3/ Dạy bài mới 3.1/ Giới thiệu bài - Trong tieát hoïc naøy, caùc em seõ - HS laéng nghe tiếp tục luyện tập xây dựng các đoạn văn hoàn chỉnh của một câu chuyện đã cho sẵn cốt truyeän.. -[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 7
Tuần
Thời gian dạy
Tập đọc Trung thu độc lập
Nhớ – viết: Gà Trống và Cáo Chính tả Phân biệt : tr/ ch, ươn/ ương Luyện từ và câu Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam Kể chuyện Lời ước dưới trăng
Tập đọc Ở Vương quốc Tương Lai Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện Luyện từ và câu Luyện tập viết tên người, tên địa lí
Việt Nam
7.
TRÊN
ĐÔI
CÁNH
ƯỚC MƠ
Tập làm văn Luyện tập phát triển câu chuyện
Trang 2I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
1 Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm
yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến
sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi
2 Hiểu nghĩa các từ trong bài
Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến
sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu
độc lập đầu tiên của đất nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Tranh , ảnh về một số thành tựu kinh tế xã hội của nước ta những
năm gần đây
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Oån định lớp - Hát tập thể 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 2 HS đọc bài Chị em tôi, trả lời
các câu hỏi trong SGK
3/ Dạy bài mới 3.1/ Giới thiệu bài : Trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên, anh đã suy nghĩ và ước
mơ về tương lai của đất nước, tương lai của trẻ em Các em hãy đọc bài văn để xem cuộc sống của chúng ta hôm nay có giống và khác với mong ước của anh chiến sĩ hơn 60 năm trước đây
- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ
TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
Trang 33.2/ Hướng dẫn luyện đọc và và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn , 2, 3 lượt + Đoạn 1: Năm dòng đầu ( Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên )
+ Đoạn 2: Từ Anh nhìn trăng đến to lớn, vui tươi ( Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai yươi đẹp của đất nước )
+ Đoạn 3: Phần còn lại ( Lời chúc của anh chiến sĩ với thiếu nhi )
- GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ được chú thích cuối bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một , hai HS đọc cả đoạn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài - HS đọc thành tiếng, đọc thầm
đoạn 1, trả lời câu hỏi
- Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào?
+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
- Trung thu độc lập có gì đẹp? + Trăng đẹp, vẻ đẹp của núi
sông tư do, độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý ; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng,…
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi
- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?
+ Dưới Aùnh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên
Trang 4những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi)
- Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc lập ? + Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều so
với những ngày độc lập đầu tiên
- Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
+ HS xem tranh ảnh về các thành tựu kinh tế , xã hội của nước ta trong những năm gần đây, phát biểu
+ Những ước mơ của anh chiến
sĩ năm xưa đã trở thành hiện thức: nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn…
+ Nhiều điều trong hiện thực đã vượt qua cả mơ ước của anh
- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? + HS phát biểu
- GV chốt lại những ý kiến hay của HS
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 đoạn văn - HS luyện và thi đọc diễn cảm
4/ Củng cố, dặn dò
- GV : Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Bài văn thể hiện tình cảm thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về một tương lai tốt đẹp với các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 5I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nhớ –viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài
thơ Gà Trống và Cáo
2 Tìm và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ ch hoặc có
vần ươn/ ương để điền vào chỗ trống; hợp với nghĩa đã cho
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a
- Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm
BT3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Oån định lớp - Hát tập thể 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho 2 HS - Mỗi em tự viết lên bảng lớp
2 từ láy có tiếng chứa âm s, 2 từ láy có tiếng chứa âm x
3/ Dạy bài mới a/ Giới thiệu bài
- Nhớ –viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà Trống và Cáo Tìm và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ ch hoặc có vần ươn/ ương để điền vào chỗ trống; hợp với nghĩa đã cho
- HS lắng nghe
b/ Hướng dẫn HS nhớ - viết
- GV nêu yêu cầu của bài - 1 HS đọc thuộc lòng đoạn
thơ cần viết trong bài Gà Trống và Cáo
CHÍNH TẢ
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
Trang 6- GV đọc lại đoạn thơ 1 lần - HS đọc thầm lại đoạn thơ,
ghi nhớ nội dung, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày
- HS nêu cách trình bày bài thơ
- HS gấp SGK lại, viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài
- GV chấm trả bài vài em
c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2 – Lựa chọn
- GV nêu yêu cầu của BT, chọn cho lớp mình làm BT
- HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ,làm bài vào vở
- GV dán bảng 4 tờ phiếu - Mời 4 nhóm thi tiếp sức-
mỗi HS trong nhóm chuyền bút cho nhau điền nhanh tiếng tìm được
- Đại diện từng nhóm lần lượt đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đầy đủ các tiếng còn thiếu; sau đó nói nội dung đoạn văn
+ Đoạn a: Ca ngợi con người là tinh hoa của trái đất
+ Đoạn b: Nói về ước mơ trở thành phi công của bạn Trung
- Cả lớp và GV nhận xét
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài tập 3- lựa chọn
- GV nêu yêu cầu của BT, chọn cho lớp mình làm BT - Chơi trò chơi Tìm từ nhanh
- GV nêu cách chơi:
+ Mỗi HS được phát 2 băng giấy HS ghi vào băng một từ
Trang 7tìm được ứng với một nghĩa đã cho Sau đó từng em dán nhanh băng giấy vào cuối mỗi dòng trên bảng ( mặt chữ quay vào trong để đảm bảo bí mật )
+ Khi tất cả đều làm bài xong, các băng giấy được lật lên - Cả lớp và GV nhận xét
- Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng một mục đích tốt đẹp - ý chí
BT 3a
- Khả năng suy nghĩ và hiểu biết - trí tuệ
- Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao hơn, tốt đẹp hơn
- vươn lên
BT 3b - Tạo ra trong trí óc hình ảnh những
cái không có ở trước mắt hay chưa từng có
- tưởng tượng
4/ Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2a, 2b, ghi nhớ các hiện tượng chính tả để không mắc lỗi khi viết
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Trang 8I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
2 Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một số tờ phiếu khổ to hi sẵn bảng sơ đồ họ, tên, tên riêng, tên đệm của người
- Một số tờ phiếu để HS làm BT 3 ( phần Luyện tập )
- Bản đồ có tên các quận , huyện , thị xã, các danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố Hồ Chí Minh
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Ổn định - Hát tập thể 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 1 em làm lại BT1 ( tiết trước )
- 1 em làm lại BT2
3/ Dạy bài mới 3.1/ Giới thiệu bài
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam - HS lắng nghe
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
3.2/ Phần nhận xét
- Một HS đọc yêu cầu của bài,
- GV nêu nhiệm vụ: nhận xét cách viết các tên người, tên địa - Cả lớp đọc các tên riêng, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
lí đã cho
- GV kết luận :
+ Khi viết tên người và tên địa
lí Việt Nam, cần viết hoa chữ
- HS lắng nghe
Trang 9cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
3.3/ Phần Ghi nhớ
- Hai HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại
GV: Đó là quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam Một vài tiết sau chúng ta sẽ học cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Họ Tên đệm ( tên lót ) Tên riêng ( tên )
3.4/ Phần Luyện tập
- GV nêu yêu cầu của bài - Mỗi HS viết tên mình và địa
chỉ gia đình
- 3 em viết bài trên bảng lớp
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của bài - Mỗi HS viết tên mình và địa
chỉ gia đình
- 3 em viết bài trên bảng lớp
Bài tập 3 - Một HS đọc yêu cầu của bài
- GV phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm - Các em viết tên các quận, huyện , thị xã, danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh, thành phố mà em biết
- Đại diện các nhóm dán bài trên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
Trang 104/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ của bài học để viết hoa đúng chính tả tên người, tên địa lí Việt Nam
KỂ CHUYỆN
LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
Trang 11I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện Lời ước dưới trăng, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện, biết trao đổi được với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện ( Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui , hạnh phúc cho mọi người )
2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời gian Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1/ Oån định - Hát tập thể 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 2 HS kể một câu chuyện về
lòng tự trọng mà em đã được nghe, được đọc
3/ Dạy bài mới 3.1/ Giới thiệu bài
- Trong tiết Kể chuyện hôm nay , các em sẽ được nghe câu chuyện Lời ước dưới trăng Câu chuyện kể về lời ước dưới trăng của một cô gái mù Cô gái đã ước gì? Các em nghe câu chuyện sẽ rõ
- HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK
3.2/ GV kể chuyện + GV kể câu chuyện Lời ước dưới trăng
+ GV kể lần 1 - HS nghe + GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh họa trên bảng
- HS xem tranh minh họa
Trang 12+ GV kể lần 3
3.3/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của bài tập
a/ Kể trong nhóm - HS kể từng đoạn của câu
chuyện theo nhóm 2 , sau đó kể toàn chuyện Kể xong , HS trao đổi về nội dung câu chuyện theo yêu cầu 3 trong SGK
b/ Thi kể chuyện trước lớp
- Ba tốp HS ( mỗi tốp 4 em ) tiếp nối nhau thi kể toàn bộ cạu chuyện
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS kể xong đều trả lời các câu hỏi a, b, c của yêu cầu 3
- Cả lớp và GV nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò
- GV nêu câu hỏi: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - HS phát biểu
- GV chốt lại: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho người nói điều ước, cho tất cả mọi người
- GV nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
Trang 13I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Biết đọc trơn, trôi chảy, đúng với một văn bản kịch, cụ thể:
- Biết đọc ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
- Đọc đúng các từ HS dễ phát âm sai Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm
- Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện được tâm trạng háo hức, ngạc nhiên, thán phục của Tin- tin và Mi- tin ; thái độ tự tin, tự hào của những em bé ở Vương quốc Tương Lai Biết hợp tác, phân vai đọc vở kịch
2 Hiểu ý nghĩa của màn kịch : Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn cần hướng dẫn HS luyện đọc
- Kịch bản Con Chim Xanh của tác giả Mát-téc-lích đã được dịch ra tiếng Việt của nhà xuất bản Giáo dục để giới thiệu với HS
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Oån định - Hát tập thể 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 2 HS tiếp nối nhau đọc
bài Trung thu độc lập, trả lời câu hỏi 3, 4 trong SGK
3/ Dạy bài mới 3.1/ Giới thiệu bài
- Vở kịch Ở Vương quốc Tương Lai: đó là một trích đoạn trong vở kịch Con Chim Xanh
- HS lắng nghe
3.2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài màn 1 “ Trong công xưởng xanh “
Trang 14a/ GV đọc mẫu màn kịch - HS quan sát tranh minh
họa màn 1 , nhận biết hai nhân vật : Tin- tin ( trai ) và Mi- tin ( gái ), 5 em bé (em mang chiếc máy có đôi cánh xanh, em có ba mươi vị thuốc trường sinh,
em mang trên tay thứ ánh sáng kì lạ, em có chiếc máy biết bay như chim,
em có chiếc máy biết dò tìm vật báu trên mặt trăng b/ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
( 2 lượt ) Có thể chia màn 1 thành
3 đoạn nhỏ
- Năm dòng đầu ( lời thoại của Tin- tin với em bé thứ nhất )
- Tám dòng tiếp theo ( lời thoại của Mi- tin và Tin- tin với em bé thứ nhất , em bé thứ hai )
- Bảy dòng còn lại ( lời của các
em bé thứ ba, tư, năm )
- GV kết hợp giúp HS hiểu từ được chú giải trong bài
c/ HS luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm
- Hai HS đọc cả màn kịch
d/ Tìm hiểu nội dung màn kịch
- Tin- tin và Mi- tin đến đầu và gặp những ai? +… đến Vương quốc Tương Lai, trò chuyện với
những bạn nhỏ sắp ra đời
- Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai? + Vì những người sống trong Vương quốc này
hiện nay vẫn chưa ra đời , chưa được sinh ra trong thế giới hiện tại của chúng
ta
- Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh - HS quan sát tranh, trả lời
Trang 15sáng chế ra những gì? câu hỏi
+ Vật làm cho con người hạnh phúc
+ Ba mươi vị thuốc trường sinh
+ Một loại ánh sáng kì lạ + Một cái máy biết bay trên không như một con chim
+ Một cái máy biết dò tìm những kho báu còn giấu kín trên mặt trăng
- Các phát minh ấy thể hiện những mơ ước gì của con người?
+ Được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh phục được vũ trụ e/ GV hướng dẫn HS đọc diễn
cảm màn kịch theo cách phân vai - 7 HS đọc màn kịch theo cách phân vai
- GV đọc mẫu lời thoại của Tin-tin với em bé thứ nhất ( 5 dòng đầu ) - Một tốp 8 em đọc diễn cảm màn kịch theo cách
phân vai
- Hai tốp HS thi nhau đọc
3.3/ Luyện đọc và tìm hiểu màn 2” Trong khu vườn kì diệu “
a/ GV đọc diễn cảm màn 2 - HS quan sát tranh minh
họa để nhận ra Tin- tin và Mi- tin và 3 em bé, nhận thấy những hoa quả trong tranh đều to, lạ thường b/ HS tiếp nối nhau đọc từng phần
trong màn kịch 2
- Sáu dòng đầu ( lời thoại của Tin- tin với em bé cầm nho )
- Sáu dòng tiếp ( lời thoại của Mi- yin với em bé cầm táo )
- Năm dòng còn lại ( lời thoại của Tin- tin với em bé có dưa )