1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 2 năm 2011 - Tuần 11

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi cò : - Kiểm tra 2 HS thực hành đóng vai trao đổi ý kiến với người thân về nguyện vọng häc thªm mét m«n n¨ng khiÕu.. Hoạt động của HS - 2 HS thực hành đống vai.[r]

Trang 1

Tuần 11

Ngày soạn: 05/11/2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 11 năm 2011.

Tiết 1: Chào cờ

Lớp trực tuần nhận xét

Tiết 2: Tập đọc

Ông Trạng thả diều.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

2 Kĩ năng:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rói, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức ham học tập

II Đồ dùng dạy – học :

1.Giáo viên:

- SGK, bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS

2 Học sinh:

- Thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy – học.

1 ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu

bài

3.2 Luyện đọc

- GV tóm tắt nội dung bài

- Bài văn được chia thành mấy đoạn?

- GV chú ý sửa phát âm cho HS

- GV kết hợp giảng từ mới

- GV nhận xét - tuyên dương

- Hát

- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài

- Bài văn được chia thành 4 đoạn

- Học sinh đọc tiếp nối đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+Từ mới : Trạng, kinh ngạc

- HS luyện đọc trong nhóm

- 1 HS đọc toàn bài

Trang 2

- GV đọc diễn cảm toàn bài Hướng dẫn

cách đọc

3.3 Tìm hiểu bài

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền?

- Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì ?

- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó

như thế nào?

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông

trạng thả diều"?

- Nội dung chính của đoạn 3 là gì ?

- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì ?

* Nêu nội dung chính của bài?

3.4 Đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu đoạn “ Thầy phải kinh

ngạc thả đom đóm vào trong.”

- Hướng dẫn cách đọc

- GV nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố:

- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì ?

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Về đọc bài và chuẩn bị bài giờ sau

- HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi 1

- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

* Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi 2,

- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày phải đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ, tối đến mượn

vở của bạn, sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ,

đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

- Vì ông đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13 khi vẫn còn là một cậu bé ham thích chơi diều

* Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền

- HS đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi 4

+ Cú chớ thỡ nờn

+ Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên

* Nội dung : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên

đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- HS đọc nối tiếp bài - nêu cách đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- HS nêu

- Một HS đọc lại nội dung bài

Trang 3

Tiết 2: Toán

Nhân với 10 ; 100 ; 1000 ; Chia cho 10 ; 100 ; 1000 ;

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000 ; và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10 ; 100 ; 1000 ;

2 Kĩ năng:

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10 ; 100 ; 1000 ;

HS làm được cỏc bài tập1, 2

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy- học :

1.Giáo viên:

- Bảng phụ viết sẵn phần nhận xét chung

2.Học sinh:

- Thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy - học :

1 ổn định:

2 Bài cũ :

- Kiểm tra 1 HS làm bài tập 4 (58)

3 Bài mới :

3.1 Nhân một số tự nhiên với 10, hoặc

chia số tròn chục cho 10

- GV viết phép tính lên bảng và hướng

dẫn HS

- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta làm

thế nào?

- Cho HS nêu nhận xét

3.2 Nhân một số với 100; 1000; hoặc

chia một số tròn trăm, tròn nghìn, cho

100 ; 1000;

Tương tự, ta có :

35 x 100 = 3 500

3500 : 100 = 35

35 x 1000 = 35000

35000 :1000 =35

- Rút ra nhận xét

- HS tớnh và nờu kết quả

* 35 x 10 = 10 x 35 = 1chục x 35 = 35 chục = 350 Vậy : 35 x 10 = 350

* Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải

số đó

- HS nờu nhận xột

- HS theo dừi và nờu kết quả

* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,

Trang 4

3.3 Thực hành :

Bài 1 : Tính nhẩm

- Yờu cầu HS nhẩm tớnh và nờu miệng

- GV nhận xột - ghi điểm

Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Yờu cầu HS làm vào vở

- GV chấm, chữa bài của HS

4 Củng cố:

- GV nhắc lại ý chính của bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

1000, ta chỉ việc viết thêm một, hai,

ba, chữ số 0 vào bên phải số đó

* Khi chia số trũn chục, trũn trăm, trũn nghỡn, cho 10, 100, 1000, ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0 ở bờn phải số đú

- HS đọc phần nhận xét

- HS đọc yờu cầu và nờu miệng a.18 x 10 = 180

18 x 100 = 1 800

18 x1000 =18000

b 9000 :10 = 900

9000 : 100 = 90

9000 : 1000 = 9

82 x 10 = 8200

75 x 1000 = 75000

19 x 10 = 190

20 020 : 10 = 2002

200200 :100 =2002

2002 000 :1000 = 2002

- HS đọc yờu cầu HS làm vào vở, 3 HS lờn bảng làm bài

70 kg = 7 yến

800 kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn

120 tạ = 12 tấn

5000 kg = 5 tấn 4000g = 4 kg

Tiết 4: Thể dục

GV bộ môn dạy Tiết 5: Lịch sử

Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nờu được những lớ do khiến Lý Cụng Uẩn dời đụ từ Hoa Lư ra Đại La: Vựng trung tõm của đất nước, đất đai rộng rói lại bằng phẳng, nhõn dõn khụng khổ

vỡ ngập lụt

2 Kĩ năng:

- Kể được vài nột về cụng lao của Lý Cụng Uẩn : Người sỏng lập vương

triều lớ, cú cụng dời đụ ra Đại La và đổi tờn kinh đụ là Thăng Long

3 Thái độ:

Trang 5

- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy- học :

1 Giáo viên:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

2 Học sinh:

- Thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy- học :

1 ổn định:

2 Bài cũ :

- Kiểm tra 1 HS đọc phần ghi nhớ bài

Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm

lược lần thứ nhất (năm 981).

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài

3.2.Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

* Mục tiêu: HS nêu được: Lí do nhà Lí

tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lí Công

Uẩn

* Cách tiến hành:

+ GV cho HS đọc bài + 1 HS đọc từ năm  Nhà Lí bắt đầu từ

đây

- Lớp đọc thầm

- Sau khi Lê Đại Hành mất tình hình

nước ta như thế nào? - Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tính tình rất

bạo ngược nên lòng người rất (bán ngược) oán hận

- Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất các quan

trong triều tôn Lí Công Uẩn lên làm vua? - Vì Lí Công Uẩn là 1 vị quan trong triều nhà Lê Ông vốn là người thông minh,

văn võ đều tài, đức độ cảm hoá được lòng người Khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều tôn Lí Công Uẩn lên làm vua

- Vương triều nhà Lí bắt đầu từ năm nào? - Nhà Lí bắt đầu từ năm 1009

* GV kết luận

3.3.Hoạt động 2: Nhà Lí rời đô ra Đại La

đặt tên kinh thành là Thăng Long

* Mục tiêu: HS nêu được: Lí do Lí Công

Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành

Đại La

* Cách tiến hành:

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam + HS quan sát bản đồ

- Cho HS tìm vị trí của vùng Hoa Lư -

Ninh Bình; vị trí của Thăng Long - Hà - 2 HS thực hiện- Lớp quan sát - nhận xét

Trang 6

Nội trên bản đồ.

- Năm 1010 vua Lí Công Uẩn quyết định

rời đô từ đâu về đâu? - Lí Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là thành

Thăng Long

- So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La có gì

thuận lợi cho việc phát triển đất nước?

+ Về vị trí địa lí: Vùng Hoa Lư không phải là vùng trung tâm của đất nước

+ Về địa hình: Vùng Hoa Lư là vùng núi non chật hẹp, hiểm trở, đi lại khó khăn Còn vùng Đại La lại ở giữa vùng đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng, cao ráo, đất

đai màu mỡ

- Vua Lí Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi dời

đô ra Đại La và đổi tên là Thăng Long? - Vua Lí Thái Tổ tin rằng, muốn con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no thì

phải dời đô từ miền núi chật hẹp Hoa Lư

về vùng Đại La một vùng đồng bằng rộng lớn màu mỡ

* GV kết luận

3.4.Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long

dưới thời Lí

* Mục tiêu: HS kể được sự phồn thịnh

của kinh thành Thăng Long thời Lí và kể

được các tên gọi khác của kinh thành

Thăng Long

* Cách tiến hành:

- Cho HS quan sát tranh ảnh - HS quan sát một số tranh ảnh chụp 1 số

hiện vật của kinh thành Thăng Long

- Nhà Lí xây dựng kinh thành Thăng

Long như thế nào?

- Nhà Lí xây dựng nhiều lâu đài, cung

điện, đền, chùa

- Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng

đông tạo nên nhiều phố, nhiều phường, nhộn nhịp tươi vui

* GV kết luận

- GV rút ra bài học

4 Củng cố:

- Nhắc lại nội dung chính của bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về học bài và chuẩn bị bài giờ sau

- 3 học sinh đọc bài học trong SGK

Trang 7

Tiết 6: Đạo đức

Thực hành kĩ năng giữa học kì I.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Kiểm tra HS về các kiến thức đã học, cách ứng xử các tình huống trong bài tập

2 Kĩ năng:

- HS ứng sử được các tình huống trong bài tập

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy- học :

1.Giáo viên:

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- Thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy- học :

1 ổn định:

2 Bài cũ

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài

- HS làm bài vào phiếu

I Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng trong các câu sau :

1 Theo em, trong những việc làm dưới đây, việc làm nào thể hiện tính trung thực trong học tập?

A Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra

B Không làm bài tập mà mượn vở của bạn để chép

C Không chép bài của bạn trong giờ kiểm tra

D Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố mẹ

2 Khi gặp một bài tập khó, em sẽ chọn những cách làm nào dưới đây?

A Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

B Nhờ bạn giảng giải để tự làm

C Chép luôn bài của bạn

D Nhờ người khác làm họ bài

Đ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn

E Bỏ không làm

3 Theo em ý kiến nào dưới đây là thích hợp?

A Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất tiền mua nên không cần tiết kiệm

B Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày, không làm việc gì khác

C Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm nhiều việc một lúc

D Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí, có hiệu quả

4 Em đã biết tiết kiệm tiền của chưa? Em dự định sẽ tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi như thế nào ?

II Cách đánh giá :

Câu 1 : Khoanh vào C

Câu 2 : Khoanh vào A, B, Đ

Trang 8

Câu 3 : Khoanh vào D

Câu 4 : HS tự liên hệ và nêu dự định của mình

* Trả lời đúng được 2 – 3 câu được đánh giá là loại A Trả lời đúng 4 câu được

đánh giá loại A+

4 Củng cố: - GV thu phiếu học tập cuả HS.

5 Dặn dò: - Về ôn lại bài và chuẩn bị bài giờ sau.

Ngày soạn: 06/11/2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2011.

Tiết 1: Luyện từ và câu

Luyện tập về động từ.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đó, dang, sắp)

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và sử dụng các từ đú qua cỏc bài tập thực hành

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập

II.Đồ dùng dạy- học :

1 Giáo viên:

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1

2 Học sinh:

- Thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy- học :

1 ổn định:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra 1 HS nêu ghi nhớ về động

từ

3 Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài

Bài tập 2 :

- Cho HS làm vào vở bài tập

- Gọi HS lên chữa bài

- GV chấm, chữa bài

Bài tập 3 :

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, làm

xong lên dán trên bảng lớp

- 1 HS đọc

- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài tập vào vở

- HS lên bảng chữa bài

Lời giải

a .ngô đã thành cây rung rung

b Chào mào đã hót , cháu vẫn đang xa , Mùa na sắp tàn.

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày bài của mình

Lời giải :

Đãng trí

Trang 9

- Nhận xét - Tuyờn dương

4 Củng cố:

- Nhắc lại nội dung chính của bài.

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau

Một nhà bác học đang (đã thay bằng

đang) làm việc trong phòng Bỗng người phục vụ (bỏ từ đang) bước vào,

nói nhỏ với ông :

- Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ngài

Nhà bác học hỏi :

- Nó đọc gì thế ? (bỏ từ sẽ )

Tiết 2: Toán

Tính chất kết hợp của phép nhân.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán HS làm được cỏc bài tập 1, 2

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy- học :

1.Giáo viên:

- Bảng phụ kẻ phần b (SGK)

2 Học sinh:

- Thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy - học :

1 ổn định:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra 1 HS làm bài tập 2 (60)

3 Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài

3.2 So sánh giá trị của hai biểu thức :

- GV gọi HS tính rồi so sánh kết quả

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS tính rồi so sánh kết quả

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

Ta có : (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy : (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

Trang 10

3.3 Viết các giá trị của biểu thức vào ô

trống

- GV treo bảng phụ và gọi HS tính giá

trị của biểu thức rồi điền vào bảng

- Gọi HS nêu nhận xét

- GV rút ra kết luận

3.3 Thực hành :

Bài 1 : Tính bằng hai cách

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét bài của HS

Bài 2 (61) : Tính bằng cách thuận tiện

nhất

- GV hướng dẫn mẫu một ý

- Tương tự cho HS làm vào vở

- Gọi HS lên bảng chữa

- GV chấm, chữa bài của HS

Bài 3 :

- Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán và

cho làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

- HS tính giá trị của biểu thức rồi điền vào bảng

a b c (a x b) x c a x (b x c)

3 4 5 (3 x 4) x5 = 60 3 x (4 x 5) =60

5 2 3 (5 x 2) x 3 =30 5 x (2 x 3) = 30

4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48

(a x b) x c = a x (b x c)

* Kết luận : Khi nhân một tích hai số với

số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

- HS lên bảng chữa bài

a 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60

4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60

* 3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90

3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90

b 5 x 2 x 7 = (5 x 2) x 7 = 10 x 7 = 70

5 x 2 x 7 = 5 x (2 x 7) = 5 x 14 = 70

* 3 x 4 x 5 =(3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60

3 x 4 x 5 =3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng chữa

a 13 x 5 x2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130

5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340

b 2 x 26 x 5 = (2 x 5) x 26 = 10 x 26 = 260

5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 =270

- 1 HS đọc bài toán, phân tích bài toán và cho làm vào vở 1 HS lên bảng chữa bài

Bài giải

Số học sinh của một lớp là :

2 x 15 = 30 (học sinh)

Số học sinh của tám lớp là :

30 x 8 = 240 (học sinh)

Trang 11

- Chấm, chữa bài của HS

4 Củng cố:

- GV nhắc lại ý chính của bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

Đáp số : 240 học sinh

Tiết 3: Tiếng anh

GV bộ môn dạy

Tiết 4: Kể chuyện

Bàn chân kì diệu.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

2 Kĩ năng:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và quan sát tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ chuyện Theo dõi bạn kể chuyện : Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập

II Đồ dùng dạy- học :

1 Giáo viên:

- Tranh minh hoạ truyện

2 Học sinh:

- Truyện đọc lớp 4

III Các hoạt động dạy- học :

1 ổn định:

2 Bài cũ :

3 Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài

3.2 GV kể chuyện

- GV kể chuyện lần 1

- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ tranh

minh hoạ

3.2 Hướng dẫn HS kể chuyện

+ Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe kết hợp xem tranh minh hoạ trong SGK

- 1 HS đọc các yêu cầu của bài

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về

điều các em đã học được ở anh Nguyễn

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:09

w