1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn học khối 4 - Tuần 22

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Cả lớp đọc đoạn văn và làm bài vào vë bµi tËp!. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng..[r]

Trang 1

Tuần 22: Thứ hai ngày 05 tháng 02 năm 2007

Tập đọc Sầu riêng

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu giá trị và vẻ đẹp đặc sắc cây sầu

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh ảnh về cây sầu riêng

III Các hoạt động:

A Kiểm tra bài cũ:

Hai em học thuộc lòng bài “Bè xuôi sông La” và trả lời câu hỏi 3, 4

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3

lượt)

- GV nghe kết hợp hướng dẫn quan sát

tranh minh họa, sửa lỗi về cách đọc và giải

nghĩa từ

- Luyện đọc theo cặp

1- 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng diễn cảm, chậm rãi

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc từng đoạn để trả lời câu hỏi

? Sầu riêng là đặc sản của vùng nào - Của miền Nam

? Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc

sắc của hoa sầu riêng quả sầu riêng và

dáng cây sầu riêng

* Hoa: Trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi; đầu thành từng chùm, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những

Trang 2

cánh hoa.

* Quả: Lủng lẳng dưới cành vị ngọt đến

đam mê

* Dáng cây: Thân khẳng khiu, cao vút cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo

? Nêu những câu văn thể hiện tình cảm của

tác giả đối với cây sầu riêng

HS: Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam/ Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ/

Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kỳ lạ này / Vậy mà khi nghĩ đến trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

HS: 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

GV hướng dẫn cả lớp luyện và thi đọc diễn

- cảm 1 đoạn

- Đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc trước lớp

- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn

đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau

Toán Luyện tập chung

I.Mục tiêu

- Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (chủ yếu là hai phân số)

II Các hoạt động dạy- học:

Trang 3

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện tập:

+ Bài 1: Rút gọn phân số HS: Đọc yêu cầu suy nghĩ tự làm bài và

chữa bài

- GV cùng cả lớp chữa bài:

- 2 em lên bảng làm

5

2

= 6 : 30

6 : 12

= 30

12

9

4

= 5 : 45

5 : 20

= 45

20

5

2

= 14 : 70

14 : 28

= 70 28

3

2

= 17 : 51

17 : 34

= 51 34

+ Bài 2: Rút gọn phân số HS: Đọc yêu cầu và tự làm

- 2 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm vào vở

- GV cùng cả lớp chữa bài, nhận xét:

không rút gọn được

18

5

9

2

= 3

27

3

6

=

27

6

:

:

9

2

= 7 63

7 14

= 63

14

: :

18

5

= 2 36

2 10

= 36

10

: :

- Các phân số và đã rút gọn

63

14

36 10

- Các phân số và bằng

63

14

27

6

9 2

- GV gọi HS nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

a và

4

3

8

5

Ta có:

4

3

32

24

= 8

ì 4

8

ì 3

=

b và 5

4

9 5

Ta có:

5

4

45

36

= 9

ì 5

9

ì 4

=

Trang 4

5

32

20

= 4

ì 8

4

ì 5

=

9

5

45

25

= 5

ì 9

5

ì 5

=

Phần c, d làm tương tự, HS tự làm bài rồi chữa bài

Nhóm 6 có số ngôi sao được tô màu

3 2

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm vào vở bài tập

đạo đức

Lịch sự với mọi người (tiết 2)

I.Mục tiêu:

1 HS hiểu thế nào là lịch sự với mọi người

- Vì sao cần lịch sự với mọi người

2 Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh

3 Có thái độ tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

- Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

II Đồ dùng:

- Tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- 1 số đồ dùng, đồ vật cho trò chơi đóng vai

III Các hoạt động dạy -học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS đọc bài học

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Giảng bài:

a HĐ1: Bày tỏ ý kiến (bài 2 SGK) Hoạt động cả lớp.

- GV nêu ra từng ý kiến HS: Suy nghĩ để giơ thẻ, nếu tán thành

thì giơ thẻ màu đỏ Không tán thành thì

Trang 5

giơ thẻ màu xanh.

- GV kết luận:

Các ý kiến c, d là đúng

Các ý kiến a, b, d là sai

b HĐ2: Đóng vai (bài 4 SGK).

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai HS: Các nhóm thảo luận chuẩn bị cho

đóng vai

- Một số nhóm lên đóng vai, các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác

- Cả lớp nhận xét, đánh giá các cách giải

quyết

- GV nhận xét chung

- GV đọc câu ca dao và giải thích ý nghĩa:

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh

Kỹ thuật Trồng rau, hoa trong chậu

I Mục tiêu:

- HS biết cách chuẩn bị chậu và đất để trồng cây trong chậu

- Làm được công việc chuẩn bị chậu và trồng cây trong chậu

- Ham thích trồng cây

II Chuẩn bị:

1 chậu, cây hoa hoặc cây rau, đất, xới,

III Các hoạt động dạy, học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Trang 6

B Dạy bài mới:

Tiết 2:

4 Hoạt động 3: HS thực hành trồng rau, hoa trong chậu.

HS: Nhắc lại những nội dung đã học ở tiết 1

- GV kiểm tra dụng cụ thực hành của HS

- Nêu yêu cầu thực hành: HS: Thực hiện các bước trồng cây vào

chậu đã chuẩn bị Mỗi HS trồng 1 cây

- GV lưu ý HS trồng đúng kỹ thuật để cây

không bị nghiêng ngả

HS: Thực hành trồng cây

- GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho

những HS trồng cây không đúng kỹ thuật

5 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.

HS: Trưng bày sản phẩm theo nhóm

- GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS

theo những tiêu chuẩn đã nêu

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tập trồng cây ở nhà

Thứ ba ngày 06 tháng 02 năm 2007

Kể chuyện Con vịt xấu xí

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh họa trong SGK kể lại toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp với lời kể điệu bộ, nét mặt 1 cách tự nhiên

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

Trang 7

- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện Lắng nghe bạn kể chuyện

- Nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng:

Bốn tranh minh họa truyện đọc SGK, ảnh thiên nga (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ:

Kiểm tra 1- 2 HS kể lại chuyện giờ trước

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 GV kể chuyện (2- 3 lần):

- GV kể lần 2, kể thêm lần 3

3 Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài tập:

a Sắp xếp lại các tranh minh họa câu

chuyện theo trình tự đúng.

- GV treo 4 tranh minh họa theo thứ tự sai

lên bảng

HS: 1- 2 em đọc yêu cầu của bài tập và

tự sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện

- 1 số HS phát biểu ý kiến

- GV cùng cả lớp nhận xét và chốt kết quả

đúng 2- 1- 3 -4

b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

HS: Đọc yêu cầu của bài tập 2, 3, 4

- Kể theo nhóm

- Thi kể trước lớp

+ 1 vài tốp HS thi kể từng đoạn

+ 1 vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện Mỗi HS kể xong đều trả lời câu hỏi

? Nhà văn An - đéc-xen muốn nói gì với

các em qua câu chuyện này

- Khuyên các em phải biết nhận ra cái

đẹp của người khác, biết yêu thương người khác, không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác

Trang 8

? Vì sao đàn vịt con đối xử không tốt với

thiên nga

- Vì các bạn vịt thấy hình dáng thiên nga không giống như mình nên bắt nạt hắt hủi thiên nga

- Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tập kể cho mọi người nghe

Toán

So sánh hai phân số cùng mẫu số

I Mục tiêu:

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

II Đồ dùng dạy- học:

Hình vẽ SGK

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài về nhà

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 GV hướng dẫn HS so sánh 2 phân số cùng mẫu số:

VD: So sánh 2 phân số và

5

2

5 3

Vẽ đoạn thẳng AB, chia đoạn thẳng AB

làm 5 phần bằng nhau

? Nhìn vào hình vẽ ta thấy độ dài đoạn

thẳng AC bằng mấy phần độ dài đoạn

thẳng AB

HS: AC = AB

5 2

5 2

5 3

Trang 9

? Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần độ

dài đoạn thẳng AB

? Nhìn trên hình vẽ so sánh và

5

2 5 3

AD = AB

5 3

- < hay >

5

2 5

3

5

3

5 2

=> Nhận xét:

Trong 2 phân số cùng mẫu số:

+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

+ Nếu tử số bằng nhau thì 2 phân số đó

bằng nhau

3 Thực hành:

- GV gọi HS lên bảng làm bài - 4 HS lên bảng chữa bài:

và ta thấy <

7

3 7

5

7

3 7 5

và ta thấy >

3

4 3

2

3

4 3 2

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Đọc yêu cầu và tự làm

< 1 ; < 1 ; 1

2

1

5

4

= 9 9

> 1 ; > 1 ; > 1

3

7

5

6

7 12

- 1 HS lên bảng làm

- GV và cả lớp chữa bài, chốt lời giải đúng:

; ; ;

5

4

5

3

5

2

5 1

- GV nhận xét, chấm bài cho HS

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm bài tập ở vở bài tập

Trang 10

chính tả

sầu riêng

I Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài “Sầu riêng”

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn l/n, ut/uc.

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 Hướng dẫn HS nghe- viết:

HS: 1 em đọc đoạn văn cần viết

- GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài

chính tả, những từ ngữ dễ viết sai

- Cả lớp theo dõi trong SGK và đọc thầm lại đoạn văn cần viết

VD: Trổ vào cuối năm, tỏa khắp khu vườn

- GV đọc từng câu cho HS viết HS: Gấp SGK, nghe GV đọc từng câu và

viết bài vào vở

- GV đọc lại cho HS soát lỗi, chấm bài cho

HS

- Đổi vở cho nhau soát lỗi chính tả

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu HS: Cả lớp đọc thầm từng dòng thơ làm

bài vào vở bài tập

- 1 HS lên bảng làm

- 2, 3 em đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

a Nên bé nào thấy đau!

Bé òa lên nức nở

b Con cò lá trúc qua sông

Trang 11

Bút nghiêng lất phất hạt mưa.

Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Cả lớp đọc đoạn văn và làm bài vào

vở bài tập

- 3 HS lên bảng thi tiếp sức dùng bút gạch những chữ không thích hợp

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

- 1 vài HS đọc lại đoạn văn đúng

- Nắng- trúc xanh- cúc- lóng lánh- nên-

vút- náo nức

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Trang 12

Khoa học

âm thanh trong cuộc sống

I Mục tiêu:

- HS nêu được vai trò của âm thanh trong cuộc sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe, dùng để làm tín hiệu, tiếng trống, tiếng còi xe)

- Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

II Đồ dùng:

+ Tranh ảnh về các loại âm thanh, chai lọ cốc

+ Đài cát- xét

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài học

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời sống

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ HS: Các nhóm quan sát các hình trang

86 SGK, ghi lại vai trò của âm thanh Bổ sung thêm những vai trò khác mà em biết

- GV gọi các nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

trước lớp

3 Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích và những âm thanh không ưa thích.

- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân

và nêu lên ý kiến của mình thích, không

thích

HS: - Thích nghe nhạc, nghe hát

- Không thích nghe tiếng động cơ chạy

4 Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại được âm thanh.

Trang 13

? Các em thích những bài hát nào? Do ai

trình bày

HS: Tự nêu ý kiến của mình

- GV có thể bật đài cho HS nghe bài hát đó

- Làm việc theo nhóm

? Nêu các ích lợi của việc ghi lại âm thanh

5 Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ.

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi

HS: Tổ chức chơi trò chơi

- GV nhận xét, giải thích cho HS hiểu

6 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Mỹ thuật

Vẽ theo mẫu: Vẽ cái ca và quả

(GV chuyên dạy)

Thứ tư ngày 7 tháng 02 năm 2007

Tập đọc Chợ tết

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát toàn bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết trung miền trung du

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Cảm và hiểu được vẻ đẹp của bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy, học:

Trang 14

Tranh minh họa bài tập đọc.

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

2 HS đọc bài “Sầu riêng” và trả lời câu hỏi

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- GV nghe và sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ

khó

HS: Nối nhau đọc từng đoạn của bài (2-

3 lượt)

- Luyện đọc theo cặp

- 1- 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi: + Người các ấp đi chợ Tết trong khung

cảnh đẹp như thế nào?

- Mặt trời lên nháy hoài trong ruộng lúa

+ Mỗi người đến chợ Tết với những dáng

vẻ riêng ra sao?

- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; Các cụ già chống gậy bước lom khom, cô gái mặc áo màu đỏ thẫm che môi cười lặng lẽ, em bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai người gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi

chợ Tết có điểm gì chung?

- Ai ai cũng vui vẻ: Tưng bừng ra chợ Tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về

chợ Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo

nên bức tranh giàu màu sắc ấy? - Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh biếc, thắm

vàng, tía son Ngay cả một màu đỏ cũng

có nhiều cung bậc

- GV hỏi nội dung bài?

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học

thuộc lòng:

Trang 15

HS: 2 em đọc nối tiếp nhau bài thơ.

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn - Đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Học thuộc lòng bài thơ theo nhóm

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ

- GV nhận xét và cho điểm

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tập đọc bài

hát

ôn tập bài hát: bàn tay mẹ

(GV chuyên dạy)

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số, so sánh phân số với 1

- Thực hành sắp xếp 3 phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn

II Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS lên chữa bài về nhà

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện tập:

bài

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng:

- Hai HS lên bảng làm

a

5

1

>

5

3

Trang 16

b

10

11

<

10

9

c

17

15

<

17

13

d

19

22

>

19

25

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng:

- 3 HS lên chữa bài

1

<

4

1

1

<

7

3

1

<

15

14

1

= 16 16

; ; 1

>

5

9

1

>

3

7

1

>

11 14

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở

- GV cùng cả lớp chữa bài:

- 2 HS lên bảng chữa bài

a Vì 1 < 3 và 3 < 4 nên ta có:

; ;

5

1 5

3

5 4

b Vì 5 < 6 và 6 < 8 nên ta có:

; ; 7

5 7

6 7 8

c Vì 5 < 7 và 7 < 8 nên ta có:

< <

9

5 9

7 9 8

d Vì 10 < 12 và 12 < 16 nên ta có:

< <

11

10

11

12

11 16

- GV chấm bài cho HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà làm các bài tập ở vở bài tập

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w