Hoạt động dạy học: 1.KiÓm tra: VBT 2.Bµi míi: HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài Nªu yªu cÇu -th¶o luËn nhãm 2 Bài 1: Điền tiếp từ chỉ những người -Thi t×m tõ nhanh lao động bằng trí óc vào[r]
Trang 1Tuần 23:
Ngày soạn:
Ngày dạy: Thứ hai ngày tháng 2 năm 2011
Tập đọc - kể chuyện : Đ45 Nhà ảo thuật
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Đọc rành mạch , trôi chảy
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Khen ngợi hai chị em Xô- phi là những em bé ngoan, sẵn sàng
giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quí trẻ em (trả lời
được các câu hỏi trong sgk)
B Kể chuyện:
- Kể được nối tiếp từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
1 Kiểm tra:
- Đọc bài "Chiếc máy bơm" + trả lời câu hỏi (2HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm và truyện đầu tuần
- Ghi đầu bài
HĐ2 Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
GV hướng dẫn cách đọc
- Đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi kết hợp cho HS luyện
phát âm từ khó
b GV hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ đúng ở
những đoạn văn dài
+ GV gọi HS giải nghĩa
HS luyện đọc nối tiếp từng câu từ đầu đễn hết bài
- Luyện phát âm từ khó
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- HS nối tiếp đọc đoạn
- HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc theo N4
+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ đúng - HS đọc từng đoạn trước lớp
GV nhận xét chỉnh sửa cho HS sau mỗi
lần đọc
1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc ĐT lần 1
HĐ3 Tìm hiểu bài:
- Vì sao chị Xô - Phi không đi xem ảo
thuật?
- Vì bố của các em đang nắm viện, mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố…
Trang 2- Hai chị em Xô - Phi đã gặp và giúp đỡ
nhà ảo thuật như thế nào?
- Tình cờ gặp chú Lí ở ga, 2 chị em đã giúp chú mang đồ đạc đến rạp xiếc
- Vì sao hai chị em không chờ chú Lí
dẫn vào rạp?
- Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác…
- Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô - Phi và
Mác?
- Chú muốn cảm ơn bạn nhỏ rất ngoan, đã giúp đỡ chú
- Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi
người uống trà?
- HS nêu
- Theo em chị em Xô - phi đã được xem
ảo thuật chưa?
- Chị em Xô - Phi được xem ảo thuật ngay tại nhà
HĐ4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn - 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn truyện
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
Kể chuyện
HĐ1 GV giao nhiệm vụ
HĐ2 HD kể từng đoạn câu truyện
theo tranh.
- HS quan sát tranh nhận ra ND trong từng tranh
- GV nhắc HS : Khi nhập vai Xô - Phi
hay Mác em phải tưởng tượng mình
chính là bạn đó, lời kể phải nhất quán từ
đầu -> cuối là nhân vật đó
- HS nghe
- 1HS khá hay giỏi kể mẫu đoạn 1
- 4 HS nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câu chuyện
- 1HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò:
+ Các em học được ở Xô - Phi những
phẩm chất tốt đẹp nào?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Trang 3Toán: Đ111 Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiếp)
I Mục tiêu:
- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số(có nhớ hai lần không liền nhau)
-Vận dụng trong giải toán có lời văn
- Rèn HS kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: - 2 HS lên bảng làm.
x 4 x 3
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân 1427 x 3.
- GV viết phép tính 1427 x 3 lên
+ Nêu cách thực hiện -> HS nêu: Đặt tính theo cột dọc
Nhân lần lượt từ phải sang trái + GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện
và nêu cách tính nhân - 1HS thực hiện:
4281
3
1427
3 nhân 2 bằng 6 thêm 2bằng 8 3 nhân 4 bằng 12 viết 2 nhớ 1 3 nhân 1 bằng 3 thêm 1 bằng 4 viết 4
+ Em có nhận xét gì về phép nhân
này - Là phép nhân có nhớ 2 lần và không liền nhau
- Nhiều HS nêu lại cách tính
Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1 + 2: * Củng cố về cách
nhân
* Bài 1 (115)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu cách tính
- Yêu cầu HS làm bảng con
7045 5 1409 5268
4 1317 3276
3 1092 4636
2
2318
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp nêu kết quả
- GV gọi HS nêu kết quả
6090 5 1218 7742
7 1106 9276
4 2319 6642
6
1107
b Bài 3 (115): * Giải bài toán có
Trang 4lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm vào vở + 1HS lên
1 xe chở: 1425 kg gạo 1425 x 3 = 4275 (kg)
3 xe chở :…………kg ? Đáp số: 4275 kg gạo
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
c Bài 4 (115) * Củng cố về tính
chu vi hình vuông
- GV gọi HS nêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm vở -> nêu kết quả
Bài giải
- GV gọi HS nêu bài giải Chu vi khu đất hình vuông là:
1508 x 4 = 6032 (m)
3 Củng cố - dặn dò
- Nêu lại nội dung bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thể dục: Đ45 Trò chơi : Chuyển bóng tiếp sức.
I Mục tiêu:
- Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây ,
quay dây
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm, phương tiện
Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
Phương tiện : Còi, dụng cụ, dây, bóng để chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung
1 Phần mở
đầu
-Tổ chức
Khởi động: Tập
bài thể dục
phát triển
chung
2 Phần cơ bản
a.Ôn nhảy dây
kiểu chụm hai
chân
Thời lượng
3 - 5 '
25 -
27 '
Hoạt động của thầy
* GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu của giờ học
- GV điều khiển lớp
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
- GV chia HS trong lớp
Hoạt động của trò
x x x x x x
x x x x x
* Tập bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi : Đứng ngồi theo lệnh
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- HS tập theo địa điểm đã quy định
Trang 5b.Chơi trò chơi
3 Phần kết
thành từng nhóm
- GV đi đến từng tổ kiểm tra
- Khi tập song GV cho HS thả lỏng tích cực
- Chơi trò chơi; Chuyển bóng tích cực
- GV nêu tên trò chơi giải thích cách chơi
* GV điều khiển lớp
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét chung tiết học
- HS tập hợp 2 - 4 hàng dọc có số người bằng nhau
- 1 số HS chơi thử
- HS chơi trò chơi
* Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở sâu
Buổi chiều Toán
Ôn luyện
I Mục tiêu
- Củng cố thực hiện nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và giải toán có lời văn
- Rèn KN tính và giải toán
- GD HS chăm học toán
II- Đồ dùng
GV : Bảng phụ- phiếu HT
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2/ Luyện tập- thực hành:
* Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- Gọi 3 HS làm trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 2:
- Đọc đề?
- BT cho biết gì? hỏi gì?
- Gọi 1 HS giải trên bảng
Tóm tắt
Mua : 5 quyển vở; 1 quyển: 1500đ
Đưa : 9000đ
Trả lại: đồng?
- Đặt tính rồi tính
- Lớp làm phiếu HT
3719 1728 1407
x 2 x 3 x 4
7438 5184 5628
- Đọc
- HS nêu
- Lớp làm vở
Bài giải
Số tiền Tâm mua vở là:
1500 x 5 = 7500( đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại cho Tâm là:
9000 - 7500 = 1500( đồng) Đáp số: 1500 đồng
Trang 6- Chấm bài, nhận xét.
* Bài 3:
- Đọc đề?
- x là thành phần nào của phép
tính?
- Muốn tìm x ta làm ntn?
- Gọi 2 HS làm trên bảng
- Nhận xét, cho điểm
Bài 4 Tính
? Nhận xét sự giống khác nhau
giữa biểu thức cùng cột
-> Kết quả khác nhau
- GV nhận xét
3/ Củng cố:
- Tổng kết giờ học
- Dặn dò: Ôn lại bài
- tìm X
- X là số bị chia
- Ta lấy thương nhân số chia
- Làm nháp, nêu KQ
a) x: 7 = 1246
x = 1246 x 7
x = 8722 b) x : 6 = 1078
x = 1078 x 6
x = 6468
- Làm nháp - chữa bài a,1514 x 4 + 2 b,1315 + 1404 x 3 c,1514 x( 4 + 2) c, (1315 +1404) x 3
HS nêu kết quả
Tiếng Việt
Ôn luyện
I Mục tiêu:
- Củng cố và mở rộng vốn từ về sáng tạo Ôn lại cách dùng dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi
- HS nắm chắc nội dung bài thơ, biết nhập vai mình là bạn nhỏ để viết lại
- Rèn kĩ năng viết câu đúng ngữ pháp Sử dụng dấu câu hợp lí
- GD tình cảm yêu thương người thân
II Đồ dùng: GV: snc HS: vở
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: VBT
2.Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 1: Điền tiếp từ chỉ những người
lao động bằng trí óc vào dấu chấm
Kĩ sư, bác sĩ, giảng viên đại học
? Những người lao động bằng trí óc
được gọi là gì?
Nêu yêu cầu -thảo luận nhóm 2 -Thi tìm từ nhanh
-Nhận xét bình chọn nhóm thắng
2 em đọc lại
HS làm nháp - nêu
Trang 7Bài 2: HĐ nào đòi hỏi nhièu suy nghĩ
và sáng tạo
-Chữa bài
? Những công việc đòi hỏi suy nghĩ
sáng tạo là công việc của ai?
Bài 3: Ghi dấu phẩy vào các câu sau
chấm chữa bài
? Dấu phẩy dùng để làm gì? (ngăn cách
các bộ phận chỉ đặc điểm với các bộ
phận khác của câu)
Bài 4: Ghi dấu chấm vào đoạn văn
chấm chữa bài
a, khám bệnh b, thiết kế mẫu
c, chế tạo máy d, Lắp xe ô tô
e, may quần áo g, dạy học
g, chăn nuôi Trí thức Làm vở
a, ở trạm y tế xã các bác sĩ đang kiểm tra sức khoẻ cho HS trường em
b, Trên bến cảng tàu thuyền ra vào tấp nập
c, Trong bản mọi người đang chuẩn bị lên nương
* Tết đến hoa đào nở đỏ rực trong nhà
Vào những ngày đầu xuân trời ấm áp hơn Trong vườn cây cối bắt đầu nảy lộc non
Nhận xét chung
3.Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ
-VN luyện viết
Ngày soạn:
Ngày dạy: Thứ ba ngày tháng năm 2010
Toán: Đ112 Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số(có nhớ hai lần không liền nhau)
- Biết tìm số bị chia, giải bài toán có hai phép tính
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: HS lên bảng:
x 6 x 4 x 5 x7
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1: * Củng cố nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần
giơ bảng
1324 1719 2308 1206
x 2 x 4 x 3 x 5
2648 6876 6924 6030
Bài 2: * Củng cố giải toán có 2
phép tính kèm đơn vị đồng
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 1HS
- Yêu cầu giải vào vở
Trang 8Bài giải
Số tiền mua 3 cái bút là:
- GV gọi HS đọc bài - nhận xét 2500 x 3 = 7500 (đồng)
- GV nhận xét Số tiền còn lại là:
8000 - 7500 = 500 (đồng) Đáp số:500 đồng
Bài 3: * Củng cố về tìm thành
phần chưa biết của phép tính.
- GV gọi HS lên đọc yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
+ Muốn tìm số bị chia chưa biết
ta làm như thế nào ? - 1HS nêu
- Yêu cầu HS làm bảng con a x : 3 = 1527 b x: 4 = 1823
- GV nhận xét x = 1727 x 3 x = 1823 x 4
x = 4581 x = 7292
Bài 4a: * Củng cố về hình
vuông và HCN
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- HS đếm số ô vuông tô đậm trong hình và trả lời (7 ô vuông)
+ Tô màu thêm 2 ô vuông Hình a để tạo thành hình vuông có 9 ô vuông
- GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò
* Về nhà học bài, chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học
Chính tả (Nghe - viết): Đ45
Nghe nhạc
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ 4 chữ
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2(a/b)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a
- 3 tờ phiếu khổ to viết ND bài tập 3 a
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra: GV đọc: rầu rĩ, giục giã (2HS lên bảng viết)
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
HĐ2 HDHS nghe viết
a HD chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần bài chính tả - HS nghe
- 2HS đọc lại
- GV hỏi:
+ Bài thơ kể chuyện gì? - Bài thơ kể về bé Cương và sở thích
nghe nhạc của bé
Trang 9+ Bé Thương thích nghe nhạc như thế
nào? - Nghe nhạc nổi lên bé bỏ chơi bi, nhún nhảy theo tiếng nhạc… + Bài thơ có mấy khổ? - 4 khổ thơ
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ? - 5 chữ
- Các chữ đầu dòng thơ viết như thế
nào? - Các chữ đầu dòng viết hoa và lùi vào 2 ô li
b HD HS viết từ khó:
- GV đọc: Mải miết, giẫm, réo rắt, rung
theo…- Cho HS viết những tiếng các em
dễ mắc lỗi trong bài
- HS luyện viết vào bảng con
- GV sửa sai cho HS
GV quan sát, sửa sai cho HS
d Chấm, chữa bài:
- GV đọc lại bài - HS dùng bút chì soáy lỗi
3 HD làm bài tập
a Bài 2: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu Bài tập - 2HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS thi làm bài đúng trên bảng - 2HS nên bảng + lớp làm SGK
- HS nhận xét
- GV nhận xét
a náo động, hỗn láo, béo núc ních, lúc
đó
b Bài 3: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- HS làm vào SGK
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng - 3nhóm thi làm bài dưới hình thức tiếp
sức
- Đại diện các nhóm đọc kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét
a l: lấy, làm việc, loan báo, lách, leo,
lao,lăn,lùng…
N: nói, nấu, nướng, nung, nắm, nuông
chiều, ẩn nấp…
3 Củng cố - Dặn dò:
Hệ thống nội dung bài
- Về nhà chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tự nhiên và Xã hội: Đ45
Lá cây
I Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo ngoài của lá cây
- Biết được sự đa dạng về hình dạng, độ lớn về màu sắc của lá cây
II Đồ dùng dạy học :
- Các hình trong SGK
- Sưu tầm các loại lá cây
III Các HĐ dạy học:
Trang 101 Kiểm tra: Nêu chức năng của rễ cây?
ích lợi của dễ cây ?
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu:
- Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây
- Nêu được đặc điểm chung về cấu tạo ngoại hình của lá cây
* Tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu quan sát các hình trong
SGK - HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, (SGK) và kết hợp quan sát vật thật
- GV nêu câu hỏi thảo luận: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan
sát và thảo luận + Nói về hình dạng, màu sắc, kích thước
của những lá cây quan sát?
+ Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá?
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi HS nêu kết qủa - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung
* GV kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít có màu đỏ tươi, vàng Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi chiếc lá thường có cuống lá, phiến lá…
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
* Mục tiêu: Phân loại các lá cây sưu
tầm được
* Tiến hành
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ
A0 và băng dính - Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các lá và dính vào giấy khổ A0 theo
từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của nhóm
- HS nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thủ công: Đ23
Đan nong đôi
I Mục tiêu:
- Biết cách đan nong đôi
- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan
* Đan được tấm đan nong đôi Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm nan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hoà
- Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản
Trang 11II Chuẩn bị:
- 1 tấm bìa đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu
- 1tấm nam đan nong mốt
- Tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi
- Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau
- Giấy màu, kéo, thước……
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
- HS quan sát
- 2 tấm đan bằng nhau
- khác nhau
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS thực hành
- HS nghe
2 Bài mới: GTB – ghi bảng
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- GV giới thiệu dan nong đôi
+ Hãy so sánh kích thước của 2 tấm đan nong mốt và nong đôi
?
+ Cách đan như thế nào?
- GV nêu tác dụng và cách đan nong đôi trong thực tế
Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.
- Kẻ đường kẻ dọc, ngang cách đều nhau 1 ô
- Bước 1: Kẻ cắt các nan đan
- Cắt nan dọc: Cắt 1 hình vuông có cạnh 9 ô sau đó cắt 9 nan
dọc
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan nẹp xung quanh có chiều rộng 1ô,
chiều dài 9 ô
Bước2: Đan nongđôi
- Cách đan nong đôi là cất 2 nan, đè 2 nan và lệch nhau 1 nan
dọc giữa 2 hàng nan ngang liền kề
+ Đan nan ngang 1: Nhấc nan dọc 2,3 và 6,7 luồn nan 1 và dồn
nan cho khít
+ Đan nan ngang 2: Nhấc nan 3,4 và 7,8 luồn đan thứ 2, dồn nan
cho khít
+ Đan nan ngang 3: Nhấc nan dọc 1,4,5,8,9 luồn nan 3, dồn nan
cho khít
+ Đan nan thứ 4: Nhấc nan dọc 1,2,5,6,9 luồn nan thứ 4 và dồn
nan khít
+ Đan nan 5: Giống nan 1
+ Đan nan 6: giống nan 2
+ Đan nan 7: giống nan 3
- Bước 3: Dán nẹp xung quanh
- Dùng 4 nan còn lại dán được 4 cạnh của tấm đan để được tấm
đan nong đôi
* HĐ3: Thực hành.
- GV tổ chức cho HS tập kẻ,cắt các nan, tập đan
- GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, chuẩn bị đồ dùng học tập
- Dặn dò giờ học sau