luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
PHẠM ðỨC THỤ
ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT NÔNG LÂM NGHIỆP
HỢP LÝ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG - TỈNH
HÀ GIANG THEO PHƯƠNG PHÁP CỦA FAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ QUANG ðỨC
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả công bố trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thày hướng dẫn của tôi
là TS Hồ Quang ðức ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn ðồng thời tôi cũng vô cùng biết ơn các thày cô ñã trực tiếp giảng dạy tôi trong quá trình học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến Bộ môn Phát sinh học và Phân loại ñất
- Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Phòng Nông nghiệp và Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Bắc Quang, ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin cảm ơn ñến các bạn bè, ñồng nghiệp gần xa, những người ñã luôn giúp ñỡ, khích lệ, ñộng viên tôi trong công việc nghiên cứu Tôi xin cảm ơn gia ñình và những người thân ñã luôn chia sẻ những khó khăn và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian học tập và làm luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Chương trình Hà Giang của Bộ môn Phát sinh học
và Phân loại ñất - Viện thổ nhưỡng Nông hóa ñã cung cấp các số liệu, tài liệu cho luận văn của tôi
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm ðức Thụ
Trang 4DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Lương thực Thế giới
Thông tin Dữ liệu ðất Thế giới
Trang 5Bảng 3.1 Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2009
Bảng 3.2 Các loại hình sử dụng ñất nông lâm nghiệp chính ở huyện Bắc
Quang
Bảng 3.3 Phân cấp mức ñộ ñánh giá HQKT các loại hình sử dụng ñất
Bảng 3.4 Phân loại ñất nông lâm nghiệp thuộc vùng ñiều tra của huyện
theo loại hình thổ nhưỡng (loại ñất phụ)
Bảng 3.5 Phân chia diện tích ñất nông lâm nghiệp ñiều tra theo cấp ñộ dốc
Bảng 3.6 Phân chia diện tích ñất NL nghiệp ñiều tra theo khả năng tưới
Bảng 3.7 Phân chia diện tích ñất NL nghiệp ñiều tra theo thành phần cơ giới
Bảng 3.8 Phân chia diện tích ñất nông lâm nghiệp ñiều tra theo mức ñộ ñá
lẫn
Bảng 3.9 Phân chia diện tích ñất NL nghiệp theo ñộ dày tầng ñất hữu hiệu
Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu phân cấp và ñánh giá ñộ phì nhiêu tầng mặt
Bảng 3.11 Phân chia diện tích ñất NL nghiệp ñiều tra theo ñộ phì tầng mặt
Bảng 3.12 Phân chia diện tích ñất NL nghiệp ñiều tra theo yếu tố lượng mưa
Bảng 3.13 Thống kê diện tích và các thuộc tính ñơn vị ñất ñai
Bảng 3.14 Các loại cây trồng dùng trong ñánh giá thích hợp ñất ñai
Bảng 3.15 Các kiểu thích hợp ñất ñai huyện Bắc Quang
Bảng 3.16 Bố trí công thức luân canh cho nhóm cây trồng NN ngắn ngày
Bảng 3.17 Diện tích canh tác các loại cây trồng ñề xuất
Bảng 3.18 Diện tích các cơ cấu cây trồng nông nghiệp và cây nguyên liệu
lâm sản theo ñơn vị hành chính
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ đẦU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số phương pháp ựánh giá ựất ựai phục vụ cho chiến lược sử dụng và
quản lý ựất ựai trên thế giới
1.1.1 đánh giá ựất theo Liên Xô (cũ)
1.1.2 đánh giá khả năng sử dụng ựất theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
1.1.3 đánh giá ựất ựai ở một số các nước Châu Âu khác
1.1.4 đánh giá ựất theo FAO
1.1.5 đánh giá chung về các phương pháp ựánh giá ựất ựai trên thế giới
1.2 Vấn ựề sử dụng ựất hợp lý, bền vững
1.2.1 Sự cần thiết phải sử dụng ựất hợp lý, bền vững
1.2.2 Quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp hợp lý, bền vững
1.3 Những nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất thắch hợp ở Việt Nam
1.3.1 Nghiên cứu các hệ thống sử dụng ựất thắch hợp nhằm bảo vệ môi trường
sinh thái và hướng tới một nền sản xuất nông lâm nghiệp bền vững:
1.3.2 Nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất hợp lý cho sản xuất nông lâm nghiệp ở
Việt Nam theo phương pháp của FAO
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.2 Phương pháp áp dụng trong nghiên cứu
2.2.1 điều tra lấy mẫu ngoài thực ựịa
2.2.2 điều tra thu thập thông tin, tư liệu cho ựánh giá ựất ựai
Trang 72.2.5 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất
2.2.6 Phương pháp xử lý các nguồn số liệu
2.3 Nguồn tư liệu và phương pháp xây dựng bản ựồ
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 điều kiện tự nhiên của huyện Bắc Quang
3.1.1 Vị trắ ựịa lý
3.1.2 Các yếu tố liên quan ựến quá trình hình thành ựất
3.1.3 đặc ựiểm, tắnh chất ựất của huyện Bắc Quang
3.2 điều kiện kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng ựất NN huyện Bắc Quang
3.2.1 Dân số, lao ựộng và việc làm
3.2.2 Thực trạng phát triển ngành kinh tế nông - lâm - thủy sản
3.2.3 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Bắc Quang
3.2.4 đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất nông lâm nghiệp
3.3 Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai cho huyện Bắc Quang
3.3.1 Xác ựịnh các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp bản ựồ ựơn vị ựất ựai
3.3.2 Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai
3.4 Kết quả ựánh giá thắch hợp ựất ựai cho huyện Bắc Quang
3.4.1 Lựa chọn cây trồng ựánh giá
3.4.2 Yêu cầu ựất ựai và khả năng thắch hợp ựất ựai của các cây trồng
3.4.3 Các kiểu thắch hợp ựất ựai
3.5 đề xuất hướng sử dụng ựất nông - lâm nghiệp cho huyện Bắc Quang
3.5.1 Một số tồn tại chủ yếu trong sử dụng ựất ựai
3.5.2 định hướng sử dụng ựất nông lâm nghiệp dài hạn của huyện
3.5.3 đề xuất bố trắ cơ cấu cây trồng
Trang 8MỞ ðẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá ñối với mọi ngành sản xuất ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp Những năm gần ñây, sự gia tăng mạnh mẽ về dân số chính là sức ép khiến con người phải khai thác quá mức tài nguyên ñất ñai nhằm phục
vụ cuộc sống của mình; trong khi ñó tiềm năng ñất ñai là có hạn Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất ñã, ñang và sẽ cần ñược ñặc biệt coi trọng ðể giải quyết ñược vấn ñề này, cần thiết phải tiến hành ñiều tra, ñánh giá tài nguyên ñất ñai một cách toàn diện, trên cơ sở ñó ñề xuất ñược hướng sử dụng hợp lý, có hiệu quả
Từ những năm 1960, Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Thế giới (FAO)
ñã tập hợp một lực lượng gồm nhiều các chuyên gia nghiên cứu ñất trên Thế giới
ñể xây dựng phương pháp ñiều tra ñánh giá tài nguyên ñất (Soil) và khả năng sử dụng ñất ñai (Land) toàn cầu và trên cơ sở ñó áp dụng cho các khu vực, các nước FAO ñã ñưa ra các tài liệu hướng dẫn về phân loại ñất và ñánh giá ñất ñai v.v Các tài liệu hướng dẫn của FAO ñược các nước quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương pháp tốt nhất ñể ñánh giá tiềm năng ñất ñai làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng ñất Theo phương pháp ñánh giá ñất ñai của FAO, các yếu tố
tự nhiên (ñịa hình, ñất ñai, thủy văn, khí hậu, thảm thực vật…), kinh tế - xã hội, nhu cầu dinh dưỡng cây trồng, khả năng ñầu tư thâm canh, hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất, mức ñộ ảnh hưởng của môi trường ñược xem xét dựa trên những luận cứ khoa học và ñược tiến hành theo từng bước
Ở Việt Nam, trong những năm gần ñây, nhiều Viện nghiên cứu, Trường ñại học ñã tiến hành ñiều tra, ñánh giá tài nguyên ñất và khả năng sử dụng ñất ñai theo phương pháp của FAO với nội dung chính là xây dựng các bản ñồ: ñất, hiện trạng
sử dụng ñất và khả năng thích hợp ñất ñai, ñịnh hướng sử dụng ñất và quy hoạch sử dụng ñất cho các tỉnh (bao gồm cả cấp huyện) trong phạm vi cả nước như: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hà Nam, Thanh Hóa, Lâm ðồng, Ninh Thuận, ðồng Nai Các kết quả nghiên cứu trên ñã ñược các ñịa phương sử dụng như là một tài
Trang 9liệu khoa học có giá trị và ựáng tin cậy về tài nguyên ựất, nhằm phục vụ cho ựịnh hướng sử dụng ựất ựai hợp lý
Bắc Quang là một huyện miền núi thấp nằm phắa đông Nam của tỉnh Hà Giang có nhiều tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp với tổng diện tắch tự nhiên là 109.880,00 ha; trong ựó diện tắch ựất nông lâm nghiệp là 82.903,95 ha Khắ hậu, ựất ựai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp; khả năng khai thác ựất ựai còn khá lớn là ưu thế cho phát triển nghề rừng, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả Bắc Quang ựã dần hình thành vùng nguyên liệu giấy, vùng nguyên liệu chè, cây tre măng Bát độ, cây ăn quả nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ựã ựạt ựược, việc sử dụng ựất ựai trong nông lâm nghiệp còn thiếu quy hoạch, bố trắ cơ cấu cây trồng còn manh mún Mặt khác, cho ựến nay, huyện vẫn chưa có cơ sở dữ liệu khoa học về ựánh giá tài nguyên ựất, mức ựộ thắch hợp ựất ựai và quy hoạch sử dụng ựất ựai theo phương pháp của FAO ựể làm cơ sở cho việc hoạch ựịnh các chiến lược phát triển kinh tế, nhất là phát triển một nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái, giúp cho việc khai thác tối ựa nguồn nội lực về tài nguyên và gọi vốn ựầu tư nước ngoài trong hợp tác quốc tế
Chắnh vì vậy, việc tiến hành ựề tài "đánh giá ựất ựai, ựề xuất ựịnh hướng sử
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI
- điều tra, ựánh giá tài nguyên ựất ựai sản xuất nông lâm nghiệp của huyện Bắc Quang theo phương pháp ựánh giá thắch hợp ựất ựai của FAO
- Xác ựịnh mức ựộ hợp lý của việc bố trắ cây trồng theo tiêu chuẩn của FAO
đề xuất hướng và giải pháp sử dụng hợp lý các loại ựất cho từng loại hình sử dụng ựất trên quan ựiểm phát triển nông lâm nghiệp bền vững
YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI
- điều tra, ựánh giá tổng hợp các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất nông lâm nghiệp
Trang 10- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất và loại hình sử dụng ựất nông lâm nghiệp
- Xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai
- Xây dựng bản ựồ thắch hợp ựất ựai
- Xây dựng bản ựồ ựề xuất hướng sử dụng ựất hợp lý và ựề xuất các loại hình
sử dụng ựất thắch hợp cho sản xuất nông lâm nghiệp trên cơ sở ựánh giá ựất ựai và phân tắch các ựiều kiện kinh tế - xã hội của huyện
đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI
* đối tượng nghiên cứu:
- Tiềm năng tài nguyên ựất ựai và các ựiều kiện kinh tế - xã hội liên quan ựến sản xuất nông lâm nghiệp của huyện
- Các loại hình sử dụng ựất và hiệu quả sử dụng ựất nông lâm nghiệp
- Góp phần vào ựịnh hướng nghiên cứu sử dụng ựất hợp lý, bền vững cho ựất sản xuất nông lâm nghiệp
*Ý nghĩa thực tiễn:
- Kết quả ựánh giá thắch hợp ựất ựai và những ựề xuất sử dụng ựất hợp lý sẽ là cơ
sở cho quy hoạch và quản lý sử dụng ựất lâu bền cho sản xuất NL nghiệp của huyện
- Góp phần giúp ựịa phương tiến tới một nền sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa bền vững, ựem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng ựất ựồng thời góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung của huyện, của tỉnh
Trang 11kiểu truyền thống Theo Julian Dumanski, 1998 [36], “ðất canh tác phải chịu tác ñộng của các quá trình thâm canh cao trong khi sử dụng lại không còn giai ñoạn bỏ
hóa, do ñó các hệ thống duy trì ñộ phì ñất có hiệu quả cùng với quá trình sử dụng ñất theo kiểu tự nhiên như trước ñây không còn ñược áp dụng nữa” Một ñiều có
thể nhận thấy rõ là nhờ kết quả của quá trình thâm canh, quay vòng sử dụng ñất mà chúng ta ñã giải quyết ñược một cách ñáng kể những nhu cầu cấp thiết của con người Tuy nhiên, quá trình sử dụng tài nguyên ñất một cách quá mức ñã làm không
ít diện tích ñất canh tác bị thoái hóa và suy kiệt trên phạm vi rộng Ở các nước ñang phát triển, những hội chứng suy giảm hàm lượng chất hữu cơ ñất, xói mòn ñất, quá trình mặn hóa, phá hủy cấu trúc ñất và sự suy giảm các quần thể sinh vật sống trong ñất xuất hiện ngày càng nhiều Do ñó, cần phải tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm bổ trợ cho các hệ thống quản lý sử dụng ñể bảo vệ nguồn tài nguyên ñất ñai
và hạn chế tới mức thấp nhất những tác ñộng xấu do quá trình sử dụng ñất gây ra Trong thực tế việc sử dụng ñất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Các nhu cầu và mục ñích sử dụng
- ðặc tính ñất ñai (khí hậu, thổ nhưỡng, chế ñộ nước…)
- Yếu tố kinh tế và những trở ngại về ñiều kiện tự nhiên, xã hội…
Vì vậy, ñể ñưa ra ñược các quyết ñịnh sử dụng ñất một cách ñúng ñắn, rõ ràng thì cần phải thu thập và xử lý ñược một cách ñầy ñủ các thông tin không chỉ riêng
về ñiều kiện tự nhiên của ñất ñai mà còn bao gồm cả ñiều kiện kinh tế - xã hội có liên quan ñến mục ñích sử dụng, từ ñó ñưa ra ñược những lựa chọn trong việc sử dụng ñất cho người sử dụng Quá trình thực hiện này ñược người ta biết ñến như là
Trang 12một quá trình ựánh giá khả năng sử dụng ựất thắch hợp Việc ựánh giá ựất ựai thực
sự mới ựược ra ựời từ những năm thập niên 50 của thế kỷ 20 và nó ựã ựược nhìn nhận như một sự nỗ lực quan trọng, ựúng lúc của con người nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên ựất ựai quý báu và hướng ựến mục tiêu phát triển bền vững cho sản xuất
nông nghiệp Tuy nhiên, cũng phải khẳng ựịnh ỘViệc ựánh giá sử dụng ựất ựã xuất
ựất không cung cấp ựủ những thông tin và không ựáp ứng ựược một cách ựầy ựủ ựối với các hình thức và hiệu quả trong việc sử dụng ựấtỢ (FAO, 1993) [43] Theo Stewart ựã ựịnh nghĩa thì ựánh giá ựất ựai là Ộđánh giá khả năng thắch hợp của ựất ựai ựối với các mục tiêu sử dụng của con người trong sản xuất nông nghiệp, lâm
(Soil) mới chỉ ựơn thuần cung cấp những thông tin về tiềm năng sử dụng ựất dựa trên các tắnh chất thổ nhưỡng Trong khi ý nghĩa ựất ựai (Land) và sử dụng ựất ựai lại rộng hơn nhiều so với những gì mà ựất (hay thổ nhưỡng) thể hiện, bởi vì ựất ựai ựược xác ựịnh từ tổ hợp các thuộc tắnh Ộkhắ hậu, thổ nhưỡng, ựiều kiện ựịa chất, thủy văn, các sinh vật sống (ựộng vật, thực vật) và những tác ựộng của con người ựến ựất trong quá khứ cũng như ở hiện tạiỢ (Brinkman và Smyth, 1973) dẫn theo Dent F.J (1992) [33] và tùy theo các ựặc tắnh tự nhiên của ựất ựai mà con người sẽ quyết ựịnh khả năng và mức ựộ khai thác ựất ựai
Từ khi ngành khoa học ựất ra ựời, việc nghiên cứu các ựặc ựiểm, tắnh chất, ựộ phì và phân loại ựất ựã giúp cho con người nhận thức rõ ựược bản chất của ựất và hướng tới mục ựắch quản lý sử dụng ựất một cách hợp lý và có hiệu quả Chuyên ngành ựánh giá ựất ựai tuy ra ựời muộn hơn so với chuyên ngành thổ nhưỡng song
ựã có nhiều ựóng góp cho sử dụng ựất mà những nghiên cứu ựơn thuần của thổ nhưỡng không thể ựáp ứng ựược Quá trình nghiên cứu và phát triển ngành ựánh giá ựất trên thế giới ựã hình thành các phương pháp ựánh giá chắnh dưới ựây
1.1.1 đánh giá ựất theo Liên Xô (cũ):
Phương pháp ựánh giá ựất này dựa trên cơ sở các ựặc tắnh khắ hậu, ựịa hình, ựịa mạo, thổ nhưỡng, nước ngầm và thực vật Phương pháp này ựược hình thành từ
Trang 13ñầu những năm 1950, sau ñó ñã ñược phát triển và hoàn thiện vào năm 1986 ñể tiến hành ñánh giá và thống kê chất lượng tài nguyên ñất ñai nhằm phục vụ cho mục ñích xây dựng chiến lược quản lý và sử dụng ñất cho các ñơn vị hành chính và sản xuất trên lãnh thổ thuộc Liên bang Xô viết Nguyên tắc ñánh giá mức ñộ sử dụng ñất thích hợp là phân chia khả năng sử dụng ñất ñai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm và các lớp thích hợp
a- Nhóm ñất thích hợp ñược phân theo ñiều kiện vùng sinh thái ñất ñai tự nhiên, trên phạm vi vùng rộng lớn
b- Lớp ñất thích hợp là những vùng ñược tách ra theo sự khác biệt về loại hình thổ nhưỡng như ñiều kiện ñịa hình, mẫu chất, thành phần cơ giới, chế ñộ nước Trong cùng một lớp sẽ có sự tương ñồng về ñiều kiện sản xuất, khả năng ứng dụng
kỹ thuật cũng như các biện pháp cải tạo và bảo vệ ñất
Qua áp dụng hệ thống ñánh giá ñất ñã phân chia khả năng sử dụng ñất ñai ở Liên Xô (cũ) thành các nhóm và các lớp sau ñây:
- Nhóm 1: ðất thích hợp cho canh tác gồm 14 lớp
- Nhóm 2: ðất thích hợp cho ñồng cỏ thâm canh gồm 4 lớp
- Nhóm 3: ðất trồng cỏ cải tạo ñể sau có thể sử dụng vào mục ñích sản xuất nông nghiệp gồm 7 lớp
- Nhóm 4: ðất ñòi hỏi phải ñược cải tạo cơ bản trước khi ñưa vào mục ñích sử dụng sản xuất gồm 6 lớp
- Nhóm 5: ðất ít thích hợp cho sản xuất nông nghiệp gồm 2 lớp
- Nhóm 6: ðất không thích hợp cho mục ñích sản xuất nông nghiệp gồm 2 lớp Kết quả ñánh giá ñất ñã giúp cho việc thống kê tài nguyên ñất ñai và hoạch ñịnh chiến lược sử dụng, quản lý nguồn tài nguyên ñất trong phạm vi toàn Liên bang theo các phân vùng nông nghiệp tự nhiên hướng tới mục ñích sử dụng, bảo vệ
và cải tạo ñất hợp lý Tuy nhiên, ñối với các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp việc phân hạng thích hợp chưa ñi sâu một cách cụ thể vào từng loại sử dụng; phương pháp này mới chỉ tập trung chủ yếu vào ñánh giá các yếu tố tự nhiên của ñất ñai và chưa có những quan tâm cân nhắc tới các ñiều kiện kinh tế - xã hội
Trang 141.1.2 đánh giá khả năng sử dụng ựất theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ - USDA:
Hệ thống phân loại ựánh giá ựất ựai theo tiềm năng ựất ựai của Hoa Kỳ ựã ựược
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) ựề xuất vào những năm 1961 Hệ thống tiêu chuẩn ựánh giá ựất ựai ựược trình bày ở Bảng 1.1
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân loại ựánh giá ựất ựai của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
+ + + + +
+ + + + +
+ + + + +
+ + + +
+ + + +
+ +
Cơ sở ựánh giá tiềm năng sử dụng ựất dựa vào các yếu tố hạn chế trong sử dụng ựất, chúng ựược phân ra thành hai nhóm sau:
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ dàng thay ựổi và cải tạo ựược như: ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, lũ lụt và khắ hậu khắc nghiệt
- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng khắc phục ựược bằng các biện pháp cải tạo trong quản lý ựất ựai như: ựộ phì, thành phần dinh dưỡng và những trở ngại về tưới, tiêu
đánh giá phân loại về mức ựộ khả năng sử dụng ựất ựai chủ yếu ựược xác ựịnh dựa trên cơ sở những yếu tố hạn chế vĩnh viễn Nguyên tắc chung của phương pháp là các yếu tố nào có mức ựộ hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh ựến sử dụng là yếu tố quyết ựịnh mức ựộ thắch hợp mà không cần tắnh ựến những khả năng thuận lợi của các yếu tố khác có trong ựất đánh giá khả năng sử dụng ựất ựã chia ựất ựai trong lãnh thổ Hoa Kỳ ra thành 8 nhóm khác nhau, trong ựó:
- Bốn nhóm ựầu (từ I ựến IV) là thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp
- Bốn nhóm sau (từ V ựến VIII) là những nhóm không thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp ựược dùng vào các mục ựắch sử dụng khác
Trang 15Các nhóm sử dụng ñất chính tiếp tục ñược phân chia thành những nhóm phụ
và từ những nhóm phụ lại ñược phân chia chi tiết ra các loại thích hợp theo mức ñộ khác nhau, tùy thuộc vào tính chất và khả năng sản xuất cụ thể của ñất ñai Những yếu tố hạn chế khả năng ñất ñai ñã chi phối ñến mức ñộ quản lý và mục ñích sử dụng ñất (Bảng 1.2)
Bảng 1.2 Những hạn chế của ñất ñai liên quan ñến mức ñộ quản lý và khả năng sử
Biện pháp bảo
vệ
Canh tác
ðồng
cỏ thâm canh
ðồng
cỏ tự nhiên
Cây rừng
ðộng vật hoang
dã
Giải trí, thẩm
Trang 16Phương pháp ựánh giá khả năng sử dụng thắch hợp của USDA tuy không ựi sâu vào từng loại sử dụng cụ thể ựối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế -
xã hội, song lại rất quan tâm ựến những yếu tố hạn chế bất lợi của ựất và việc xác ựịnh các biện pháp bảo vệ ựất đây cũng chắnh là ựiểm mạnh của phương pháp này ựối với mục ựắch duy trì và sử dụng ựất bền vững
1.1.3 đánh giá ựất ựai ở một số các nước Châu Âu khác:
Ở Bungari, việc phân hạng dựa trên cơ sở các yếu tố ựất ựai ựược chọn ựể ựánh giá là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ựến ựộ phì nhiêu và sự sinh trưởng và phát triển của từng loại cây trồng như: Thành phần cơ giới, mức ựộ mùn, ựộ dày tầng ựất, các tắnh chất lý hóa học của ựất Qua ựó hệ thống lại thành các nhóm và chia thành các hạng ựất, ựược phân chia rất chi tiết với 10 hạng (với mức chênh lệch
10 ựiểm) thuộc 5 nhóm: rất tốt, tốt, trung bình, xấu, và không sử dụng ựược
Ở Anh có hai phương pháp ựánh giá ựất là dựa vào sức sản xuất tiềm năng của ựất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của ựất
- Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của ựất:
Cơ sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất thực tế trên ựất lấy làm chuẩn
- Phương pháp ựánh giá ựất ựai dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của ựất: Phương pháp này chia ra làm các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan hệ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố hạn chế của ựất ựối với việc sử dụng ựất trong sản xuất nông nghiệp
1.1.4 đánh giá ựất theo FAO:
Vì ựánh giá ựất thắch hợp là cơ sở cần thiết cho quy hoạch sử dụng ựất và phát triển sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết những bất cập trong quá trình quản lý sử dụng ựất; ựồng thời giải quyết tình hình suy thoái ựất ựang diễn ra khốc liệt và ngày một gia tăng trên toàn cầu Nhận thức ựược ý nghĩa to lớn này, ngay từ những năm ựầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20, nhiều quốc gia thuộc các nước phát triển ựã không ngừng hoàn thiện hệ thống ựánh giá ựất của mình Năm 1986, FAO ựã tổng hợp và phân chia các hệ thống ựánh giá ựất thắch hợp khác nhau trên thế giới như sau:
Trang 17- Hệ thống phân loại thích hợp ñất ñai chỉ dựa vào các tính chất ñất
- Hệ thống phân loại thích hợp ñất ñai dựa trên các tính chất ñất cùng với các thuộc tính về khí hậu và các tham số sinh học khác
- Hệ thống phân loại thích hợp ñất ñai dựa vào ñất, các tham số sinh học cùng với các yếu tố kinh tế - xã hội
Năm 1996, trong Hội nghị tổng kết về các hệ thống ñánh giá ñất trên ñây FAO
ñã có nhận ñịnh:
- Hệ thống phân loại thích hợp ñất ñai chủ yếu dựa vào các tính chất ñất phù hợp cho việc áp dụng trong các vùng nghiên cứu nhỏ Chúng chỉ có thể áp dụng ñối với vùng rộng lớn khi các ñiều kiện khí hậu và cảnh quan là tương ñối ñồng nhất
- Ở những vùng ña dạng về cảnh quan và khí hậu, việc ñánh giá ñất nếu chỉ dựa riêng vào tính chất ñất thì không thể ñảm bảo về mức ñộ chính xác về mặt phương pháp ðối với những vùng nghiên cứu rộng lớn, ña dạng về cảnh quan như:
ñộ dốc, ñịa hình, mật ñộ sông suối, loại ñá mẹ và lớp phủ thực vật… thì việc tổng hợp các số liệu về ñất và khí hậu là cần thiết ñể giúp cho việc phân loại sử dụng ñất ñược chính xác hơn, ñặc biệt là trong những vùng rộng, có ít diện tích ñất nông nghiệp và mật ñộ dân cư thấp
- Các nhân tố kinh tế - xã hội yêu cầu phải ñược cân nhắc kỹ trong những vùng sản xuất nông nghiệp ñã ñược hình thành từ lâu và những vùng sản xuất nông nghiệp có mật ñộ dân cư ñông ñúc Phương pháp ñánh giá ñất thích hợp còn liên quan ñến các số liệu sinh học cùng các yếu tố xã hội như: sở hữu ñất ñai, khả năng lao ñộng, những quyết ñịnh về mặt chính sách, luật pháp, hệ thống giao thông, các
cơ sở chế biến, thị trường và khả năng có sẵn cho việc phát triển tài chính… Các nhân tố kinh tế - xã hội là những kết quả ñể giúp cho việc ñánh giá mang tính thực tiễn hơn (Julian Dumanski, 1998) [36]
Qua những hội thảo quốc tế người ta nhận thức ñược tầm quan trọng xuất phát
từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất ñặt ra, ñó là cần phải có những giải pháp hợp lý trong sử dụng ñất nhằm hạn chế và ngăn chặn những tổn thất ñối với tài nguyên ñất ñai Do ñó, các nhà nghiên cứu ñánh giá ñất ñã nhận thấy cần có những
Trang 18nỗ lực không chỉ ựơn phương ở từng quốc gia riêng rẽ, mà phải thống nhất các nguyên tắc và tiêu chuẩn ựánh giá ựất ựai trên phạm vi toàn cầu Vì vậy, Ủy ban Quốc tế nghiên cứu ựánh giá ựất ựã ựược thành lập tại Rome (Italia) của tổ chức FAO và cho ra ựời Bản dự thảo ựánh giá ựất lần ựầu tiên vào năm 1972 Sau ựó nó
ựã ựược Blikman và Smyth biên soạn và in ấn chắnh thức vào năm 1973 Năm 1975, Bản dự thảo ựã ựược các chuyên gia về ựánh giá ựất hàng ựầu của tổ chức FAO
tham gia ựóng góp ý kiến xây dựng; ựến năm 1976, Khung ựánh giá ựất ựai (A
Framework for Land Evaluation, 1976) [37] ựã ựược biên soạn Qua những thử
nghiệm ban ựầu Khung ựánh giá ựất ựai tiếp tục ựược bổ sung và hoàn thiện vào
các năm sau ựó ựể áp dụng cho từng ựối tượng cụ thể:
- đánh giá ựất cho nền nông nghiệp nước trời [38]
- đánh giá ựất cho nền nông nghiệp ựược tưới [39]
- đánh giá ựất cho phát triển nông nghiệp [40]
- đánh giá ựất cho phát triển nông thôn [41]
- đánh giá ựất và phân tắch hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ựất [42]
Cơ sở của phương pháp ựánh giá ựất theo FAO là dựa trên sự so sánh, ựối chiếu mức ựộ thắch hợp giữa yêu cầu của các loại hình sử dụng ựất (LUT) với chất lượng và các ựặc tắnh vốn có của bản ựồ ựơn vị ựất ựai (LMU), kết hợp với các ựiều kiện kinh tế - xã hội có liên quan ựến hiệu quả sử dụng ựất đánh giá ựất theo FAO ựược ứng dụng rộng rãi ựể ựánh giá khả năng của ựất ựai ựối với các mục ựắch sử dụng ựất trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, quy hoạch vùng và bảo tồn thiên nhiênẦ
Trong quy trình ựánh giá ựất theo FAO (Sơ ựồ 1), ựiều tra ựất ựược xem là một phần thiết yếu của công việc ựánh giá ựất ựai và ựánh giá ựất là kết quả của việc cân nhắc ựánh giá các tiềm năng của ựất ựai cho một hay nhiều loại hình sử dụng Vì vậy, ựánh giá ựất yêu cầu thu thập những thông tin từ nhiều phương diện của ựất ựai bao gồm: thổ nhưỡng, ựịa hình, ựịa mạo, các ựiều kiện ựịa chất, khắ hậu, thủy văn, lớp phủ thực vật và cả các ựiều kiện kinh tế - xã hội có liên quan ựến mục ựắch sử dụng ựất
Trang 19Sơ ñồ 1 Trình tự ñánh giá ñất theo FAO 1976
a ðối chiếu
b Tác ñộng môi trường
c Phân tích kinh tế - xã hội
d Kiểm tra thực ñịa
TÍNH CHẤT VÀ CHẤT LƯỢNG ðẤT ðAI
TRÌNH BÀY CÁC KẾT QUẢ
CẢI TẠO ðẤT
PHÂN LOẠI KHẢ NĂNG THÍCH NGHI ðẤT ðAI
Trang 201.1.5 đánh giá chung về các phương pháp ựánh giá ựất ựai trên thế giới:
- Mục ựắch chung của các phương pháp ựánh giá ựất là nhằm phục vụ cho sử dụng và quản lý ựất ựai thắch hợp, hiệu quả và bền vững Tuy nhiên, trong ựánh giá ựất nông nghiệp, các phương pháp của Liên Xô (cũ) và Hoa Kỳ cũng như của một
số nước châu Âu khác chưa trực tiếp ựi sâu vào các ựối tượng sử dụng ựất cụ thể như phương pháp ựánh giá ựất của FAO, mà chỉ xác ựịnh chung ựối với các loại hình sử dụng ựất
- Mỗi phương pháp ựánh giá ựều có những thắch ứng linh hoạt trong việc xác ựịnh các ựặc tắnh và yếu tố hạn chế có liên quan trong quá trình ựánh giá ựất ựai, do
ựó có thể dễ dàng ựiều chỉnh cho phù hợp với ựiều kiện của từng vùng, từng ựịa phương
- Các phương pháp ựều ựảm bảo cho việc cung cấp những thông tin có liên quan ựến các yếu tố thổ nhưỡng, môi trường ựất ựai và những kỹ thuật áp dụng ựối với các loại sử dụng ựất điều này rất có ý nghĩa cho việc xác ựịnh các mục ựắch sử dụng và quản lý ựất ựai một cách hợp lý và có hiệu quả
- Hệ thống phân vị của mỗi phương pháp cho phép dễ dàng áp dụng ở các mức
ựộ và phạm vi khác nhau, từ những vùng rộng lớn (quốc gia, vùng, tỉnh, huyện) cho tới các trang trại sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, với những loại ựất có nhiều yếu
tố hạn chế thì khó có thể cân nhắc, tắnh toán ựược tác ựộng tương hỗ giữa các yếu tố hạn chế với nhau Do ựó, cũng rất khó sắp xếp ựúng vị trắ mức ựộ theo tiêu chuẩn
ựã ựược thiết lập
- Trong phương pháp ựánh giá ựất của Liên Xô (cũ) và Hoa Kỳ cũng như một
số nước châu Âu khác không có những chỉ dẫn thắch hợp về ựất ựai cho những hệ thống cây trồng riêng rẽ hay những yêu cầu của các loại hình sử dụng ựất (LUT) cụ thể trong sản xuất Do vậy, khó có thể vận dụng vào việc ựánh giá ở mức ựộ chi tiết cho sản xuất nông nghiệp vì sự khác biệt về các yêu cầu của từng loại cây trồng ựối với ựất là khác nhau Một số yếu tố ựược xác ựịnh trong ựánh giá có thể ựược coi là
Trang 21yếu tố hạn chế hay không thích hợp cho LUT này, song lại không phải là yếu tố hạn chế hay không thích hợp cho các LUT khác
- Trong phương pháp ñánh giá ñất thích hợp của FAO, do ñánh giá riêng rẽ ñối với từng loại sử dụng ñất (LUT) nên kết quả nhìn nhận, ñánh giá các yếu tố ñược thể hiện một cách rõ ràng và cụ thể hơn
- Phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô (cũ) và phương pháp của Hoa Kỳ chỉ dựa chủ yếu vào khả năng thích hợp về các ñiều kiện tự nhiên ñối với các loại hình
sử dụng ñất (LUT) trong khi rất ít hoặc không quan tâm ñến những yếu tố về kinh tế
- xã hội; ñiều này có thể ñưa ñến những sai lệch trong áp dụng các kết quả ñánh giá
vì chúng không phù hợp với các ñiều kiện kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu Phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñã ñề cập ñến các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội có liên quan ñến khả năng sử dụng ñất và khả năng sinh lợi nhuận của chúng ðây là những thông tin rất có ý nghĩa cho việc xác ñịnh và lập kế hoạch sử dụng ñất
- Phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñã khắc phục ñược yếu tố chủ quan trong ñánh giá Trong các phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô (cũ) và Hoa Kỳ ñều thiếu những giới hạn phân chia giá trị cho các tiêu chuẩn phân loại sử dụng riêng rẽ, ñiều này sẽ không khỏi dẫn ñến ý thức chủ quan trong việc ñánh giá Phương pháp của FAO ñã xác ñịnh ñược khá rõ các giới hạn về giá trị của các yếu
tố ñánh giá nên kết quả ñánh giá mang tính khách quan và rõ ràng hơn cho các loại
sử dụng so với hai phương pháp trên
- Việc nhấn mạnh những yếu tố hạn chế trong sử dụng và quản lý ñất ñai có tính ñến các vấn ñề về môi trường trong các phương pháp ñánh giá ñất của Hoa Kỳ
và của FAO là rất có ý nghĩa cho việc tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái, ñặc biệt trên những loại ñất có vấn ñề và dễ suy thoái
Tóm lại: Phương pháp ñánh giá ñất của FAO là sự kế thừa, kết hợp ñược
những ñiểm mạnh của cả hai phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô (cũ) và của Hoa Kỳ cùng một số phương pháp ñánh giá ñất ñai của một số nước phát triển khác; ñồng thời có sự bổ sung hoàn chỉnh về phương pháp ñánh giá thích hợp ñất ñai cho các mục ñích sử dụng khác nhau Việc ñưa ra phương pháp ñánh giá mang tính
Trang 22quốc tế ñã giúp cho các nhà khoa học ñất có ñược tiếng nói chung, gạt bớt ñược những trở ngại trên các phương diện trao ñổi thông tin cũng như kiến thức trong ñánh giá sử dụng ñất giữa các quốc gia trên thế giới Một ñiểm ưu việt nổi bật khác
là phương pháp ñánh giá ñất của FAO rất coi trọng và quan tâm ñến việc ñánh giá khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên ñất ñai nhằm tập trung những giải pháp cho mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trên phạm vi toàn thế giới cũng như trong từng quốc gia riêng rẽ
ñược ñịnh hướng về nghề nghiệp khu vực loại trừ lẫn nhau ðiều này không tương thích giữa các khu vực dịch vụ ñịnh hướng là gốc rễ của nhiều lần mâu thuẫn mạnh
mẽ trong sử dụng ñất, dẫn ñến sự phát triển không bền vững trong khu vực [44] Trước ñây khi dân số còn thấp ñể ñáp ứng yêu cầu của con người thì việc khai thác từ ñất ñai là quá dễ dàng và chưa có những ảnh hưởng lớn ñến tài nguyên ñất ñai Trong những thập kỷ gần ñây, khi dân số thế giới ñã trở nên ngày một ñông hơn, ñặc biệt là ở các nước ñang phát triển, thì vấn ñề ñảm bảo lương thực cho sự gia tăng dân số ñã trở thành sức ép ngày càng mạnh mẽ ñối với ngày nông nghiệp nói riêng và ñất ñai nói chung Những diện tích ñất canh tác thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp lại do quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của con người Do vậy, con người phải mở mang sản xuất canh tác trên những vùng ñất không thích hợp cho sản xuất Hậu quả là gây ra quá trình thoái hóa rửa trôi và phá
Trang 23hoại ñất một cách nghiêm trọng
Tổng diện tích ñất trên thế giới 14.777 triệu ha, trong ñó, 12 % tổng diện tích
là ñất canh tác, 24 % là ñồng cỏ, 32 % là ñất rừng và 32 % là ñất cư trú, ñầm lầy Diện tích ñất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ lệ ñất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70 %; ở các nước ñang phát triển là 36 % Trong ñó, những loại ñất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như ñất phù sa, ñất ñen, ñất rừng nâu chỉ chiếm 12,6 %; những loại ñất quá xấu như ñất vùng tuyết, băng, hoang mạc, ñất núi, ñất ñài nguyên chiếm ñến 40,5
%; còn lại là các loại ñất không phù hợp với việc trồng trọt như ñất dốc, tầng ñất mỏng, Khoảng 2/3 diện tích ñất nông nghiệp trên thế giới ñã bị suy thoái nghiêm trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hoá, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái ñất Khoảng 40 % ñất nông nghiệp ñã
bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10 % bị sa mạc hoá do biến ñộng khí hậu bất lợi
và khai thác sử dụng không hợp lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha ñất nông nghiệp và ñồng cỏ Thoái hoá môi trường ñất có nguy cơ làm giảm 10 - 20 % sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới
Tỷ trọng ñóng góp gây thoái ñất trên thế giới như sau: Mất rừng 30 %, khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi, ) 7 %, chăn thả gia súc quá mức 35 %, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28 %, công nghiệp hoá gây ô nhiễm 1 % Vai trò của các nguyên nhân gây thoái hoá ñất ở các châu lục không giống nhau: Ở Châu Âu, châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng ñầu, châu ðại Dương và châu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủ
yếu do hoạt ñộng nông nghiệp
Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15 % nguyên nhân thoái hoá ñất Trung bình ñất ñai trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương ñương với khả năng sản sinh 30 -
50 triệu tấn lương thực
Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội Khoảng 30 % diện tích trái ñất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn ñang bị hoang mạc hoá ñe dọa và hàng
Trang 24năm có khoảng 6 triệu ha ñất bị hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do những hoạt ñộng của con người
Suy thoái tài nguyên ñất Việt Nam bao gồm nhiều vấn ñề và do nhiều quá trình tự nhiên xã hội khác nhau ñồng thời tác ñộng Những quá trình thoái hoá ñất nghiêm trọng ở Việt Nam là:
- Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức Theo Trần Văn Ý - Nguyễn Quang Mỹ (1999) > 60 % lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức > 50 tấn/ha/năm;
- Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, ñá lộ ñầu, mất cân
100:33:17, còn ở Việt Nam là 100: 29: 7, thiếu lân và kali nghiêm trọng [23] Tác ñộng của con người vào ñất ñai ngày càng lớn ñã làm cho ñộ phì nhiêu của ñất ngày càng suy giảm và cuối cùng dẫn ñến suy thoái Khi ñất ñã bị thoái hóa
nó khó có khả năng phục hồi hoặc phải chi phí rất tốn kém mới có thể phục hồi ñược Theo De Kimpe & Warkentin (1998) [34] ñã ñưa ra một ví dụ ñiển hình về quá trình thoái hóa ñất do hậu quả mất chất hữu cơ trong ñất như: Làm cho ñất bị bí chặt do thiếu sự trao ñổi không khí giữa ñất và khí quyển (chức năng phân phối năng lượng), làm giảm khả năng hấp phụ các chất dinh dưỡng và cố ñịnh các chất ñộc (chức năng tích lũy và phân phối vật chất) dẫn ñến làm giảm các hoạt ñộng sinh học trong ñất (vòng tuần hoàn sinh hóa)…Ở một số vùng thâm canh việc sử dụng ñất quá mức các hóa chất nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu…) có nguy cơ làm ñất bị ô nhiễm hoặc phú dưỡng…
Vì vậy, cần phải có những chiến lược về sử dụng ñất ñể duy trì khả năng hiện
có của ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ở hiện tại và tương lai
1.2.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý, bền vững:
Sử dụng ñất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó ñất nông nghiệp
Trang 25cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”
Sử dụng ñất một cách hiệu quả, bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người, chính bởi vậy việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng ñất thích hợp, bền vững ñã ñược nhà nghiên cứu ñất và các tổ chức quốc tế rất quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển của khoa học Thuật ngữ
“sử dụng ñất bền vững” (Sustainable land use) ñã trở thành khá thông dụng trên thế giới hiện nay Nội dung của sử dụng ñất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái ñất với tất cả các ñặc trưng về khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, chế ñộ thủy văn, thực vật và ñộng vật và cả những hoạt ñộng cải thiện quản lý ñất ñai như các hệ thống tiêu nước, xây dựng ñồng ruộng… do ñó thông qua hoạt ñộng thực tiễn sử dụng ñất ñai, chúng ta phải xác ñịnh những vấn ñề liên quan ñến yếu tố tác ñộng ñến khả năng bền vững ñất ñai trên phạm vi cụ thể của từng vùng, ñể tránh những sai lầm trong sử dụng ñất, ñồng thời hạn chế ñược những tác hại ñối với môi trường sinh thái Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững ñồng nghĩa với việc phải xây dựng một hệ thống nông nghiệp bền vững Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết
kế ñể tạo môi trường bền vững cho cuộc sống của con người Có rất nhiều ñịnh nghĩa về hệ thống nông nghiệp bền vững:
Theo Douglas (1984): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống sản xuất
ñủ lương thực trong một thời gian dài mà không phá hủy các nguồn lợi thiên nhiên, ñồng thời phải ñảm bảo tính bền vững xã hội cộng ñồng, ñược dựa trên nền tảng ñạo ñức, ý thức và mối quan hệ của con người với các thế hệ tương lai và với các loài sinh vật khác
Theo Conway (1987): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống phải duy trì ñược năng suất sinh khối (sinh khối/ñơn vị diện tích/ñơn vị thời gian) theo thời gian
từ thập kỷ ñến thế kỷ
Theo FAO: Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thoả mãn những nhu cầu của con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên
Trang 26Theo Okigbo (1991): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có sản lượng chấp nhận ñược hoặc tăng lên, thoả mãn các nhu cầu của con người ngày một nâng cao; một hệ thống có năng suất tăng liên tục, ñảm bảo có hiệu quả kinh tế cao
và an toàn sinh thái, thông qua sự quản lý các nguồn lợi thiên nhiên và ñầu tư, với những tổn hại ít nhất ñến môi trường và ít nguy hiểm nhất ñối với con người
Theo Greenland (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý ñất bền vững, không làm suy thoái ñất, hoặc làm ô nhiễm môi trường trong khi ñáp ứng ñược những nhu cầu cần thiết của cuộc sống con người
Theo Eckert và Breitchuh (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là sự quản
lý và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính ña dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và hoạt ñộng của nó, ñể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương lai trên phạm vi ñịa phương, quốc gia và toàn cầu, mà không làm tổn hại ñến các hệ sinh thái khác Mục ñích của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người
mà không bóc lột ñất ñai, làm ô nhiễm môi trường
ðể duy trì ñược khả năng bền vững ñối với ñất ñai Smyth A.J và J Dumanski (1993) [35] ñã xác ñịnh năm nguyên tắc liên quan ñến sử dụng ñất:
- Duy trì nâng cao các hoạt ñộng sản xuất
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất
- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa ñất và nước
- Có hiệu quả lâu bền
- ðược xã hội chấp nhận
Năm nguyên tắc trên ñược coi là những trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững Nếu trong thực tế ñạt ñược cả năm nguyên tắc trên thì khả năng bền vững sẽ thành công, còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu chứ không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận
Theo quan ñiểm và nguyên tắc của FAO thì loại hình sử dụng ñất bền vững áp dụng vào ñiều kiện ở Việt Nam cần phải thể hiện ở ba nguyên tắc sau:
Trang 27- Bền vững về mặt kinh tế: LUT cho hiệu quả kinh tế cao và ựược thị trường chấp nhận
- Bền vững về mặt môi trường: LUT bảo vệ ựược ựất ựai, ngăn chặn sự thoái hoá ựất, bảo vệ môi trường tự nhiên
- Bền vững về mặt xã hội: LUT thu hút ựược nhiều lao ựộng, ựảm bảo ựời sống người dân, góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển
Như vậy, khái niệm sử dụng ựất ựai hợp lý bền vững do con người ựưa ra ựược thể hiện trong nhiều hoạt ựộng sử dụng và quản lý ựất ựai theo các mục ựắch
và mà con người ựã lựa chọn cho từng vùng ựất xác ựịnh đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng ựất hợp lý, bền vững phải ựạt ựược trên cơ sở là duy trì và nâng cao ựược khả năng sản xuất, khả năng phục vụ của ựất ựai; có thể ựứng vững ựược
về mặt kinh tế ựời sống và ựược xã hội chấp nhận; giảm ựược nguy cơ cho sản xuất
và môi trường; bảo vệ ựược tiềm năng của các nguồn lợi tự nhiên
1.3 Những nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất thắch hợp ở Việt Nam:
Ngay từ xa xưa trong quá trình sử dụng ựất vào mục ựắch sản xuất, người nông dân Việt Nam ựã biết lựa chọn, phân loại sử dụng và ựánh giá ựất bằng những kinh nghiệm thực tiễn ựơn giản Những kiến thức này ựã không ngừng ựược tắch lũy và lưu truyền qua nhiều thế hệ khác nhau Lịch sử nước nhà ựã chứng minh rằng vào thời nhà Lý (1092) người ta ựã biết tiến hành ựạc ựiền (ựo ruộng) Thời nhà Hậu Lê vào thế kỷ XV ựã bắt ựầu phân ra các hạng ựiền nhằm phục vụ cho chắnh sách quản
lý và thu thuế ựiền ựịa Vào thời nhà Nguyễn - Gia Long (1802), với chắnh sách sử dụng ựất ựai ựã chia ra Ộtứ hạng ựiềnỢ và Ộlục hạng thổỢ ựể làm cơ sở cho việc mua bán và phân cấp ruộng ựất Tuy nhiên, những nghiên cứu một cách tương ựối hoàn chỉnh thực sự mới chỉ ựược bắt ựầu vào thời kỳ Pháp thuộc, nhằm mục ựắch lập các ựồn ựiền khai thác tài nguyên thuộc ựịa trên những vùng ựất ựai phì nhiêu, màu mỡ,
có tiềm năng sản xuất cao của chế ựộ thực dân Pháp Những công trình nghiên cứu ựất lúc bấy giờ chủ yếu là những nghiên cứu tổng quát của Viện Nghiên cứu Nông Lâm đông Dương với các công trình nghiên cứu của các tác giả Yves Henry (1930), E.M Castagnol (1950), Smith (1951)Ầ
Trang 28Từ năm 1954 cho ựến nay, ở Việt Nam ựã có rất nhiều các công trình nghiên cứu phục vụ cho mục ựắch sử dụng, cải tạo, bảo vệ và ựánh giá sử dụng ựất ựai thắch hợp như sau:
1.3.1 Nghiên cứu các hệ thống sử dụng ựất thắch hợp nhằm bảo vệ môi trường sinh thái và hướng tới một nền sản xuất nông lâm nghiệp bền vững:
Những nghiên cứu mang tắnh hệ thống theo các vùng sinh thái về sử dụng, quản lý ựất dốc: Sử dụng quản lý ựất dốc ựối với bảo vệ môi trường (Thái Phiên, 1992) [17] Sản xuất nông nghiệp ở vùng trung du, miền núi và vấn ựề khai thác ựất một vụ (Bùi Quang Toản, 1993) [31] đánh giá, ựề xuất sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền vùng Tây Bắc (Lê Thái Bạt, 1995) [1] Bước ựầu phân chia các tiềm năng nông nghiệp ở vùng trung du, miền núi Bắc Bộ (Ngô Văn Nhuận, 1985) [16] Nghiên cứu các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam (Trần An Phong, Nguyễn Viết Phổ, Dương Văn Xanh, 1996) [20] Phân vùng sinh thái nông nghiệp ựồng bằng sông Hồng (Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà, 1990) [13] đánh giá tiềm năng sinh thái ựất bạc màu Hà Nội (đào Châu Thu, đỗ Nguyên Hải, 1990) [27] Hệ sinh thái nông nghiệp trung du miền bắc Việt Nam (Lê Trọng Cúc, Kathleen Gillogly, A.Terry Rambo, 1990) [8] Về khắ hậu, ựất ựai và vấn ựề
bố trắ cây trồng ở miền bắc Việt Nam (Lê Duy Thước, 1991) [28]Ầ
Hướng nghiên cứu ựánh giá tổng quát về vấn ựề môi trường ựất và hiện tượng suy thoái ựất có liên quan tới các ựiều kiện tự nhiên và quá trình sử dụng ựất ở Việt Nam: Về môi trường ựất Việt Nam (Sự suy thoái và giải pháp khắc phục) (Tôn Thất Chiểu, 1992) [6] điều tra, ựánh giá và quy hoạch sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và lâu bền (Phạm Quang Khánh, 1993) [12] đánh giá ựất vùng ựồng bằng sông Hồng trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền (Nguyên Công Pho, 1995) [18] đánh giá hiện trạng và sử dụng ựất hợp lý trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền ở Việt Nam (Trần An Phong, 1995, 1996) [19], [21]Ầ Những nghiên cứu trên ựây ựã phản ánh nhiều vấn ựề liên quan ựến môi trường trong sử dụng ựất nông nghiệp và xác ựịnh các giải pháp khắc phục trong sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái lâu bền
Trang 29Vùng ựồng bằng sông Hồng là nơi tập trung thu hút ựược rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch hợp như: Hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng (đào Thế Tuấn và Pascal Bergeret, 1987) [32] điều tra, ựánh giá hệ thống cây trồng trên các nhóm ựất khác nhau ở ựồng bằng sông Hồng (Tạ Minh Sơn, 1996) [24] Ứng dụng kết quả ựánh giá ựất vào ựa dạng hóa cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng (Lê Hồng Sơn, 1995) [22] Hiệu quả sử dụng ựất trên một số vùng sinh thái nông nghiệp ựồng bằng sông Hồng (Cao Liêm, Vũ Thị Bình, Quyền đình
Hà, 1992) [14]Ầ Ngoài ra, một số nhà khoa học nước ngoài như Eric Lequere, Jean- Marc Barbier (1998) [9] cũng ựã tiến hành nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp thuộc lưu vực sông HồngẦ
1.3.2 Nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất hợp lý cho sản xuất nông lâm nghiệp ở Việt Nam theo phương pháp của FAO:
Những nghiên cứu về ựánh giá ựất ở Việt Nam mới thực sự ựược bắt ựầu ở những năm ựầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 Các tác giả Bùi Quang Toản, Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, đinh Văn TỉnhẦ là những người ựã tham gia ựầu tiên vào công tác nghiên cứu ựánh giá phân hạng ựất ở các vùng chuyên canh cấp huyện và các hợp tác xã Qua nhiều năm nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân hạng ựất ựã
có những ựóng góp thiết thực ựối với sản xuất trong việc phân vùng chuyên canh, phân chia hạng ựất và ựịnh thuế sử dụng ựất ở thời kỳ hợp tác hóa (Bùi Quang Toản, 1976-1978, 1986) [29], [30] Năm 1983, Tổng cục Quản lý ruộng ựất ựã ựề xuất ra bản dự thảo ỘPhương pháp phân hạng ựất cấp huyệnỢ Dựa trên những kết quả nghiên cứu bước ựầu của việc ựánh giá phân hạng ựã xác ựịnh và ựưa ra ựược những tiêu chuẩn phân hạng ựánh giá ựất cho từng loại cây trồng chủ yếu
Tuy nhiên, các ựánh giá phân hạng ựất ở Việt Nam thuộc giai ựoan ựó mới chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu vào các yếu tố có liên quan ựến thổ nhưỡng và chế ựộ quản lý nước mà chưa ựề cập một cách ựầy ựủ ựến các ựặc tắnh sinh thái môi trường
và các ựiều kiện kinh tế - xã hội trong ựánh giá phân hạng sử dụng ựất Do ựó, hiệu quả của chúng còn chưa cao, chưa thiết thực
Trang 30Năm 1986, Tôn Thất Chiểu [6] ựã nghiên cứu, ựánh giá phân hạng ựất khái quát toàn quốc trên bản ựồ tỷ lệ 1/500.000 Tác giả ựã áp dụng phương pháp ựánh giá phân loại khả năng ựất ựai của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ Kết quả là ựã phân lập
ra các nhóm khả năng thắch hợp ựất ựai trên toàn quốc; trong ựó có 4 nhóm ựược sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, 2 nhóm có khả năng sử dụng cho sản xuất lâm nghiệp và 2 nhóm ựược sử dụng vào các mục ựắch khác
Phương pháp ựánh giá sử dụng ựất thắch hợp của FAO bắt ựầu ựược nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam vào thập kỷ 80 của thế kỷ 20 Năm 1989, Vũ Cao Thái [26] ựã lần ựầu tiên thử nghiệm ựánh giá sử dụng ựất thắch hợp cho một số cây trồng như: cà phê, cao su, chè, dâu tằm ở Tây Nguyên Tiếp ựó phương pháp ựánh giá ựất của FAO
ựã lần lượt ựược nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên các phạm vi khác nhau:
1.3.2.1 đánh giá thắch hợp ựất ựai trên phạm vi cấp toàn quốc:
Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng (1993) [11] các tác giả bước ựầu nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam (bản ựồ tỷ lệ 1/250.000) Kết quả ựã xác ựịnh ựược 372 ựơn vị bản ựồ ựất, 90 loại hình sử dụng ựất chắnh và phân chia 41 loại thắch hợp ựất ựai cho 9 vùng sinh thái khác nhau trên phạm vi toàn quốc Bằng phương pháp tổ hợp các yếu tố ựất ựai và sử dụng ựất từ bản ựồ tỷ lệ 1/250.000 của các vùng sinh thái nông nghiệp lên bản ựồ tỷ lệ 1/500.000 của toàn quốc, năm 1995 Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp ựã xây dựng và hoàn thành bản ựồ ựơn vị ựất ựai và bản ựồ các loại hình sử dụng ựất chắnh ở Việt Nam theo FAO ựể làm cơ sở cho chiến lược khai thác và sử dụng tiềm năng ựất ựai
1.3.2.2 đánh giá thắch hợp ựất ựai trên phạm vi vùng sinh thái và các tỉnh:
Cùng với các kết quả ựánh giá ựất trên phạm vi toàn quốc, Phạm Quang Khánh (1993) [12] ựã áp dụng phương pháp ựánh giá của FAO ựể thực hiện ựề tài nghiên cứu Ộđánh giá ựất và các hệ thống sử dụng ựất trong nông nghiệp vùng đông Nam BộỢ ở bản ựồ tỷ lệ 1/250.000, ựã xác ựịnh ựược 54 ựơn vị ựất ựai, 7 loại hình sử dụng ựất chắnh với 49 loại hình sử dụng và 50 hệ thống sử dụng ựất Kết quả ựánh giá cũng chỉ ra khả năng mở rộng về diện tắch ựất từ 900 ngàn ha lên 1,5 triệu ha cho sản xuất nông nghiệp ở vùng đông Nam Bộ
Trang 31Nguyễn Công Pho (1995) [18] ựã tiến hành Ộđánh giá ựất vùng đồng bằng sông Hồng trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bềnỢ theo phương pháp của FAO ở bản ựồ tỷ lệ 1/250.000, ựã xây dựng hướng sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái lâu bền, phục vụ cho công tác quy hoạch tổng thể của vùng Kết quả ựánh giá
ựã xác ựịnh ựược 33 ựơn vị ựất ựai (trong ựó có 22 ựơn vị ựất ựai thuộc vùng ựồng bằng, 11 ựơn vị ựất ựai thuộc vùng ựồi núi) và 28 loại hình sử dụng ựất chắnh Kết quả phân hạng thắch hợp hiện tại và tương lai dựa trên cơ sở ựầu tư thủy lợi ựã cho thấy tiềm năng ựa dạng hóa sản xuất nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng còn rất lớn, ựặc biệt là khả năng tăng diện tắch cây trồng vụ ựông trên các vùng ựất trồng lúa
Lê Hồng Sơn (1995) [22] ựã ứng dụng ựánh giá ựất vào ựa dạng hóa cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng Dựa trên cơ sở ựánh giá ựất tác giả ựã xác ựịnh và ựề xuất các hệ thống cây trồng trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền cho 100.000 ha ựất bãi ven sông vùng đồng bằng sông Hồng
Nguyễn đình Bồng (1995) [3] ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất thắch hợp của FAO ựể ựánh giá tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp cho ựất trống ựồi núi trọc ở Tuyên Quang (bản ựồ tỷ lệ 1/500.000) Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh và ựề xuất 153.172 ha ựất trống ựồi núi trọc có khả năng sử dụng vào sản xuất NL nghiệp Việc khai thác diện tắch ựất trống ựồi núi trọc không chỉ ựơn thuần mang ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn ựối với việc khôi phục và bảo vệ môi trường cho tỉnh Tuyên Quang
Ở đồng bằng sông Cửu Long, Nguyễn Văn Nhân (1996) [15] ựã ứng dụng kỹ thuật GIS vào việc ựánh giá thắch hợp của FAO trên phạm vi toàn vùng ở bản ựồ tỷ
lệ 1/250.000 với tổng diện tắch 3,9 triệu ha Kết quả ựánh giá ựã xác ựịnh ựược 123 ựơn vị bản ựồ ựất ựai với 25 loại hình sử dụng ựất chắnh (trong ựó có 21 loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp, 3 loại hình sử dụng ựất lâm nghiệp và 1 loại hình nuôi trồng thủy sản) Tác giả ựã phân lập ựược 57 hệ thống sử dụng ựất trên 6 tiểu vùng ựại diện chắnh và lựa chọn ựược 12 loại hình sử dụng có triển vọng cho vùng Nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất còn ựề cập ựến các vấn ựề có liên quan ựến môi
Trang 32trường như: quá trình xâm nhiễm mặn, ảnh hưởng của việc rửa phèn tới chất lượng nước sản xuất nông nghiệp và ựề xuất giải pháp kiểm soát lũ
Ngoài ra, ựánh giá ựất thắch hợp theo FAO còn ựược áp dụng ở một số tỉnh phắa Nam như: đồng Nai, Bình định, Kon TumẦ với mục ựắch xác ựịnh các hệ thống sử dụng ựất và tiềm năng sử dụng ựất, qua ựó ựề xuất các giải pháp sử dụng ựất hợp lý, có hiệu quả ựồng thời duy trì, bảo vệ môi trườngẦ
1.3.2.3 đánh giá thắch hợp ựất ựai trên phạm vi vùng chuyên canh hẹp và cấp huyện:
Nghiên cứu ựánh giá ựất ựai phục vụ cho ựịnh hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Gia Lâm (Vũ Thị Bình, 1995) [2] là một trong những ứng dụng ựầu tiên về phương pháp ựánh giá ựất của FAO cho ựánh giá chi tiết ở phạm vi cấp huyện nhằm mục ựắch phục vụ cho quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp Kết quả ựánh giá thắch hợp hiện tại và tương lai ựược sử dụng làm cơ sở ựể xây dựng quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và ựa dạng hóa sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Gia LâmẦ
đánh giá khả năng sử dụng ựất vùng dự án EaSoup - đắc Lắc ựể phân hạng sử dụng thắch hợp ựất ựai hiện tại và tương lai cho sản xuất lúa nước thông qua cải tạo thủy lợi trong vùng diện tắch hơn 8.000 ha (Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Khang, 1994) [25] Ngoài ra, tác giả đỗ Nguyên Hải cũng tiến hành ựánh giá ựất và ựưa ra hướng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất nông nghiệp cho huyện Tiên Sơn - Tỉnh Bắc Ninh theo phương pháp của FAO (2000) [10]Ầ
Mặt khác, trong suốt giai ựoạn từ năm 1998 ựến nay, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ựã tiến hành thực hiện ựánh giá chất lượng ựất ựai và quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp cho các huyện như: đoan Hùng (Phú Thọ), Văn Chấn, Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Yên Bình (Yên Bái), Bảo Yên, Bảo Thắng, Bắc Hà, Bát Xát, Sa Pa, Mường Khương (Lào Cai) Kết quả ựánh giá thắch hợp ựất ựai của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ựã ựược các ựịa phương sử dụng như là những tài liệu khoa học quý giá cho công tác quy hoạch và quản lý chiến lược nguồn ựất ựai của mình Như vậy, có thể thấy rõ ở phạm vi lớn toàn quốc, các vùng sinh thái và phạm
vi cấp tỉnh những nghiên cứu ựánh giá ựất ựã có ý nghĩa lớn cho việc hoạch ựịnh
Trang 33các chiến lược sử dụng, quản lý ñất cũng như các ñịnh hướng cho việc sử dụng ñất bền vững Tuy nhiên, những nghiên cứu ñánh giá chi tiết ở phạm vi cấp huyện nhằm tìm ra những giải pháp sử dụng ñất hợp lý và bền vững còn bị hạn chế bởi những ñiểm yếu sau:
- Những ñánh giá ñất thích hợp của FAO mức chi tiết ở phạm vi cấp huyện mới chủ yếu tập trung áp dụng cho ñánh giá cho các ñiều kiện tự nhiên ñất ñai ñể phục vụ cho quy hoạch và xây dựng các dự án
- Việc lựa chọn các yếu tố ñánh giá (các ñặc tính, tính chất ñất ñai) nhằm so sánh giữa khả năng thích hợp của các ñơn vị ñất ñai trong vùng nghiên cứu cụ thể với yêu cầu của các loại hình sử dụng ñôi khi còn chưa phù hợp ñối với phạm vi ñánh giá chi tiết
- Các ñánh giá còn thiếu những phân tích sâu về các ñiều kiện kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu nhằm ñáp ứng ñược với ñiều kiện thực tiễn của sản xuất và khả năng áp dụng các kết quả ñánh giá
- Hướng sử dụng bền vững trong các ñánh giá ở cấp huyện dựa trên cơ sở mối quan hệ: tiềm năng ñất ñai - khả năng sử dụng và vấn ñề duy trì ñộ phì ñất và môi trường chưa ñược quan tâm ñúng mức ñể ñảm bảo khả năng sử dụng ñất bền vững Trong giai ñoạn hiện nay, các nông hộ là những ñơn vị sản xuất ñộc lập và sản xuất nông nghiệp ñang phát triển theo cơ chế thị trường; do ñó ñể ñịnh hướng ñúng cho việc quản lý sử dụng ñất ñai ñòi hỏi ñánh giá ñất phải ñược tiếp cận ở phạm vi vùng chuyên canh hẹp và phạm vi cấp huyện là những ñịa bàn gần gũi với ñiều kiện thực tiễn của sản xuất Những ñánh giá ở mức ñộ chi tiết càng có ý nghĩa trong những vùng sản xuất nông nghiệp có ñiều kiện ñất ñai ña dạng hay bị hạn chế về diện tích Việc ñánh giá sử dụng ñất thích hợp ñòi hỏi không chỉ dừng lại ở mức ñộ ñánh giá sử dụng thích hợp mà còn phải ñi sâu phân tích vào những ñặc ñiểm ñặc trưng của ñất ñai ñối với yêu cầu của các loại hình sử dụng ñể tìm ra các giải pháp cho mục tiêu sử dụng ñất bền vững, hợp lý ðây cũng chính là mục tiêu hướng tới trong nghiên cứu
sử dụng ñất bền vững, hợp lý ở huyện Bắc Quang dựa trên cơ sở ñánh giá sử dụng ñất thích hợp của FAO
Trang 34CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu:
- điều tra, nghiên cứu tổng thể các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến vấn ựề sử dụng ựất nông lâm nghiệp của huyện Bắc Quang
- Tìm hiểu các ựặc ựiểm, tắnh chất của các loại ựất nông lâm nghiệp
- đánh giá thắch hợp ựất ựai cho ựất sản xuất nông lâm nghiệp của huyện Bắc Quang theo phương pháp ựánh giá thắch hợp ựất ựai của FAO
- đề xuất các giải pháp sử dụng ựất thắch hợp cho ựất sản xuất nông lâm nghiệp của huyện Bắc Quang
2.2 Phương pháp áp dụng trong nghiên cứu:
2.2.1 điều tra lấy mẫu ngoài thực ựịa:
phân loại ựất của FAO - UNESCO, phúc tra, chỉnh lý bản ựồ ựất bằng các phẫu diện ựất trong các ựơn vị ựất phụ Mô tả hình thái phẫu diện ựất, phân tắch các tắnh chất lý hóa học của các phẫu diện ựất ựiển hình
Ngoài ra, còn lấy bổ sung một số mẫu ựất tầng mặt ựể phân tắch các chỉ tiêu ựộ phì nhiêu ựất ựể chỉnh lý, bổ sung bản ựồ ựộ phì nhiêu tự nhiên tầng ựất mặt
- điều tra hiện trạng cây trồng, các loại hình sử dụng ựất nông lâm nghiệp hiện
có của huyện Bắc Quang
2.2.2 điều tra thu thập thông tin, tư liệu cho ựánh giá ựất ựai:
- Số liệu tắnh trung bình tháng với một số yếu tố khắ hậu: mưa, nhiệt ựộ, ẩm ựộ, bốc hơiẦ thu thập tại Trạm khắ tượng Bắc Quang và các trạm xung quanh
- Các nguồn tài liệu, số liệu, bản ựồ có liên quan ựến tài nguyên nước, chế ựộ thủy văn, chế ựộ tưới tiêu thu thập tại Phòng Thủy lợi và Phòng Nông nghiệp của huyện
- Các số liệu, tài liệu, bản ựồ về tình hình sử dụng ựất và hiện trạng sử dụng ựất nông lâm nghiệp ựược thu thập tại Phòng Tài nguyên Môi trường và Phòng Nông nghiệp của huyện
Trang 35- Các thông tin ựánh giá tình hình sử dụng ựất ựược ựiều tra, thu thập bằng phương pháp ựiều tra nhanh nông thôn - RRA (Rapid Rural Appraisal) Các hộ nông dân ựược ựiều tra ngẫu nhiên theo mẫu phiếu ựiều tra phỏng vấn có sẵn dựa theo hướng dẫn của FAO Những thông tin cần ựược thu thập ựể phục vụ cho nghiên cứu của ựề tài bao gồm những vấn ựề có liên quan ựến sở hữu ựất ựai, các loại hình sử dụng ựất, các thuộc tắnh quản lý và kỹ thuật, hoạt ựộng sản xuất, những yếu tố gây ảnh hưởng, trở ngại tới khả năng sử dụng ựất, các chi phắ ựầu tư, giá cả vật tư, sản phẩm nông lâm nghiệpẦ
2.2.3 Phân tắch mẫu ựất:
Mẫu ựất ựược phân tắch theo phương pháp hiện hành của FAO-ISRIC (1987, 1995) và của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998)
+ Lý học: Thành phần cơ giới, dung trọng, tỷ trọng, ựộ xốp, ựộ ẩm
cation ) trong ựất và sét; và BS - độ no bazơ
Cacbon hữu cơ tổng số; N, P, K tổng số; P, K dễ tiêu; độ chua trao ựổi
2.2.4 đánh giá phân hạng ựất thắch hợp theo phương pháp của FAO:
- Phương pháp xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai (LMU) bằng cách chồng ghép các bản ựồ ựơn tắnh (trên nền bản ựồ ựịa hình tỷ lệ 1/25.000) Các bản ựồ ựơn tắnh
dự kiến sẽ ựược sử dụng cho việc chồng ghép bao gồm: Bản ựồ ựất, Bản ựồ thành phần cơ giới, Bản ựồ ựộ dày tầng ựất hữu hiệu, Bản ựồ ựộ phì nhiêu tự nhiên, Bản
ựồ ựộ dốc, Bản ựồ mức ựộ ựá lẫn, Bản ựồ khả năng tưới, Bản ựồ lượng mưaẦ
- đánh giá phân hạng thắch hợp ựất ựai theo phương pháp của FAO hướng dẫn năm 1976 Cấu trúc phân hạng thắch hợp ựối với các loại hình sử dụng ựất (LUT) của FAO ựược xác ựịnh theo 4 mức của hệ thống phân vị, bao gồm: S1 - Rất thắch hợp; S2 - Thắch hợp; S3 - Ít thắch hợp; N - Không thắch hợp
Trang 36- Kết quả ựánh giá thắch hợp ựất ựai ựược thực hiện chi tiết ựến các lớp phụ ựể xác ựịnh rõ các yếu tố hạn chế trong mức phân hạng Khả năng thắch hợp của các loại hình sử dụng (LUT) ựược xác ựịnh trên từng ựơn vị bản ựồ ựất ựai (LMU)
2.2.5 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất:
Dùng phần mềm Excel xử lý phiếu ựiều tra nông hộ, ựưa ra ựược hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất theo các loại ựất Các chỉ tiêu lựa chọn ựể ựánh giá gồm:
giá thị trường trên 1 ha ựất canh tác
- Chi phắ trung gian (IC): Là toàn bộ chi phắ vật chất thường xuyên và dịch vụ quy ra theo giá thị trường
- Giá tr ị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm của người lao ựộng khi sản
xuất trên một ựơn vị diện tắch cho một công thức luân canh
VA = GO - IC
- Thu nh ập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất bao
gồm thu nhập của công lao ựộng và lợi nhuận khi sản xuất trên một ựơn vị diện tắch cho một công thức luân canh
MI = VA - (A + T) Trong ựó:
+ A: Là phần giá trị khấu hao tài sản cố ựịnh và các chi phắ phân bổ
+ T: Là thuế nông nghiệp
- Giá tr ị ngày công: Phần thu nhập thuần túy của người sản xuất trong một
ngày lao ựộng khi sản xuất trên một ựơn vị diện tắch áp dụng cho một công thức luân canh
trên một ựơn vị diện tắch cho một công thức luân canh
2.2.6 Phương pháp xử lý các nguồn số liệu:
Các số liệu ựược xử lý theo phần mềm Excel; hoặc sử dụng những nguồn số liệu ựã ựược công bố chắnh thức trong các báo cáo và các tài liệu thống kê của nhà nước
Trang 372.3 Nguồn tư liệu và phương pháp xây dựng bản ñồ:
- Kế thừa có chỉnh lý, bổ sung bản ñồ ñất và bản ñồ ñộ phì nhiêu tầng ñất mặt (tỷ lệ 1/25.000) do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa xây dựng cho huyện (năm 2008)
- Ứng dụng phần mềm MapInfo và ArcInfo trong xây dựng bản ñồ
- Các bản ñồ ñơn tính, bản ñồ ñơn vị ñất ñai, bản ñồ ñánh giá thích hợp ñất ñai
và bản ñồ ñịnh hướng sử dụng ñất dùng trong nghiên cứu ñược xây dựng trên bản
ñồ nền ñịa hình huyện Bắc Quang tỷ lệ 1/25.000 hệ VN-2000
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 điều kiện tự nhiên của huyện Bắc Quang:
3.1.1 Vị trắ ựịa lý:
Bắc Quang là huyện miền núi thấp, nằm ở phắa đông Nam của tỉnh Hà Giang
Bắc Trung tâm huyện là Thị trấn Việt Quang, cách Thị xã Hà Giang khoảng 60 km Huyện có ựịa giới hành chắnh như sau:
- Phắa Bắc giáp huyện Vị Xuyên;
- Phắa Nam giáp tỉnh Yên Bái;
- Phắa đông và đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang; và
- Phắa Tây và Tây Bắc giáp huyện Quang Bình và huyện Hoàng Su Phì
Bắc Quang là huyện cửa ngõ phắa Nam của tỉnh Hà Giang, tiếp giáp với các tỉnh Tuyên Quang và Yên Bái Trên ựịa bàn huyện có quốc lộ 2 là tuyến giao thông huyết mạch trong trục trung chuyển giữa vùng kinh tế Tây Nam của Trung Quốc và các tỉnh miền Bắc Việt Nam đây chắnh là một tiềm lực phát triển to lớn cần ựược phát huy triệt ựể nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện và tỉnh
3.1.2 Các yếu tố liên quan ựến quá trình hình thành ựất:
mica địa hình chia cắt mạnh tạo ra các tiểu vùng với các ựiều kiện khắ hậu khác nhau, thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp ựa canh
- địa hình ựồi núi thấp: Có ựộ cao thay ựổi từ 100 - 700 m, phân bố ở tất cả các xã, kể cả xã vùng cao như Tân Lập địa hình chủ yếu ở dạng ựồi bát úp hoặc lượn sóng thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
Trang 39- địa hình thung lũng: Gồm các dải ựất bằng thoải hoặc lượn sóng ven sông
Lô, sông Con, sông Sảo và sông Bạc Do ựịa hình khá bằng phẳng có ựiều kiện giữ
và tưới nước nên hầu hết ựất ựã ựược khai thác trồng lúa, các loại cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày
3.1.2.2 Y ếu tố khắ hậu:
Bắc Quang nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của chế ựộ gió mùa, nhưng do nằm sâu trong lục ựịa nên ảnh hưởng của mưa bão trong mùa hè, gió mùa đông Bắc trong mùa ựông kém hơn các nơi khác thuộc vùng đông Bắc và ựồng bằng Bắc Bộ
Một số ựặc ựiểm chắnh về khắ hậu, thời tiết của huyện như sau:
- Bắc Quang là một trong những khu vực có lượng mưa cao nhất ở nước ta Lượng mưa bình quân hàng năm là 4.665 mm nhưng phân bố không ựồng ựều giữa các tháng trong năm Mùa mưa từ tháng Năm ựến tháng Mười Một hàng năm, chiếm khoảng 90 % tổng lượng mưa cả năm, ựặc biệt tập trung vào các tháng Bảy, Tám, Chắn nên thường gây úng ngập cục bộ ở các vùng thấp trũng
- Lượng bốc hơi bình quân của huyện bằng 63,8 % lượng mưa trung bình hàng năm đặc biệt trong mùa khô từ tháng Mười Một ựến tháng Tư năm sau lượng bốc hơi cao hơn lượng mưa từ 2 - 4 lần, gây ra khô hạn cho cây trồng vụ ựông xuân
- độ ẩm không khắ bình quân cả năm khoảng 87 %, tuy nhiên trong mùa khô
ựộ ẩm trung bình giảm khá mạnh chỉ còn khoảng 77 %
- Sương muối và mưa ựá chỉ xuất hiện ựột xuất, ắt ảnh hưởng ựến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện
3.1.2.3 Y ếu tố thủy văn:
Chế ựộ thủy văn của huyện Bắc Quang chịu ảnh hưởng của hệ thống các sông
và suối nhỏ, trong ựó, sông Lô là lớn nhất, ựoạn chảy qua huyện dài khoảng 50 km;
và các sông nhỏ hơn là sông Sảo, sông Bạc, sông Con đặc ựiểm của các sông, suối
Trang 40ở ñây là lòng hẹp và khá dốc, do ñó trong ñiều kiện mưa lớn và tập trung ñã tạo nên dòng chảy mạnh, gây lũ lớn, ảnh hưởng ñến sản xuất và giao thông trong huyện
Về tài nguyên nước ngầm: Hiện chưa có tài liệu cụ thể nghiên cứu về trữ lượng nước ngầm, nhưng qua khảo sát sơ bộ tại một số giếng nước trong vùng cho thấy mực nước ngầm nằm ở ñộ sâu 6 - 10 m, có thể khai thác dùng cho sinh hoạt của nhân dân
3.1.2.4 Y ếu tố thực vật:
Bắc Quang có tài nguyên rừng rất lớn, nếu tính cả diện tích ñất ñồi núi chưa sử dụng có khả năng sử dụng vào mục ñích lâm nghiệp thì huyện có khoảng 85.500 ha, chiếm 79,9 % diện tích tự nhiên (DTTN) Diện tích rừng hiện có của huyện là 64.145
ha, trong ñó rừng sản xuất chiếm 54,29 % tổng diện tích ñất lâm nghiệp, chủ yếu là rừng trồng nguyên liệu giấy với các loại cây như: keo, bồ ñề, bạch ñàn, vầu, nứa, giang Phong trào phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc ñược ñẩy mạnh, cây ăn quả ñược tập trung ñầu tư thành các vùng chuyên canh như cam, quýt, vải, nhãn ñồng thời tạo
ra các tiểu vùng có hệ sinh thái bền vững Ngoài ra, trong quá trình sản xuất ngành nông nghiệp huyện cũng tạo ra ñược một thảm thực vật nông nghiệp với các cây trồng như lúa, ngô, khoai lang, sắn, rau xanh, mía, chè, cam, quít, vải, nhãn, xoài Những cây trồng ngắn ngày như lúa, ngô, khoai, rau có thể trồng thâm canh nhiều
vụ trong năm
Tóm lại, do ñiều kiện ñịa hình và khí hậu ña dạng nên hệ thực vật của Bắc Quang khá phong phú cả về số lượng loài và tính ñiển hình Tuy nhiên, do việc khai thác, phát nương làm rẫy bừa bãi ñã làm cho tài nguyên rừng của huyện bị ñe dọa nghiêm trọng, hệ thống tầng và tán bị phá vỡ, chất lượng rừng ngày càng thấp, Vì vậy, huyện cần có những biện pháp bảo vệ, khai thác rừng hợp lý và hiệu quả hơn