TLCH về nộidung bài thơ

HS đọc thầm theo nội dungbài

HS nối tiếp đọc từng câu 1lần cho hết đến đoạn 3

- HS luyện đọc phát âm :cá nhân +ĐT

- HS nối tiếp nhau đọctừng đoạn

- HS tìm cách đọc vàluyện một số câu dài

- HS đọc các từ đợc chúgiải gắn với đoạn đọc

Trang 7

Trờng t h Thanh Trì Ngày:

Kế hoạch bài dạy Tên bài dạy : Mùa xuân đến

1 Mục đích yêu cầu :

- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc rành mạch đợc bài văn

- Hiểu ND: bài văn ca ngợi mùa xuân Trả lời CH 1, 2 HSKG trả lời đợc câu 3

A Kiểm tra bài cũ:

2 HS đọc “Ông Mạnh thắng Thần Gió”

Gv nhận xột, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a Gv đọc mẫu: đọc diễn cảm bài văn với giọng

tả vui, hoà hứng, nhấn giọng những từ gợii tả

b Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Chú ý các từ ngữ cần phát âm: rực rỡ, nảy lộc,

nồng nàn, khơú, lắm điều

* Đọc từng đoạn trớc lớp:

- Chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … thoảng qua

+ Đoạn 2: Từ đầu … trâm ngâm

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

- HD HS ngắt giọng, nhấn giọng ở một số câu

* Đọc từng đoạn trong nhóm.

* Đọc đồng thanh

3 Tìm hiểu bài

- Câu hỏi 1: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

- Giáo viên hỏi thêm: Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn,

các em còn biết dấu hiệu nào của các loàii hoa báo

mùa xuân đến?

à giáo viên cho HS xem tranh ảnh về hoa đào,

hoa mai

- Câu hỏi 2: Kể lại những thay đổi của bầu trời và

mọi vật khi mùa xuân đến?

- Câu hỏi 3: Tìm những từ ngữ trong bài giúp em

cảm nhận đợc hơng vị riêng của mỗi loài hoa

xuân?

- 2HS nối tiếp nhau đọc

và trả lời câu hỏi về nộidung bài

- HS nối tiếp đọc từngcâu đến hết bài

- HD học sinh luyện đọccá nhân + đồng thanh

- HS nối tiếp đọc từng

đoạn trong bài

- HS luyện đọc từng

đoạn, cả lớp nghe vànhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanhcả bài

- HS đọc thầm đoạn 1 vàTL

- HS đọc thầm cả bài vàtrả lời

- HS TL

- Đại diện 3,4 nhóm dán

Trang 8

+ Hoa: Hoa Bởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau

thoảng qua

+ Nói về vẻ riêng của mỗi loài chim: Chích Choè

nhanh nhảu, Khớu lắm điều, Chào Mào đỏm dáng,

- 3,4 HS thi đọc lại cả bàivăn

Kế hoạch bài dạy Tên bài dạy : Chim sơn ca và bông cúc trắng

1 Mục đích yêu cầu :

- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: hãy để chim đợc tự do ca hát, bay lợn, để cho hoa đợc

tự do tắm nắng mặt trời Trả lời đợc CH 1, 2, 4, 5 HSKG trả lời đợc CH3

Trang 9

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài “Vè chim”

Gv nhận xột, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc:

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài

b Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ:

GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK để thấy

cuộc sống hạnh phúc những ngày còn tự do của Sơn Ca

và bông Cúc Trắng?

- Câu hỏi 2:Vì sao tiếng hót của chim trở lên buồn

thảm?

- Câu hỏi 3: Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối

với chim, với hoa?

- Câu hỏi 4, 5: Hành động của các cậu bé gây ra chuyện

gì đau lòng?

- Em muốn nói gì với cậu bé

4 Luyện đọc lại:

5 Củng cố dặn dò:

- 2HS nối tiếp nhau đọc

và trả lời câu hỏi về nộidung bài

- HS nghe để phát hiện

ra cách đọc

- HS nối tiếp đọc hết bài

- Hs đọc nối tiếp đoạn

- HS lên bảng thực hiệnngắt giọng, nhấn giọng

và luyện đọc

- 1,2 HS đọc phần chúgiải ở cuối sách

- HS trong nhóm nối tiếp

đọc à NX

- Thi đọc từng đoạn, cảbài à đồng thanh hoặcCN

Trang 10

NX tiết học

- Qua câu chuyện này em rút ra điều gì?

- y/c : về nhà đọc đợc nội dung của tiết kể chuyện

- HS phát biểu

Kế hoạch bài dạy

Tên bài dạy: Vè chim

1 Mục đích yêu cầu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè

- Hiểu ND: một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống nh con ngời Trả lời đợc

CH 1, 3, học thuộc đợc một đoạn HSKG trả lời đợc CH 2, thuộc cả bài

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài “Thông báo của th viện vờn chim”

Gv nhận xột, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu: giọng vui, nhí nhảnh Nhấn

giọng những từ ngữ nói về đặc điểm và tên gọi

của các loài chim

- Sau khi đọc xong bài àGV hớng dẫn HS

quan sát tranh minh hoạ trong SGK

b Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Chú ý các từ ngữ: lon xon, Sáo xinh., linh

- 2 HS đọc và TLCH về nộidung của bài

- HS nghe

- HS chú ý nghe để nhận đểnhận biết cách đọc

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng

Trang 11

HD đọc thuộc lòng nh các tiết trớc (ghi bảng 1

số từ điểm tựa cho HS dễ nhớ và đọc thuộc, sau

đó xoa dần Các điểm tựa này để HS thuộc cả

bài Giáo viên có thể cho HS tập đặt 1 số câu vè

về 1 số con vật thân quen

5 Củng cố dặn dò:

GV nhận xột tiết học

- HS luyện đọc các nhân(đồng thanh)

- HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài vè

- 1,2 HS đọc các từ ngữ đợcchú giải trong SGK

- HS đặt câu à lớp NX

- HSTL: gà con, sáo liếu điếu,chìa vôi, chèo bẻo, khách,chim sẻ, chim sau, tu hú, cúmèo

- HS TL: em sáo, cậu chìa vôi,chim khách, bà chim sẻ, mẹchim sâu, cô tu hú, bác cúmèo

- Chạy lon xon, vừa đi vừanhảy nói linh tinh, hay nghịchhay tếu, chao đớp mồi, máchlẻo,…

- Hs nói theo ý nghĩa riêngcủa mình

VD: em thích con gà mới nởvì trông nó nh hòn t vàng, đinon ton rất đáng yêu …

- Hs thi đọc thuộc lòng từng

đoạn, cả bài vè

trờng t h Thanh Trì Ngày:

Kế hoạch bài dạy

Trang 12

Tên bài dạy : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

1 Mục đích yêu cầu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi ngời, chớ kiêu căng, xem thờng ngời khác Trả lời đợc CH 1, 2, 3, 5

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài “ Vè chim” và TLCH:

- Em thích loài chim nào? trong bài? Vì sao?

Gv nhận xột, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu: chú ý thể hiện giọng các nhân

vật Nhấn giọng cácTN:Trí khôn, coi thờng, chỉ

có một, hàng trăm, cuống quýt, đằng trời, thọc

b Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Chú ý các từ dễ phát âm sai: cuống quýt, nấp,

reo lên, lấy gậy, thình lình

* Đọc từng đoạn trớc lớp:

Chú ý: đọc đúng một số câu:

+ Chợt thấy một ngời thợ săn/chúng cuống quýt

nấp vào một cái hang/ (giọng hồi hộp lo sợ)

- HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn trớc lớp

- Giáo viên treo bảng phụ,

HD HS đọc đúng

- HS đọc các từ chú giải cuốibài đọc

- Nh các tiết trớc

- Đọc ĐT, cá nhân, từng

đoạn, cả bài

Trang 13

- Câu hỏi 1: Tìm những câu nói lên thái độ của

Chồn coi thờng Gà Rừng

- Câu hỏi 2: Khi gặp nạn, Chồn nh thế nào?

Câu hỏi 3: Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai

cùng thoát nạn?

Câu hỏi 4: Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng

thay đổi ra sao?

Câu hỏi 5: Chọn một tên khác cho câu chuyện

theo gợi ý: giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên

truyện theo gợi ý

- Khuyến khích HS về nhà kể cho ngời thân nghe

câu chuyện này

2, 3 nhóm (mỗi nhóm 3 em

tự phân vai: ngời dẫn truyện,

Gà Rừng, Chồn) thi đọctruyện

trờng t h Thanh Trì Ngày:

Kế hoạch bài dạy

Tên bài dạy: Cò và Cuốc

1 Mục đích yêu cầu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài

- Hiểu ND: phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sớng Trả lời đợc các CH trong SGK

Trang 14

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài “ Chim rừng Tây Nguyên” và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

Gv nhận xột, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu: GV đọc mẫu 1 lần (giọng Cuốc:

ngạc nhiên, ngây thơ, giọng cò dịu dàng, vui vẻ

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Các từ ngữ cần chú ý khi phát âm: lội ruộng,

lần ra, làm việc, nhìn lên, trắng tinh

- Câu hỏi 2: Vì sao Cuốc lại hỏi nh vậy?

GV hỏi thêm: Cò trả lời Cuốc ntn?

- Câu hỏi 3: Câu trả lời của Cò chứa một lời

khuyên Lời khuyên ấy là gì?

- Khi lao động, không ngại vất vả, khó khăn

- Phải LĐ mới sung sớng, ấm no

- Phải LĐ vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung

sớng

4 Luyện đọc lại:

5 Củng cố dặn dò:

- 1, 2 HS nói lại lời khuyên của câu chuyện này

- Về nhà kể lại chuyện cho ngời thân nghe

- 2HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp đọc từng đoạn

Trang 15

trờng t h Thanh Trì Ngày:

Kế hoạch bài dạy

Tên bài dạy: Bác sĩ Sói

1 Mục đích yêu cầu :

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND: sói gian ngoan bày mu lừa ngựa để ăn thịt, không ngờ bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại Trả lời đợc CH 1, 2, 3, 5

- HSKG biết tả lại cảnh sói bị ngựa đá - CH 4

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài “ Cò và Cuốc”

- Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời

khuyên ấy là gì?

Gv nhận xột, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Trang 16

- Chú ý 1 số TN khó đọc: rỏ rãi, cuống lên, hiền

lành, lễ phép, làm ơn, lựa miếng

* Đọc từng đoạn trớc lớp:

- Giải nghĩa từ:

- Giải nghĩa thêm: “thêm rõ rãi”

-> nghĩ đến món ăn ngon thèm đến nỗi nớc bọt

trong miệng ứa ra

- Nhón nhón chân: -> hơi nhấc cao gót, chỉ có

- Câu hỏi 1: Từ ngữ nào mô tả sự thèm thuồng

của sói khi thấy ngựa?

- Câu hỏi 2: Sói làm gì để lừa ngựa?

- Câu hỏi 3: Ngựa đã bình tĩnh giả đau nh thế

nào?

-Câu hỏi 4: Tả lại cảnh sói bị ngựa đá

Câu hỏi 5: Chọn tên khác cho chuyện theo gợi ý

(giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện

theo gợi ý)

4 Luyện đọc lại:

5 Củng cố dặn dò:

GV nhận xột tiết học

- HS nối tiếp đọc từng câu

- HS nối tiếp nhau đọc

- HS đọc các TN đợc chú giảicuối bài đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn trong nhóm 4

- HSTL

- HS thảo luận để chọn mộttên truyện

- 3,4 nhóm tự phân các vai thi

đọc lại truyện

Trang 17

trường t h Thanh Trì Ngày:

Kế hoạch bài dạy Tên bài dạy: Nội quy đảo khỉ

1 Mục đích yêu cầu :

- Biết nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ ràng, rành mạch từng điều trong bản nội quy

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy Trả lời đợc CH 1, 2 HS KG - CH 3

2 Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn 2 điều trong bản nội quy để hớng dẫn học sinh luyện

đọc Một bản nội quy của nhà trờng

 Học sinh: SGK

3 Các hoạt động lên lớp:

Thời

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc lại truyện “ Bác sĩ Sói”

GV nhận xét đánh giá và cho điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a.Đọc mẫu: GV đọc mẫu cả bài

Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Chú ý các từ ngữ: Tham quan, khành khạch,

khoái chí, nội quy, trên đảo, du lịch, trêu chọc

* Đọc từng đoạn trớc lớp:

* Chia đoạn: 2 đoạn:

- Đoạn1:3 dòng đầu (giọng hào hứng, ngạc

- HStrả lời câu hỏi về nộidung bài

Trang 18

- Câu hỏi 1: Nội qui đảo khỉ có mấy điều?

- Câu hỏi 2: Em hiểu những điều qui định nói

-đọc tốt

- 1HS đọc một số điều…

Kế hoạch bài dạy

Tên bài dạy: Quả tim khỉ

1 Mục đích yêu cầu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

Trang 19

- Hiểu ND: khỉ kết bạn với cá sấu, bị cá sấu lừa nhng khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những

kẻ bội bạc nh cá sấu không bao giờ có bạn Trả lời đợc CH 1, 2, 3, 5 HSKG - CH 4

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài “ Quả tim khỉ” và TLCH

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a.Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài:

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Chú ý những từ ngữ dễ phát âm sai leo trèo,

quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, lỡi ca, nớc mắt,

trấn tĩnh, lủi mất

* Đọc từng đoạn trớc lớp: Chú ý ngắt giọng,

nhấn giọng các từ ngữ gợi tả trong đoạn văn tả

Cá Sấu

- Hiểu nghĩa từ:

+ Khi nào ta cần trấn tĩnh?

+Tìm từ đồng nghĩa với “bội bạc” (phản bội,

- Câu hỏi 1: Khỉ đối xử với Cá Sấu nh thế nào?

- Câu hỏi 2: Cá Sấu định lừa Khỉ nh thế nào?

-Câu hỏi 3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

- HSTL

- Cá nhân, đồng thanh, từng

đoạn, cả bài

- HS trả lời à bổ sung

Trang 20

Giáo viên hỏi thêm: Câu nói nào của Khỉ làm

Cá Sấu tin Khỉ?

- Câu hỏi 4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất

- Câu hỏi 5; Hãy tìm những từ nói lên tính nết

Hs đọc lại bài

Kế hoạch bài dạy Tên bài dạy : Voi nhà

1 Mục đích yêu cầu :

- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: voi rừng đợc nuôi dạy thành voi nhà, làm đợc nhiều việc có ích cho con ngời

Trang 21

 Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc SGk Thêm tranh ảnh Voi thồ hàng, kéo gỗ, tải

đạn (nếu có)

 Học sinh: SGK

5 Các hoạt động lên lớp:

Trang 22

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài “Quả tim khỉ”

Gv nhận xột, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a.Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Chú ý các từ ngữ: Thu lu, xe, rét, lùm cây, lững

thững, lo lắng

* Đọc từng đoạn trớc lớp:

- Chia bài 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu … đến đêm qua

+ Đoạn 2: Từ gần sáng …phải bắn thôi

+ Chộp: dùng cả hai bàn tay lấy nhanh một vật

+ Quặp chặt vòi: lấy vòi quấn chặt vào

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài

- Câu hỏi 1: Vì sao những ngời trên xe phải ngủ

đêm trong rừng?

- Câu hỏi 2: Mọi ngời lo lắng nh thế nào khi thấy

con Voi đến gần xe?

- Câu hỏi 3: Con Voi đã giúp họ thế nào?

Giáo viên hỏi thêm: Tại sao mọi ngời nghĩ rằng đã

gặp Voi nhà?

4 Luyện đọc lại: Giáo viên tổ chức cho HS thi đọc

lại truyện

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

và trả lời câu hỏi

- HSTL

3, 4 HS tthi đọc à NX,bình chọn

Trang 23

Trờng t h Thanh Trì Ngày:

Kế hoạch bài dạy Tên bài dạy : Sơn Tinh, Thủy Tinh

1 Mục đích yêu cầu :

- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong truyện

- Hiểu ND: truyện giải thích nạn lũ lụt nớc ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra,

đồng thời phản ánh đợc việc nhân dân đắp đê chống lụt HS trả lời đợc CH 1, 2, 4 HSKG

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài “Voi nhà” và TLCH về nội dung bài

Gv nhận xột, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học

Trang 24

- Giải nghĩa từ: Cầu hôn, lễ vật, ván, nệp, ngà, cựa,

- Câu hỏi 1: Những ai đến cầu hôn Mị Nơng?

- GV hỏi thêm: Em hiểu chúa miền non cao là thần

gì? Vua vùng nớc thẳm là thần gì?

- Câu hỏi 2: Hùng Vơng phân xử việc hai vị thần

cùng cầu hôn nh thế nào?

- Giáo viên hỏi thêm: Lễ vật gồm những gì?

Câu hỏi 3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần?

- Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì?

- Lớp đọc đồng thanh 1lần

HS đọc thầm từng đoạn vàTLCH

3, 4 HS tthi đọc à NX,bình chọn

Trang 25

Trờng t h Thanh Trì Ngày:

Kế hoạch bài dạy

Tên bài dạy: Bé nhìn biển

1 Mục đích yêu cầu :

- Bớc đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tơi, hồn nhiên

- Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to rộng và ngộ nghĩnh nh trẻ con HS trả lời các CH trong SGK Thuộc 3 khổ thơ đầu

A Kiểm tra bài cũ:

Bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh

GV kiểm tra 2 > 3 HS

Gv nhận xột, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

+ Phì phò: Tiếng thở to của ngời hoặc vật

+ Lon ta lon ton: Dáng đi của trẻ em nhanh nhẹn

- HS nối tiếp nhau đọc 2dòng thơ cho đến hết bài

- HS nối tiếp nhau đọc 4khổ thơ

- 2 > 3 HS đọc phần chúgiải cuối bài

- Vài HS thi đọc trớc lớp(từng đoạn hoặc cả bài)

- HSTL

Trang 26

- Nhiều HS đọc khổ thơmình thích và giải thích

- 1 HS đọc bài thơ

- HS tự nhẩm học bài

trờng t h Thanh Trì Ngày:

Kế hoạch bài dạy

Trang 27

1 Mục đích yêu cầu :

- HS ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý Bớc đầu biết đọc trôi chảy đợc toànbài

- Hiểu ND: cá con và tôm càng đều có tài riêng Tôm cứu đợc bạn qua khỏi nguy hiểm, tình bạn của họ càng khăng khít HS trả lời đợc CH 1, 2, 3, 5 HSKG - CH 4

A – Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài thơ “Bé nhìn biển”

Gv nhận xột, chấm điểm

B – Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi, phục lăn, đỏ

ngầu, xuýt xoa

* Đọc từng đoạn:

- Hiểu nghĩa từ:

- Giải nghĩa thêm:

+ Phục lăn: Rất khâm phục

+ áo giáp: Bộ đồ đợc làm bằng vật liệu cứng

- Từ mới: Phục lăn, áo giáp

HS đọc đoạn và TLCH

Trang 28

nh thế nào?

* Câu hỏi 3: Chia thành 2 câu hỏi nhỏ:

+ Đuôi của cá con có lợi ích gì?

+ Vẩy của Cá Con có lọi ích gì?

* Câu hỏi 4: Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá

trờng t h Thanh Trì Ngày:

Kế hoạch bài dạy

Tên bài dạy: Sông Hơng

Môn: Tập đọc Bài số:

1 Mục đích yêu cầu :

- HS ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ Bớc đầu biết đọc trôi chảy toàn bài

- Hiểu ND: vẻ đẹp thơ mộng luôn luôn biến đổi sắc màu của sông Hơng HS trả lời đợc các CH trong SGK

Ngày đăng: 20/09/2014, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Câu hỏi 3: Hình ảnh nào chứng tỏ thần Gió phải bó  tay? GV cho HS liên hệ; so sánh những ngôi nhà làm tạm  bằng tre nứa với những ngôi nhà xây dựng kiên cố để  HS thấy đợc: bão tố dễ phá vỡ những ngôi nhà xây - Giáo án môn Tập đọc lớp 2 - học kỳ II
u hỏi 3: Hình ảnh nào chứng tỏ thần Gió phải bó tay? GV cho HS liên hệ; so sánh những ngôi nhà làm tạm bằng tre nứa với những ngôi nhà xây dựng kiên cố để HS thấy đợc: bão tố dễ phá vỡ những ngôi nhà xây (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w